wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 78

Worksheet time: 39hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu biện pháp kĩ thuật sau đây có thể tác động tới quang hợp nhằm nâng cao năng suất cây trồng? (1) Biện pháp kĩ thuật nông học. (2) Công nghệ nâng cao năng suất cây trồng. (3) Sử dụng một số giống cây có khả năng tự huỷ lá khi chúng không còn khả năng quang hợp. (4) Bón phân hợp lí, cung cấp nước đầy đủ, gieo trồng đúng thời vụ, chọn giống, tạo những giống cây trồng hợp lí. (5) Trồng rau trong phòng hoặc trong nhà kính có sử dụng đèn LED là mô hình canh tác mới, có nhiều ưu điểm góp phần tăng năng suất cây trồng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Việc điều khiển diện tích bề mặt lá có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng năng suất cây trồng do những nguyên nhân sau đây. Số phát biểu đúng là: (1) Diện tích lá quyết định diện tích hấp thụ năng lượng ánh sáng giúp cây tổng hợp chất hữu cơ. (2) Lá chứa bào quan quang hợp. (3) Diện tích lá lớn chứng tỏ số lượng bộ máy tổng hợp chất hữu cơ của cây nhiều. (4) Trong lá có cơ quan giúp chuyển sản phẩm dòng hoà ở lá đến các cơ quan kinh tế của cây.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Cho các nguyên nhân phải chọn giống có khả năng quang hợp cao sau đây, có bao nhiêu phát biểu là đúng? (1) Các giống cây có cường độ và hiệu quả quang hợp cao nhất. (2) Một số giống cây có khả năng tự huỷ lá khi chúng không còn khả năng quang hợp. (3) Một số giống cây có sự phân bổ sản phẩm quang hợp cao vào cơ quan kinh tế do các bộ phận không giống nhau. (4) Một số giống cây có bền vững với CO2 thấp và nhu cầu nước thấp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Các biện pháp kĩ thuật sau đây có thể tác động tới quang hợp nhằm nâng cao năng suất cây trồng: (1) Biện pháp kĩ thuật nông học. (2) Công nghệ nâng cao năng suất cây trồng. (3) Bón phân hợp lí, cung cấp nước đầy đủ, gieo trồng đúng thời vụ, chọn giống, tạo những giống cây trồng hợp lí. (4) Trồng rau trong phòng hoặc trong nhà kính có sử dụng đèn LED là mô hình canh tác mới, có nhiều ưu điểm góp phần tăng năng suất cây trồng. Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng và phát triển tốt thì không nên trồng với mật độ quá dày vì

a)

Trồng cây mật độ cao sẽ giúp cây chia đều về ánh sáng, không khí, nước, dinh dưỡng và không gian.

b)

Trồng cây mật độ cao sẽ có thể dễ dàng lan truyền mầm bệnh và sâu bọ do môi trường ẩm ướt và thiếu thông thoáng.

c)

Trồng cây mật độ cao thì không khí được lưu thông tốt và hơi nước dễ dàng bay hơi.

d)

Trồng cây mật độ cao sẽ cung cấp đầy đủ các nguyên tố cần thiết cho quang hợp.

6.

Hô hấp là quá trình ……… các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

a)

oxi hoá

b)

khử

c)

tổng hợp

d)

đồng hoá

7.

Hô hấp là quá trình oxi hoá các hợp chất hữu cơ thành ……, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

a)

CO2 và H2O

b)

CO2 và O2

c)

O2 và H2O

d)

O2 và ATP

8.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào sau đây?

a)

Chu trình Crep → đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp

b)

Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Crep

c)

Đường phân → chu trình Crep → chuỗi truyền electron hô hấp

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Crep → đường phân

9.

Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được

a)

2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

b)

1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

c)

2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

d)

2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH

10.

Từ một phân tử glucose qua phân giải hiếu khí, thì tạo ra bao nhiêu năng lượng (ATP)?

a)

20 – 22 ATP

b)

30 – 32 ATP

c)

40 – 42 ATP

d)

50 – 52 ATP

11.

[TH] Dựa vào hình ảnh mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn của thuỷ tức, hãy xác định trong các ký hiệu từ [1] đến [6] đâu là ký hiệu mô tả “Tế bào tuyến tiết enzym để tiêu hoá thức ăn thành những phân tử nhỏ”.

a)

[1]

b)

[2]

c)

[3]

d)

[4]

e)

[5]

12.

[TH] Dựa vào hình ảnh mô tả quá trình tiêu hoá thức ăn của thuỷ tức, hãy xác định trong các ký hiệu từ [1] đến [6] đâu là ký hiệu mô tả “Hạt thức ăn nhờ được tiêu hoá trong khoang bào tiêu hoá”.

a)

[1]

b)

[2]

c)

[3]

d)

[4]

e)

[5]

13.

[TH] Dựa vào hình ảnh cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột ở người, hãy xác định trong các ký hiệu từ [1] đến [3] đâu là ký hiệu mô tả “hệ thống lông ruột”.

a)

[1]

b)

[2]

c)

[3]

14.

[TH] Dựa vào hình ảnh cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột ở người, hãy xác định trong các ký hiệu từ [1] đến [3] đâu là ký hiệu mô tả “vi nhung mao”.

a)

[1]

b)

[2]

c)

[3]

15.

[TH] Dựa vào sơ đồ quá trình phân giải các giọt mỡ, hãy xác định trong các ký hiệu từ [1] đến [3] ký hiệu nào là enzyme lipase.

a)

[1]

b)

[2]

c)

[3]

16.

[TF] Dựa vào dữ liệu và kiến thức đã học về cúm A/H9N2 do WHO công bố ngày 19/04/2024, hãy chọn tất cả nhận định đúng. Nội dung tham chiếu: cúm A có thể gây tổn thương đường hô hấp, sốt và ho; việc lây truyền liên quan tiếp xúc gia cầm hoặc môi trường bị nhiễm virus. Các lựa chọn: A) Khi người mắc cúm A, quá trình trao đổi khí với môi trường ở phổi có thể bị giảm hiệu quả vì đường hô hấp bị tổn thương. B) Nếu lượng O2 đi vào máu tăng do hô hấp bị ảnh hưởng, thì hô hấp tế bào kém hiệu quả vì tế bào thiếu nguyên liệu oxi hoá chất dinh dưỡng. C) Để bảo vệ sức khoẻ bản thân và gia đình trước cúm A và các bệnh hô hấp, cần rửa tay thường xuyên, đeo khẩu trang ở nơi công cộng và hạn chế tiêm vaccine cúm nếu chưa có chỉ định. D) Để bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, mọi người cần giữ vệ sinh môi trường sống, hạn chế tiếp xúc với gia cầm bị bệnh và thực hiện khai báo y tế khi có triệu chứng hô hấp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

[TF] Dựa vào dữ liệu và kiến thức đã học theo thông tin Báo Gia Lai đăng ngày 09/02/2025 về bệnh cúm A, hãy chọn tất cả nhận định đúng. Nội dung tham chiếu: cúm A là bệnh do vi rút, lây qua đường hô hấp; triệu chứng sốt cao, ho, đau họng, mệt mỏi; nguy cơ nặng ở trẻ nhỏ, người già hoặc người mắc bệnh mạn tính; phòng tránh bằng rửa tay, che miệng khi ho, giữ vệ sinh môi trường và hạn chế tiếp xúc gần với người có triệu chứng. Các lựa chọn: A) Khi mắc cúm A, trao đổi khí với môi trường qua phổi có thể không bị ảnh hưởng do niêm mạc đường hô hấp bị vi rút xâm nhập và gây viêm. B) Nếu phổi không trao đổi khí hiệu quả, hô hấp tế bào bị giảm do tế bào thiếu O2, cần thiết cho quá trình oxi hoá chất dinh dưỡng. C) Để bảo vệ sức khoẻ bản thân và gia đình trước cúm A và các bệnh hô hấp, cần rửa tay thường xuyên, che miệng khi ho. D) Để bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, cần che miệng khi ho và nghỉ ở nhà khi có triệu chứng bệnh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Theo báo cáo tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam trong năm 2025, từ đầu năm tới nay ghi nhận 641 trường hợp mắc COVID-19 tại 39 tỉnh, thành phố; virus SARS-CoV-2 vẫn lưu hành trong cộng đồng và lây qua đường hô hấp. Dựa vào dữ liệu trên và kiến thức đã học, chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Khi mắc COVID-19, quá trình trao đổi khí ở phổi có thể bị ảnh hưởng do virus xâm nhập và gây viêm đường hô hấp.

b)

Khi lượng O2O_2 đưa vào máu giảm do hô hấp bị tổn thương, hô hấp tế bào phải tăng hiệu suất và hiệu quả.

c)

Để bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình trước dịch COVID-19, cần đeo khẩu trang ở nơi công cộng và giữ khoảng cách an toàn, đặc biệt với người già và trẻ em.

d)

Chỉ khuyến khích tiêm vaccine đầy đủ và rửa tay, khử khuẩn môi trường sống là đã đủ để ngăn chặn lây lan COVID-19.

19.

Theo thông kê y tế, trong 6 tháng đầu năm 2025, tỉnh Gia Lai ghi nhận 214 ca mắc COVID-19 – một bệnh đường hô hấp lây qua không khí dù không có đợt bùng phát lớn; các ca bệnh xuất hiện ở nhiều độ tuổi. Dựa vào dữ liệu trên và kiến thức đã học, chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Khi nhiễm COVID-19, phổi bị tổn thương có thể làm giảm hiệu suất và hiệu quả trao đổi khí, khiến người bệnh ho.

b)

Nếu trao đổi khí bị giảm, hô hấp tế bào sẽ kém hiệu quả do thiếu O2O_2 cung cấp cho tế bào.

c)

Để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, cần đeo khẩu trang y tế khi ra ngoài, giữ khoảng cách an toàn, hạn chế tập trung nơi đông người; người có triệu chứng cần nghỉ ngơi và theo dõi.

d)

Khuyến khích tiêm vaccine đầy đủ và vệ sinh tay, khử khuẩn môi trường sống là biện pháp duy nhất giúp ngăn chặn dịch bệnh lây lan.

20.

Chỉ số AQI ở Hà Nội thường xuyên vượt ngưỡng an toàn, bụi mịn PM2.5 ở mức cao, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe hô hấp và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đường hô hấp, khó thở, viêm phổi, gia tăng nhập viện. Dựa vào dữ liệu trên và kiến thức đã học, chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Không khí ô nhiễm làm giảm hiệu quả trao đổi khí ở phổi do bụi mịn và chất độc gây tổn thương niêm mạc phổi.

b)

Nếu lượng O2O_2 trao đổi vào máu giảm, hô hấp tế bào cũng kém hiệu quả vì thiếu nguyên liệu oxy hoá các chất dinh dưỡng.

c)

Khi ra ngoài nên hạn chế sử dụng khẩu trang PM2.5 vì có thể gây ngạt.

d)

Để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nên trồng nhiều cây xanh, hạn chế đốt rác, tăng phương tiện giao thông cá nhân và hạn chế hoạt động ở khu vực có chất lượng không khí kém.

21.

Cho các biện pháp sau: (1) Tránh tiếp xúc với khói thuốc lá; (2) Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng; (3) Vệ sinh mũi, họng đúng cách; (4) Kiểm soát độ ẩm không khí ở mức phù hợp; (5) Tập trung ở nơi đông người. Có bao nhiêu biện pháp trên giúp phòng tránh các bệnh về đường hô hấp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

22.

Cho các biện pháp sau: (1) Tiêm vắc-xin phòng cúm; (2) Giữ gìn vệ sinh cá nhân; (3) Che mũi, miệng khi hắt hơi hoặc ho; (4) Kiểm soát độ ẩm không khí; (5) Tập trung ở nơi đông người. Có bao nhiêu biện pháp trên giúp có thể phòng ngừa bệnh cúm mùa?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

23.

Cho các biện pháp sau: (1) Giữ chuồng trại chăn nuôi sạch sẽ, thông thoáng; (2) Đốt rác thải sinh hoạt gần khu dân cư; (3) Trồng nhiều cây xanh xung quanh nơi ở; (4) Thường xuyên vệ sinh môi trường sống; (5) Xả khí thải chưa qua xử lí ra môi trường. Có bao nhiêu biện pháp trên giúp bảo vệ môi trường không khí và sức khoẻ hô hấp của con người và động vật?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

24.

Cho các biện pháp sau: (1) Đeo khẩu trang khi chăm sóc người mắc bệnh hô hấp; (2) Thường xuyên mở cửa để không khí lưu thông; (3) Dùng chung đồ cá nhân với người bệnh; (4) Rửa tay sau khi tiếp xúc với người bệnh; (5) Che mũi, miệng khi ho hoặc hắt hơi. Có bao nhiêu biện pháp trên giúp phòng tránh bệnh hô hấp trong gia đình?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

Cho các biện pháp sau: (1) Hạn chế sử dụng phương tiện giao thông gây ô nhiễm; (2) Tăng cường trồng cây xanh; (3) Xả rác bừa bãi ra môi trường; (4) Kiểm soát khí thải công nghiệp; (5) Sử dụng năng lượng sạch. Có bao nhiêu biện pháp trên giúp bảo vệ hệ hô hấp của con người và động vật sống trên cạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

Phát biểu đúng khi nói về cấu tạo của tim?

a)

Tim của lưỡng cư, bò sát (trừ cá sấu) gồm có 4 ngăn.

b)

Tim của cá có 3 ngăn gồm 3 tâm nhĩ và 1 tâm thất.

c)

Tim của thú có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất.

d)

Tim của chim và thú có 6 van tim.

27.

Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch phổi?

a)

Tâm thất phải.

b)

Tâm nhĩ trái.

c)

Tâm thất trái.

d)

Tâm nhĩ phải.

28.

Các điểm hoạt động trong chu kì của tim người trưởng thành là đúng hay sai? Chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Nút xoang nhĩ phát xung với nhịp khoảng 0,8 s/lần; xung từ nút xoang nhĩ truyền xuống nhĩ làm tâm nhĩ co.

b)

Tâm nhĩ co 0,2 s và tâm thất 0,6 s; kết thúc pha tâm nhĩ co, tâm thất co 0,3 s và dãn 0,5 s.

c)

Tâm thất nhận xung thần kinh từ nút nhĩ–thất (nhận xung từ nút xoang nhĩ) truyền qua bó His và các sợi Purkinje xuống cơ tâm thất.

d)

Khi tâm nhĩ co, máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất; khi tâm thất co, máu từ tâm thất lên tâm nhĩ.

29.

Hoạt động của tim mạch được điều hòa theo cơ chế thể dịch do sự chi phối của yếu tố nào là đúng nhất?

a)

Huyết áp, dây thần kinh giao cảm, hành não, tuyến trên thận, hormone adrenalin và noradrenalin.

b)

Huyết áp, dây thần kinh phó giao cảm, hành não, tuyến trên thận, hormone adrenalin và noradrenalin.

c)

Áp lực máu lên thành mạch, dây thần kinh giao cảm, hành não, tuyến thận, hormone adrenalin và noradrenalin.

d)

Áp lực máu lên thành mạch, dây thần kinh giao cảm, hành não, tuyến trên thận, hormone adrenalin và noradrenalin.

30.

Hệ tuần hoàn và bệnh hô hấp. Dựa vào kiến thức đã học, chọn tất cả các mệnh đề đúng.

a)

Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành Chân khớp và một số loài Thân mềm; hệ tuần hoàn kín có ở động vật có xương sống.

b)

Ở hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể.

c)

Bệnh mạch vành là bệnh của động mạch nuôi tim; có thể phòng tránh bằng chế độ ăn lành mạnh, luyện tập thể thao, giữ cho tinh thần thoải mái.

d)

Bệnh hen là quá nhạy của cơ thể; nên giữ cho môi trường sống ít ẩm, luyện tập thể dục thể thao và giữ cơ thể ấm, thoải mái.

31.

Hình bên dưới mô tả cấu tạo của hệ tuần hoàn. Chọn tất cả mệnh đề đúng.

a)

Ở hệ tuần hoàn kín có một đoạn máu đi ra khỏi mạch và trộn lẫn với dịch mô, còn ở hệ tuần hoàn hở máu lưu thông liên tục trong mạch kín.

b)

Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở là máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa đến các cơ quan nhanh đáp ứng tốt hơn nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất của cơ thể.

c)

Để chủ động phòng tránh bệnh tai biến mạch máu não thì việc quan trọng nhất là phải phát hiện sớm bệnh cao huyết áp và tình trạng xơ vữa động mạch.

d)

Bệnh tai biến mạch máu não hay gặp nhất còn gọi là đột quỵ bao gồm: co thắt mạch máu não, thiếu máu não thoáng qua, nhồi máu não, vỡ mạch máu não; nặng nhất là xuất huyết não có thể gây tử vong trong vòng 5 – 10 giờ.

32.

Hình bên dưới mô tả cấu tạo của hệ tuần hoàn. Chọn tất cả mệnh đề đúng.

a)

Hệ tuần hoàn đơn là hệ thống tuần hoàn mà máu chỉ đi qua tim một lần trước khi đến các mô của cơ thể; hệ tuần hoàn kép là hệ thống tuần hoàn trong đó máu sau khi được oxy hóa sẽ trở lại tim lần thứ hai trước khi được phân phối đến các mô.

b)

Ở vòng tuần hoàn hệ thống: Máu giàu O2O_2 từ tâm nhĩ trái của tim → Tâm thất trái → Động mạch chủ → Mao mạch ở cơ quan (trao đổi khí và chất dinh dưỡng, trở thành máu nghèo O2O_2 ) → Tĩnh mạch chủ → Tâm nhĩ phải.

c)

Bệnh tai biến mạch máu não hay gặp nhất còn gọi là đột quỵ gồm: co thắt mạch máu não, thiếu máu não thoáng qua, nhồi máu não, vỡ mạch máu não; nặng nhất là xuất huyết não có thể gây tử vong trong vòng 5 – 10 giờ.

d)

Đối với tim, việc luyện tập thể dục thể thao thường xuyên giúp tim phát triển tốt hơn; tuy nhiên nhận định thành tim mỏng ra là không chính xác.

33.

Hình bên dưới mô tả cấu tạo của hệ tuần hoàn. Chọn tất cả mệnh đề đúng.

a)

Ở vòng tuần hoàn phổi: Máu giàu O2O_2 từ tâm nhĩ phải → Tâm thất phải → Động mạch phổi → Mao mạch phổi (trao đổi khí trở thành máu giàu CO2CO_2 ) → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái.

b)

Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn của cá: tim bơm máu vào động mạch, lên hệ thống mao mạch mang, tiếp vào động mạch lưng rồi hệ thống mao mạch cơ quan, sau đó về tĩnh mạch và trở về tim; gọi là hệ tuần hoàn đơn vì chỉ có một vòng tuần hoàn.

c)

Tính tự động của tim là nhờ hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và các sợi Purkinje; xung từ nút xoang nhĩ lan qua tâm nhĩ rồi qua nút nhĩ thất xuống bó His và mạng Purkinje làm tâm thất co; giai đoạn cả tâm nhĩ và tâm thất đều dãn gọi là dãn chung.

d)

Ở pha dãn chung: Tâm nhĩ có tác dụng thu nhận máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi, tâm thất co để hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

34.

Hình bên dưới mô tả cấu tạo của hệ tuần hoàn. Chọn tất cả mệnh đề đúng.

a)

Về tổng diện tích mặt cắt ngang thì tổng diện tích lớn nhất ở mao mạch, nhỏ hơn ở động mạch và tĩnh mạch.

b)

Về huyết áp: cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ và mao mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.

c)

Bệnh tai biến mạch máu não hay gặp nhất còn gọi là đột quỵ gồm: co thắt mạch máu não, thiếu máu não thoáng qua, nhồi máu não, vỡ mạch máu não; nặng nhất là xuất huyết não có thể gây tử vong trong vòng 5 – 10 giờ.

d)

Ở pha dãn chung: Tâm nhĩ dãn thu nhận máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi, tâm thất dãn hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

35.

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự: Nút xoang nhĩ → … → … → … → … → … → cơ tâm nhĩ, tâm thất co. Các vị trí cần điền gồm: 1. Hai tâm nhĩ; 2. Bó His; 3. Nút nhĩ thất; 4. Mạng lưới Purkinje. Chọn đáp án có thứ tự đúng.

a)

1 → 3 → 2 → 4 → (cơ tâm thất)

b)

3 → 1 → 2 → 4 → (cơ tâm thất)

c)

1 → 2 → 3 → 4 → (cơ tâm thất)

d)

1 → 4 → 2 → 3 → (cơ tâm thất)

36.

Tim người có thể hoạt động liên tục suốt đời mà không bị mỏi. Có bao nhiêu nhận định sau đây giải thích đúng hiện tượng trên? 1) Một chu kì tim kéo dài khoảng 0,8s0{,}8\,\text{s} , trong đó thời gian tim giãn nghỉ khoảng 0,4s0{,}4\,\text{s} . 2) Trong một chu kì tim, thời gian co của tâm nhĩ khoảng 0,1s0{,}1\,\text{s} và của tâm thất khoảng 0,3s0{,}3\,\text{s} . 3) Thời gian giãn nghỉ của tim xấp xỉ bằng thời gian tim co. 4) Do cơ tim dãn nên có thể co giãn suốt đời mà không bị mỏi.

a)

0 nhận định đúng

b)

1 nhận định đúng

c)

2 nhận định đúng

d)

3 nhận định đúng

37.

Để phòng tránh các bệnh tim mạch, con người cần thực hiện những biện pháp nào sau đây: 1) Thực hiện chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối và khoa học. 2) Duy trì lối sống lành mạnh. 3) Thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao phù hợp với thể trạng. 4) Khám sức khỏe định kì để phát hiện sớm nguy cơ bệnh tật. 5) Thực hiện hiến dục an toàn. Có bao nhiêu biện pháp ở trên là đúng?

a)

2 biện pháp

b)

3 biện pháp

c)

4 biện pháp

d)

5 biện pháp

38.

Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện để bảo vệ sức khỏe hệ tuần hoàn? 1) Tập thể dục, thể thao đều đặn và thường xuyên. 2) Ăn nhiều thức ăn giàu chất béo và bột đường. 3) Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm có hàm lượng muối cao. 4) Ưu tiên sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế mỡ động vật.

a)

1 hành động

b)

2 hành động

c)

3 hành động

d)

4 hành động

39.

Người mắc các bệnh tim mạch không nên thực hiện những hành vi nào sau đây? Có bao nhiêu đáp án đúng trong các hành vi: 1) Ăn mặn, ăn quá nhiều đường. 2) Uống rượu bia, hút thuốc lá. 3) Thường xuyên sử dụng thức ăn nhanh, thức ăn nhiều dầu mỡ. 4) Không ăn rau xanh. 5) Tập thể dục với cường độ quá cao. 6) Thức khuya, sinh hoạt không điều độ. 7) Để cơ thể thường xuyên căng thẳng, stress kéo dài. 8) Không vận động nhẹ nhàng và thường xuyên.

a)

5 đáp án đúng

b)

6 đáp án đúng

c)

7 đáp án đúng

d)

8 đáp án đúng

40.

Ở người và động vật, chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do hệ nào đảm nhận?

a)

Hệ vận động

b)

Hệ miễn dịch

c)

Hệ sinh dục

d)

Hệ bài tiết

41.

Phát biểu đúng khi nói về miễn dịch dịch thể là

a)

Mang tính chất bẩm sinh, bao gồm các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể

b)

Được thể hiện bằng sự sản xuất kháng thể có khả năng tương tác với các kháng nguyên

c)

Có sự tham gia của các tế bào limpho T độc

d)

Do sự tham gia của kháng thể nằm trong dịch thể nhưng không phải do tế bào limpho B tiết ra

42.

Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh thông qua

a)

Hệ thống thần kinh và hệ nội tiết để điều chỉnh các chức năng sống

b)

Hệ thống miễn dịch (cơ quan, tế bào và phân tử) nhận biết và tiêu diệt tác nhân gây bệnh

c)

Khả năng điều hòa thân nhiệt và ổn định môi trường bên trong cơ thể

d)

Cơ chế tiết hormone và enzyme để tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng

43.

Các chức năng chính của hệ miễn dịch là

a)

(1), (2) và (3)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(1), (3) và (4)

d)

(1), (2), (3) và (4)

44.

Amidan, một cơ quan miễn dịch ngoại vi, có vị trí nằm ở đâu và có vai trò như thế nào?

a)

Nằm trong bụng, lọc máu

b)

Nằm ở vùng họng, chống mầm bệnh xâm nhập

c)

Nằm ở vùng hong, chống mầm bệnh xâm nhập

d)

Nằm ở dưới da, điều hòa thân nhiệt

45.

Trong hệ miễn dịch, tuyến ức nằm ở vị trí nào trong cơ thể người, và có vai trò quan trọng gì đối với tế bào lympho T?

a)

Phía sau xương ức, giữa hai phổi; là nơi tế bào lympho T biệt hóa và trưởng thành

b)

Ở khu vực cổ, gần tuyến giáp; sản xuất ra tế bào lympho T mới từ tế bào gốc

c)

Phổ thông mạc hầu, gần tuyến thượng thận; phá hủy các tế bào lympho T già và bị bệnh

d)

Ở hõm nách; dự trữ tế bào lympho T trước khi chúng đi vào máu

46.

Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ở người chủ yếu do những loại nào gây ra?

a)

Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật

b)

Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật và một số chất độc hại

c)

Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật và rối loạn di truyền

d)

Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật và chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt

47.

Bệnh không truyền nhiễm ở người chủ yếu do những tác nhân nào gây ra?

a)

Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật

b)

Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật và hoá chất độc hại

c)

Prion, virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh vật và rối loạn di truyền

d)

Chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt, lão hoá, hoá chất độc hại

48.

Bệnh tự miễn là

a)

Hiện tượng hệ thống miễn dịch hoạt động chống lại một số phần tử của cơ thể do nhầm tưởng đó là kháng nguyên

b)

Hiện tượng hệ thống miễn dịch hoạt động chống lại một số phần tử của cơ thể do nhầm tưởng đó là kháng sinh

c)

Phản ứng quá mức của hệ miễn dịch ở người với một số chất kích thích

d)

Hiện tượng hệ thống miễn dịch hoạt động giúp phân biệt, loại bỏ các tác nhân gây bệnh

49.

Yếu tố nào là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các bệnh di truyền?

a)

Lối sống thiếu khoa học

b)

Sự thay đổi trong vật chất di truyền

c)

Tiếp xúc với hoá chất độc hại

d)

Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể

50.

Một bệnh nhân nhiễm HIV đang trong giai đoạn AIDS. Bác sĩ giải thích rằng hệ miễn dịch của bệnh nhân đang bị suy giảm nghiêm trọng, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội cao. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng.

a)

Virus HIV trực tiếp tấn công và nhân lên trong tế bào T-CD4, làm giảm số lượng tế bào này - chìa khóa điều hoà miễn dịch

b)

Sự suy giảm các tế bào T-CD4 dưới ngưỡng nhất định ( <200<200 tế bào/mm 3^3 máu) được xem là dấu hiệu chính thức của hội chứng AIDS

c)

Mặc dù có khả năng gây bệnh, nhưng virus HIV không thể tấn công trực tiếp các tế bào đại thực bào do chúng có khả năng chống lại sự nhân lên của virus

d)

Nguyên nhân khiến việc điều trị HIV bằng thuốc kháng virus (ARV) không thể loại bỏ hoàn toàn virus là do virus tích hợp bộ gen vào bộ gen của tế bào chủ

51.

Bệnh nhân mắc bệnh Lupus ban đỏ hệ thống, một dạng bệnh tự miễn, được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng.

a)

Bệnh tự miễn xảy ra khi cơ thể không phân biệt được "tự thân" và "không tự thân" tạo ra kháng thể chống lại các thành phần của chính mình

b)

Các cơ quan thường bị tổn thương trong các bệnh tự miễn bao gồm da, khớp, thận và tuyến giáp do các phản ứng viêm liên tục và sự tấn công của tế bào miễn dịch

c)

Nguyên nhân là do môi trường sống ô nhiễm làm cho hệ miễn dịch tạo kháng thể chống lại protein phi histon phá huỷ tế bào gây phản ứng viêm

d)

Việc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị bệnh tự miễn giúp giảm các triệu chứng nghiêm trọng, nhưng đồng thời làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội cho người bệnh

52.

Một con mèo con được tiêm nhắc lại vaccine bệnh giảm bạch cầu nhằm củng cố khả năng phòng bệnh lâu dài. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng.

a)

Đáp ứng miễn dịch sơ cấp là phản ứng xảy ra khi cơ thể tiếp xúc lần đầu với cùng một loại kháng nguyên (hoặc vaccine)

b)

Các tế bào B và T nhớ được hình thành sau lần tiêm vaccine nguyên đầu tiên là cơ sở cho đáp ứng miễn dịch thứ cấp

c)

So với đáp ứng miễn dịch sơ cấp, đáp ứng miễn dịch thứ cấp có thời gian tồn tại dài hơn và nồng độ kháng thể đạt đỉnh thấp hơn

d)

Việc tiêm vaccine nhắc lại có tác dụng duy trì thể trạng bảo vệ và với nồng độ kích thích các tế bào nhớ hoạt động, tăng số lượng và tăng cường khả năng sản xuất kháng thể chống bệnh

53.

Một số phát biểu về yếu tố môi trường và dịch bệnh trong chăn nuôi. Chọn phát biểu đúng.

a)

Các nhóm bệnh nhân suy giảm miễn dịch có nguy cơ rất cao khi gặp vi khuẩn độc hại, nhưng khi điều kiện vệ sinh chuồng trại kém thì tất cả đều dễ mắc bệnh

b)

Các yếu tố môi trường như nhiệt độ khắc nghiệt, dinh dưỡng kém và stress kéo dài có thể làm suy giảm sức đề kháng và tăng nguy cơ mắc bệnh

c)

Khi có kiểu gen kháng bệnh tốt, dù có sự mất cân bằng trong hệ vi sinh vật đường ruột của động vật cũng không ảnh hưởng đến miễn dịch

d)

Trong chăn nuôi vật nuôi, chỉ cần tăng cường lọc các thể có khả năng tăng trưởng nhanh, bỏ qua yếu tố di truyền kháng bệnh sẽ không làm tăng tần suất bệnh dịch trong tương lai

54.

Trong một trường học, tỉ lệ tiêm phòng đạt 95%. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng.

a)

Tỉ lệ tiêm phòng 95% giúp hình thành miễn dịch cộng đồng, bảo vệ gián tiếp những cá nhân chưa tiêm hoặc không thể tiêm vaccine

b)

Miễn dịch cộng đồng làm giảm khả năng lưu hành và lây lan mầm bệnh, qua đó bảo vệ những người có hệ miễn dịch suy yếu

c)

Khi dịch bùng phát, khả năng lây nhiễm ở trường có tỉ lệ tiêm phòng 60% sẽ thấp hơn trường có tỉ lệ 95%

d)

Khi tỉ lệ tiêm chủng đạt ngưỡng cao, vaccine góp phần chuyển dịch bệnh từ nguy cơ bùng phát rộng sang các ca lẻ tẻ, dễ kiểm soát

55.

Khẳng định nào dưới đây về bài tiết ở động vật là đúng?

a)

Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc qua nước tiểu và qua phân

b)

Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa; chất độc có thể tạo ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển

c)

Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể

d)

Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc thông qua hô hấp, bài tiết mồ hôi và nước tiểu

56.

Vai trò của bài tiết ở động vật là

a)

Thải chất dư thừa, chất độc qua nước tiểu và qua phân

b)

Thải chất dư thừa, chất độc do cơ thể tạo ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển

c)

Thải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi

d)

Duy trì cân bằng nội môi

57.

Nếu quá trình bài tiết bị rối loạn hoặc đình trệ, điều gì có thể xảy ra với môi trường nội môi?

a)

Nội môi trở nên ổn định hơn

b)

Chất độc hại tích tụ, gây mất cân bằng nội môi

c)

Tốc độ chuyển hoá vật chất tăng lên

d)

Cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn

58.

Cơ quan nào sau đây giữ chức năng điều hoà nồng độ glucose trong huyết tương?

a)

Thận

b)

Gan

c)

Phổi

d)

Mật

59.

Đâu là cơ quan chính thực hiện chức năng bài tiết của cơ thể?

a)

Gan

b)

Ruột

c)

Thận

d)

Phổi

60.

Cơ quan tham gia vào điều hoà cân bằng nội môi bằng cách điều chỉnh pH máu là

a)

Thận

b)

Gan

c)

Phổi

d)

Mạch máu

61.

Nội môi là môi trường

a)

Bên trong cơ thể, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất

b)

Bên ngoài cơ thể, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất

c)

Bên trong cơ thể, giúp tế bào thực hiện quá trình hình thành nước tiểu

d)

Bên trong cơ thể, giúp tế bào thực hiện quá trình thải chất độc

62.

Khái niệm nội môi (môi trường trong) của cơ thể bao gồm các thành phần nào?

a)

Tất cả các tế bào trong cơ thể

b)

Các cơ quan tiêu hoá, hô hấp

c)

Máu, nước tiểu, nước mồ hôi

d)

Máu, dịch mô và bạch huyết

63.

Những điều kiện lí, hoá của môi trường trong cơ thể dao động quanh một giá trị cân bằng nhất định gọi là

a)

Cân bằng máu và thân nhiệt

b)

Cân bằng nội môi

c)

Cân bằng độ pH

d)

Cân bằng huyết áp

64.

Ở người, trong điều kiện lí hoá bình thường, nồng độ glucose máu là

a)

2,7 – 8,7

b)

4,1 – 5,6

c)

1,5 – 6,0

d)

5,5 – 6,5

65.

Ở người, trong điều kiện lí hoá bình thường, tỉ lệ nước trong huyết tương là

a)

70 – 92%

b)

90 – 92%

c)

95 – 98%

d)

65 – 76%

66.

Thận có vai trò gì trong quá trình bài tiết?

a)

Hình thành nước tiểu, đào thải chất thừa – chất độc hại ra khỏi cơ thể

b)

Hình thành nước tiểu đầu, đào thải chất khoáng, nước ra khỏi cơ thể

c)

Hình thành máu, đào thải chất khoáng, nước ra khỏi cơ thể

d)

Hình thành "thận nhuận", đào thải chất thừa – các chất độc hại ra khỏi cơ thể

67.

Thận có vai trò gì trong quá trình cân bằng áp suất thẩm thấu?

a)

Tăng tái hấp thụ nước ở ống lượn gần và ống góp

b)

Tăng tái hấp thụ nước ở ống lượn xa và ống lượn gần

c)

Tăng tái hấp thụ nước ở khoang Bowman và ống góp

d)

Tăng tái hấp thụ nước ở ống lượn xa và ống góp

68.

Để hạn chế sự lắng đọng các chất khoáng và hỗ trợ thận đào thải chất độc, lượng nước uống tối thiểu khuyến cáo cho người trưởng thành mỗi ngày là

a)

11 lít/ngày

b)

1,51{,}5 lít/ngày

c)

22 lít/ngày

d)

2,52{,}5 lít/ngày

69.

Ăn mặn làm tăng huyết áp và gia tăng gánh nặng lọc máu cho thận. Lượng muối (tính theo natri clorua) tối đa được khuyến cáo cho người trưởng thành là

a)

33 g/ngày

b)

44 g/ngày

c)

55 g/ngày

d)

66 g/ngày

70.

Béo phì là yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng hình thành sỏi thận. Chỉ số khối cơ thể (BMI) tối ưu được khuyến cáo cho người châu Á là dưới

a)

2121 kg/m 2^2

b)

2222 kg/m 2^2

c)

2323 kg/m 2^2

d)

2424 kg/m 2^2

71.

Việc lạm dụng vitamin C có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận do oxalat. Liều vitamin C tối đa được khuyến cáo sử dụng mỗi ngày để hạn chế nguy cơ này là bao nhiêu mg?

a)

250250 mg

b)

500500 mg

c)

10001000 mg

d)

20002000 mg

72.

Các giai đoạn của hô hấp ở thực vật gồm những quá trình nào?

a)

Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi chuyền electron hô hấp

b)

Đường phân → Lên men rượu → Chu trình Calvin

c)

Chu trình Krebs → Quang hợp sáng → Chuỗi chuyền electron

d)

Quang hợp tối → Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp

73.

Quá trình dinh dưỡng ở động vật bao gồm những bước nào?

a)

Lấy thức ăn; tiêu hoá; hấp thu chất dinh dưỡng; đồng hoá các chất

b)

Hô hấp; bài tiết; lấy thức ăn; vận chuyển

c)

Tiêu hoá; bài tiết; tuần hoàn; hô hấp

d)

Lấy thức ăn; hấp thu; bài tiết; quang hợp

74.

Theo sơ đồ/hình ảnh về hình thức tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, đặc điểm tiêu hoá chủ yếu là gì?

a)

Tiêu hoá nội bào bên trong các tế bào

b)

Tiêu hoá ngoại bào trong khoang tiêu hoá

c)

Vừa nội bào vừa ngoại bào

d)

Không có tiêu hoá, thức ăn hấp thu trực tiếp qua da

75.

Theo sơ đồ/hình ảnh về hình thức tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, đặc điểm tiêu hoá nổi bật là gì?

a)

Kết hợp tiêu hoá ngoại bào trong túi và tiêu hoá nội bào ở tế bào thành túi

b)

Chỉ tiêu hoá nội bào hoàn toàn

c)

Chỉ tiêu hoá ngoại bào hoàn toàn, không có nội bào

d)

Không có miệng, thức ăn đi một chiều

76.

Theo sơ đồ/hình ảnh về hình thức tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá, đặc điểm đúng là gì?

a)

Tiêu hoá ngoại bào chủ yếu trong ống, thức ăn đi một chiều từ miệng đến hậu môn

b)

Tiêu hoá nội bào là chủ yếu, không có sự chuyên hoá cơ quan

c)

Không có hậu môn, thức ăn ra cùng lỗ miệng

d)

Ống tiêu hoá chỉ có một khoang chung, không có các đoạn chuyên hoá

77.

Khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim chủ yếu do cấu trúc nào trong tim đảm nhiệm?

a)

Nút xoang (SA) với các tế bào phát nhịp tự phát

b)

Cơ tim thất với sợi Purkinje co bóp mạnh

c)

Hệ thần kinh giao cảm chi phối thường trực

d)

Van hai lá điều chỉnh nhịp đập

78.

Biện pháp chủ động phòng tránh một số bệnh liên quan đến hệ tuần hoàn là những lựa chọn nào sau đây? (Chọn nhiều đáp án đúng)

a)

Không hút thuốc lá và hạn chế rượu bia

b)

Duy trì vận động thể lực đều đặn

c)

Ăn nhiều muối và chất béo bão hoà để tăng năng lượng

d)

Theo dõi và kiểm soát huyết áp, mỡ máu định kỳ