Font size
WorksheetsBài tập ôn tập kiểm tra cuối học kì I — Môn Sinh học 11
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Ở động vật có hệ tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Ở động vật, quá trình phân dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thụ chất dinh dưỡng
Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng
Lấy thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học
Thức ăn được tiêu hóa ngoài bào nhờ enzyme của lizôxôm
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
Ở động vật có túi tiêu hóa, các enzyme tiêu hóa được tiết ra từ?
Lizôxôm trên thành túi
Tế bào cơ trên thành túi
Tế bào tuyến trên thành túi
Lòng túi tiêu hóa
Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?
Miệng → ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai?
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học
Sự tiêu hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào kết hợp ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào
Ở người, ống tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?
Giúp quá trình tiêu hóa đạt hiệu quả cao nhất
Bù thời gian để cơ thể tiêu hóa được xenlulôzơ
Tiết kiệm năng lượng tối thiểu nhất
Chứa nhiều vi sinh vật tiết nhiều enzyme tiêu hóa
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống
Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống
Hô hấp thải CO2, sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm cân bằng môi trường trong cơ thể
Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể
Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là
Ống trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí
Áp suất trao đổi khí
Thể tích trao đổi khí
Trao đổi khí của thú có vú diễn ra thuộc hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua mang
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Trao đổi khí qua phổi
Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành thành các phế quản và phế nang
Ống khí lớn nhất là ống khí lẫn, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn
Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí
Thông khí ở côn trùng là
Nhờ khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể
Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang
Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở
Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của lỗ thở, phối hợp với đóng, mở thành bụng
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trao đổi khí qua mang?
Cá xương là động vật trao đổi khí qua mang
Mang có cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang
Mỗi mang gồm có 2 cung mang, mỗi cung mang có 4 sợi mang, mỗi sợi mang có nhiều phiến mang
Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang
Khi nói hoạt động của cá, các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang, làm cho
Dòng nước giàu O2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng
Dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng
Dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng
Dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng
Vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn?
Vì nguồn thức ăn ở mỗi môi trường đều phong phú và đa dạng
Vì chỉ cần chìm ở mang, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn
Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn
Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phổi
Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do
Phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang
Phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản
Phổi có các cổng van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng
Phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh
Hoạt động của những loại cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào thở ra bình thường của người?
Cơ liên sườn và cơ hoành
Cơ bụng và cơ vai
Cơ vai và cơ hoành
Cơ liên sườn và cơ lưng
Ở chim, khí thở ra và vào không khí giàu
CO2, đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau
CO2, đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước
O2, đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau
O2, đi vào phổi và vào nhóm túi khí trước
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, có khỏe hơn
Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn
Giúp giảm thể tích khí lưu cốt ở phổi, làm áp lực lên phổi giảm
Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp
Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì
Khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người
Khói thuốc có chứa các nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người
Khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide, tar
Khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức
Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nhằm
Loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn
Giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn
Đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp
Đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp
Vì sao phổi của chim có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí cao hơn?
Vì chim có đôi cánh bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxy hơn
Vì chim có đôi cánh bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn
Vì phổi chim có hệ thống ống khí nên chứa được nhiều khí hơn, còn phổi của chuột không có hệ thống ống khí
Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn
Cấu tạo chung, máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây?
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → tĩnh mạch → động mạch → mao mạch → tim
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua
Thành mao mạch
Thành tĩnh mạch
Thành động mạch
Khoang cơ thể
Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu trao đổi chất với tế bào ở
Mao mạch
Tĩnh mạch
Động mạch
Xoang cơ thể
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje
Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His
Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm nào sau đây?
Máu chảy hoàn toàn trong hệ mạch
Tim có nhiều ngăn
Có hai vòng tuần hoàn lớn và nhỏ
Máu có một đoạn chảy ra khỏi hệ mạch đi vào xoang cơ thể
Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm gì để được gọi là hở?
Giữa động mạch và tĩnh mạch không có mạch nối
Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao
Giữa động mạch và tĩnh mạch có mạch nối
Vì có nơi tạo hỗn hợp dịch mô - máu
Hệ tuần hoàn kín có đặc điểm nào sau đây?
Máu chảy ra khỏi hệ mạch vào xoang cơ thể
Máu lưu thông liên tục trong mạch kín
Máu không chảy trong hệ mạch
Máu chảy chậm
Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn hở?
Tim → khoang cơ thể → động mạch → tĩnh mạch
Tim → tĩnh mạch → khoang cơ thể → động mạch
Tim → động mạch → tĩnh mạch → khoang cơ thể
Tim → động mạch → khoang cơ thể → tĩnh mạch (ống góp)
Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn lớn được bắt đầu từ tâm nào sau đây?
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn nhỏ sau đó trở về tâm nào sau đây?
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn lớn sau đó trở về tâm nào sau đây?
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Ở người, hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
Thần kinh và thể dịch
Thần kinh và tế bào
Thần kinh
Thể dịch
Ở người, cơ quan tiết hormone adrenaline và noradrenaline vào máu trong cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch là
Gan
Thận
Phổi
Tụy
Cơ chế điều hòa huyết áp khi huyết áp giảm được thực hiện như thế nào?
Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp
Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh
Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh và mạnh, cùng với việc làm các mạch máu co lại
Trung khu điều hòa tim mạch giảm tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim giảm nhịp
Khi huyết áp tăng cao, cơ chế điều hòa tim mạch điều hòa theo trình tự nào?
Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường
Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường
Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường
Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hòa tim mạch ở tiểu não → Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn → Huyết áp bình thường
Miễn dịch chống tình bám sinh được gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch đặc thù
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch không đặc hiệu
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hoá là
Lớp dịch nhầy trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.
lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
đông những tế bào cuộn trói mầm bệnh.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
lớp dịch nhầy, lông nhỏ trong khí quản và phế quản.
lysozyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Phần tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?
Độc tố.
Chất cảm ứng.
Kháng thể.
Hormone.
Phần tử cơ bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích tố tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với gọi là
kháng thể.
kháng nguyên.
chất cảm ứng.
chất kích thích.
Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là
miễn dịch không đặc hiệu.
miễn dịch thể dịch.
miễn dịch tế bào.
miễn dịch tự nhiên.
Khi nói về miễn dịch tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Là miễn dịch mà tế bào T độc đóng vai trò chủ chốt.
Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ.
Trong bệnh do virus, miễn dịch tế bào đóng vai trò quan trọng.
Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật, kể cả thực vật.
Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây sai?
Các yếu tố đe kháng tự nhiên của da và niêm mạc.
Các dịch tiết của cơ thể như nước bọt, nước mắt, dịch vị.
Huyết thanh chứa kháng thể điều trị bệnh cho cơ thể.
Các đại thực bào, bạch cầu trung tính của cơ thể.
Khi nói về yếu tố vệ sinh cần để gây bệnh truyền nhiễm, phát biểu nào sau đây sai?
Có khả năng lây từ cá thể này sang cá thể khác.
Tác nhân gây bệnh phải có độc lực.
Đường vào phải phù hợp với mỗi loại tác nhân gây bệnh.
Không phụ thuộc vào số lượng tác nhân gây bệnh nhiều hay ít.
Phòng tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?
Da và miễn dịch đặc hiệu.
Đại thực bào và bạch cầu trung tính.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh kháng thể đó?
Tế bào gan.
Tế bào lympho T2.
Tế bào lympho B.
Tế bào lympho T4.
Loại bệnh nào sau đây hiện nay chưa có vaccine phòng ngừa?
Bệnh bại liệt.
Bệnh viêm não Nhật Bản.
Bệnh cúm A/H5N1.
Bệnh sốt xuất huyết.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật?
Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
Tác nhân vật lí: do học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
Tác nhân hoá học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
Đột biến gen, đột biến NST.
Miễn dịch không đòi hỏi cơ thể phải tiếp xúc trước với kháng nguyên gọi là gì?
Miễn dịch thể dịch.
Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch tế bào là?
Tế bào T độc sẽ tiết ra protein độc làm tan tế bào nhiễm, khiến virus không nhân lên được.
Tế bào tạo ra kháng thể để ngăn cản virus xâm nhập, khiến virus không nhân lên được.
Tế bào T tạo ra kháng thể để tiêu diệt virus xâm nhập, khiến virus không nhân lên được.
Sự ngăn cản virus xâm nhập vào tế bào thông qua lá chắn bảo vệ cơ thể.
Nguyên tắc hoạt động của kháng nguyên và kháng thể là gì?
Tất cả kháng thể đều chống lại được kháng nguyên lạ.
Khi có kháng nguyên, cơ thể sẽ hình thành kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên đó.
Kháng nguyên sẽ phản ứng với mọi loại kháng thể trong cơ thể.
Kháng thể có tính vạn năng, nghĩa là nó tiêu diệt mọi chất lạ xâm nhập vào cơ thể.
Đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ vào yếu tố nào?
Số lượng tế bào T và tế bào B.
Số loại kháng thể.
Thời gian tiếp xúc với kháng nguyên.
Tác dụng của vaccine.
Hậu quả của bệnh ung thư đối với hệ miễn dịch là gì?
Tăng cường khả năng chống nhiễm trùng.
Suy yếu hệ miễn dịch.
Tạo ra kháng thể đặc hiệu.
Gây sưng tấy và viêm nhiễm.
Ở người, quá trình loại bỏ ra khỏi cơ thể các chất sinh ra từ quá trình chuyển hóa mà cơ thể không sử dụng, các chất độc hại, các chất dư thừa được gọi là
tiêu hoá.
tuần hoàn.
bài tiết.
hô hấp tế bào.
Cơ quan nào sau đây có vai trò lọc máu hình thành nước tiểu?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài xuất carbon dioxide ra khỏi cơ thể?
Ruột.
Da.
Phổi.
Thận.
Cơ quan nào sau đây có vai trò bài tiết mồ hôi ra khỏi cơ thể?
Da.
Hệ tuần hoàn.
Thận.
Phổi.
Sản phẩm bài tiết chính của phổi là
oxygen.
urea.
bilirubin.
carbon dioxide.
Nội môi là môi trường
trong cơ thể được tạo ra bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.
trong cơ thể được tạo ra bởi mạch máu, bạch huyết và dịch mô.
ngoài cơ thể tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
tế bào.
hô hấp.
cơ thể.
cơ quan.
Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi.
động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh nhiều giá trị.
Cơ quan nào sau đây không tham gia cân bằng nội môi?
Thận.
Gan.
Gân.
Mắt.
Bộ phận nào sau đây là bộ phận thực hiện cân bằng nội môi?
Hệ thần kinh và tuyến nội tiết.
Các cơ quan như thận, gan, mạch máu.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ và tuyến.
Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?
Điều hoà huyết áp và nhịp tim.
Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu.
Điều hoà hấp thụ Na+ ở thận.
Điều hoà pH máu.
Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận tiếp nhận kích thích.
Khi lượng nước trong cơ thể giảm sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm.
Cơ thể chúng ta xuất hiện cảm giác khát nước khi
áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
pH máu giảm.
nồng độ glucose trong máu giảm.
Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách
tăng đào thải glucose theo đường bài tiết.
tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào.
tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào.
tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào.
Những bệnh nhân viêm đại tràng thường xuyên đi đại tiện do các nguyên nhân nào đúng?
Do tác nhân kích thích.
Do cơ chế hoạt động của 2 loại đại tràng khi có tác nhân kích thích.
Các cử động toàn thể đẩy nhanh phân xuống trực tràng.
Do đường ruột đã bị nhiễm trùng.
Khi bị nhiễm trùng ruột lại gây ra hiện tượng tiêu chảy do các nguyên nhân nào đúng?
Gây mất một lượng lớn ion làm mất cân bằng nội môi.
Do xuất hiện các nhu động mạnh và nhanh ở ruột non làm giảm tác nhân kích thích ở ruột non.
Ở ruột già thải ra nhiều nước để làm giảm tác nhân kích thích.
Do không có biện pháp xử lý kịp thời.
Những hoạt động tiêu hóa ở dạ dày là1. Tiết dịch vị.
2. Tiết nước bọt.
3. Tạo viên thức ăn.
4. Biến đổi lí học của thức ăn: sự co bóp của dạ dày.
5. Nuốt.
6. Biến đổi hóa học của thức ăn: nhờ các enzyme
7. Đẩy thức ăn xuống ruột
1,2,4,6
1,4,6,7
2,4,5,7
1,4,5,7
Khi nói về hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, nhận định nào đúng?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao.
Tốc độ máu chảy chậm, máu đi xa được.
Phân phối máu đến các cơ quan chậm.
Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất.
Điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.
1
2
3
4
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch.
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Tổng tiết diện của mạch máu và ma sát giữa các tế bào máu.
Chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch và ma sát của dòng máu với thành mạch.
Lực đẩy, lực hút của tim và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch.
Khi nói về hoạt động bình thường của hệ tuần hoàn kép, đặc điểm nào sau đây sai?
Máu đi ra khỏi mạch trộn với dịch mô.
Có vòng tuần hoàn nhỏ ở phổi.
Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
Có vòng tuần hoàn lớn ớn khắp cơ thể.
Cơ thể thể dịch được thực hiện nhờ các
enzyme.
thụ thể.
hormone.
kháng thể.
Khi huyết áp giảm, cơ thể điều hòa tim mạch điều hòa theo trình tự nào? 1. Xung thần kinh theo dây giao cảm đến tuyến thượng thận, làm tăng tiết adrenalin, noradrenalin vào máu. 2. Adrenalin và noradrenalin làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu co làm huyết áp tăng trở lại. 3. Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại. 4. Thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.
1 3 2
4 1 3 2
4 3 2 1
4 3 1 2
Những lợi ích khi tiêm vaccine phòng COVID-19. Chọn tất cả phương án đúng. 1. Bảo vệ mọi người trong việc giảm khả năng bệnh nặng, tránh nhập viện. 2. Giảm tỉ lệ mắc COVID-19 sau tiêm vắc xin. 3. Giảm mắc các bệnh do virus. 4. Tạo ra đáp ứng miễn dịch tiên đoán phát triển trong cơ thể.
Bảo vệ mọi người trong việc giảm khả năng bệnh nặng, tránh nhập viện
Giảm tỉ lệ mắc COVID-19 sau tiêm vắc xin
Giảm mắc các bệnh do virus nói chung
Tạo ra đáp ứng miễn dịch tiên đoán phát triển trong cơ thể
