NEW
Font size
WorksheetsHoạt động Dược Lâm Sàng
Total questions: 16
Worksheet time: 8mins
1.3 Tại nhà thuốc, hoạt động dược lâm sàng bao gồm những gì?
Tư vấn, cung cấp thông tin về thuốc cho người mua, người sử dụng thuốc
Chỉ định thuốc mà không cần tham khảo ý kiến bác sĩ
Tham gia vào việc sản xuất thuốc tại nhà thuốc
Theo dõi tình hình tài chính của nhà thuốc
1.2 Các hoạt động dược lâm sàng tại khoa lâm sàng là gì?
Khai thác thông tin của người bệnh
Rà soát các thuốc được kê đơn cho người bệnh
Hướng dẫn sử dụng thuốc cho điều dưỡng, hộ sinh
Tư vấn sử dụng thuốc cho người bệnh
2.2 Phân loại phản ứng có hại của thuốc "Theo tần suất"
Thường gặp: ADR > 1/100
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
Rất hiếm gặp: ADR < 1/10000
3.1 Nguồn thông tin thứ nhất
Ưu điểm: Chi tiết, cụ thể. Đáng tin cậy.
Nhược điểm: Kết luận có thể không đúng vì chỉ dựa vào một thử nghiệm/ thí nghiệm đơn lẻ.
Ưu điểm: Cập nhật hơn so với nguồn thông tin cấp hai và cấp ba.
Nhược điểm: Tính khái quát kém.
2.4 Phân loại phản ứng có hại của thuốc "Theo typ phản ứng"
Phản ứng loại A: Có thể dự đoán được, liên quan đến tác dụng dược lý, phụ thuộc liều dùng, thường gặp, hiếm khi gây tử vong.
Phản ứng loại B: Gây ra bởi tương tác giữa thuốc với các yếu tố dị thường của cá thể người bệnh mà không hề liên quan đến cơ chế tác dụng của thuốc.
Phản ứng loại C: Là phản ứng chỉ xảy ra sau một thời gian điều trị lâu dài, liên quan đến liều lượng và thời gian.
Phản ứng loại G: Là phản ứng không liên quan đến bất kỳ yếu tố nào và không thể dự đoán.
3.2 Nguồn thông tin thứ hai
Ưu điểm
- Giúp truy cập nhanh tài liệu cấp một
Nhược điểm
- Có sự chậm trễ từ các tài liệu cấp một xuất bản đến khi được đưa vào nguồn cấp hai.
Ưu điểm
- Tổng kết các thông tin không liên quan
Nhược điểm
- Số lượng các tạp chí đưa vào danh mục của mỗi hệ thống phụ thuộc vào tiêu chí, nội dung của từng cơ sở dữ liệu.
Trình bày đặc điểm tương tác thuốc – thuốc theo cơ chế dược động học.
Hấp thu: thay đổi pH, tạo phức chelat, thay đổi nhu động đường tiêu hóa.
Phân bố: cạnh tranh gắn protein huyết tương. Thay đổi tỷ lệ nước của dịch ngoại bào
Chuyển hóa: cảm ứng enzym. ức chế enzym
Thải trừ: thay đổi pH nước tiểu, cạnh tranh trên hệ vận chuyển chủ động, thay đổi lưu lượng máu thận, Chu kỳ gan – ruột
6. Trình bày đặc điểm tương tác thuốc - thuốc theo cơ chế dược lực học
Hiệp đồng: tăng td, tăng độc tính
Đối kháng: Cùng receptor. Cùng một hệ thống sinh lý (chức năng)
Tương tác không có ảnh hưởng đến tác dụng
Tương tác chỉ xảy ra khi có sự kết hợp của ba loại thuốc
1.1 Hoạt động dược lâm sàng tại khoa dược bao gồm những gì?
Tư vấn xây dựng các danh mục thuốc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Nghiên cứu về Dược lâm sàng
Tư vấn, giám sát việc kê đơn thuốc, sử dụng thuốc
Tham gia xây dựng quy trình, hướng dẫn chuyên môn liên quan đến sử dụng thuốc và giám sát việc thực hiện các quy trình này
7.2 ý nghĩa của độ thanh thải creatinin
Đánh giá chức năng gan
Theo dõi tác dụng của thuốc trong việc làm chậm tiến triển bệnh gan
Theo dõi độc tính thận của thuốc
Hiệu chỉnh liều đối với các thuốc thải trừ qua thận.
2.1 định nghĩa phản ứng có hại của thuốc
Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng độc hại, không được xác định trước và xuất hiện ở liều lượng thường dùng cho người.
Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng có lợi cho sức khỏe.
Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng chỉ xảy ra khi dùng quá liều.
Phản ứng có hại của thuốc là phản ứng không liên quan đến thuốc.
2.3 Phân loại phản ứng có hại của thuốc Theo mức độ
- Nhẹ: không cần dùng thuốc giải độc, không cần ngừng thuốc.
- Trung bình: cần thay thuốc, nhưng không nhất thiết ngừng thuốc.
- Nghiêm trọng: ảnh hưởng đến tính mạng, phải ngừng thuốc và có biện pháp chống độc đặc hiệu.
- Chết người: trực tiếp hay gián tiếp gây tử vong.
ý nghĩa của các xét nghiệm ASAT, ALAT
Đánh giá mức độ tổn thương tế bào gan.
Đánh giá chức năng thận.
Đánh giá mức độ tổn thương cơ tim.
Đánh giá mức độ viêm phổi.
3.3 Nguồn thông tin thứ ba
Tính khái quát cao
Tính cập nhật kém
Độ tin cậy phụ thuộc năng lực tác giả
Dễ tiếp cận và sử dụng
4. Trình bày các bước thông tin thuốc
Bước 1: Xác định đặc điểm của người yêu cầu thông tin thuốc.
Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản từ người yêu cầu thông tin thuốc.
Bước 3: Xác định và phân loại câu hỏi thông tin thuốc.
Bước 4: Xây dựng kế hoạch và tiến hành tìm kiếm thông tin thuốc.
7.1 Định nghĩa: Độ thanh thải
Độ thanh thải creatinine (Clcr) là thể tích huyết tương được lọc sạch creatinin trong 1 phút (ml/phút).
Độ thanh thải creatinine (Clcr) là thể tích máu được lọc sạch creatinin trong 1 giờ (ml/giờ).
Độ thanh thải creatinine (Clcr) là thể tích nước tiểu được lọc sạch creatinin trong 1 phút (ml/phút).
Độ thanh thải creatinine (Clcr) là thể tích huyết tương được lọc sạch creatinin trong 5 phút (ml/phút).
