Font size
WorksheetsQuiz về Ngành Chăn Nuôi 1
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Để phát triển chăn nuôi toàn diện, cần phải đa dạng hóa về yếu tố nào?
Các loại vật nuôi, quy mô chăn nuôi.
Thức ăn chăn nuôi, cơ sở vật chất.
Quy mô chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi.
Các loại vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng.
Chăn nuôi là ngành có xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt.
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại càng bị nhỏ lại.
Một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là gì?
Cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguồn gen quý hiếm.
Cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Phát triển chăn nuôi góp phần tạo ra nền nông nghiệp bền vững vì lý do nào?
Chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy nhanh trồng trọt phát triển và ngược lại.
Sản phẩm chăn nuôi sẽ dần thay thế cho sản phẩm của trồng trọt.
Chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt.
Chăn nuôi có nhiều vai trò hơn so với trồng trọt.
Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây?
Dịch vụ thú y.
Thị trường tiêu thụ.
Cơ sở nguồn thức ăn.
Giống gia súc, gia cầm.
Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của ngành chăn nuôi đối với con người?
Cung cấp nguồn lương thực bổ dưỡng cho con người.
Đảm bảo nâng cao dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày.
Cung cấp nguồn gen quý hiếm cho nghiên cứu.
Đảm bảo nguồn thực phẩm thay thế hoàn toàn trồng trọt.
Điểm khác nhau cơ bản trong ngành chăn nuôi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển là
Các nước phát triển tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản lượng nông nghiệp cao.
Các nước phát triển tỉ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản lượng nông nghiệp thấp.
Các nước phát triển có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi.
Các nước phát triển có ít điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi.
Điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển là
Tỉ trọng trong cơ cấu giá trị sản lượng nông nghiệp.
Cơ cấu ngành chăn nuôi.
Phương pháp chăn nuôi.
Điều kiện chăn nuôi.
Các nước đang phát triển ngành chăn nuôi chưa trở thành ngành chính là do:
Thị trường tiêu thụ hạn chế.
Dịch vụ thú y, giống còn hạn chế.
Cơ sở thức ăn không ổn định.
Lao động thiếu kinh nghiệm sản xuất.
Đâu không phải là triển vọng của ngành chăn nuôi ở Việt Nam?
Chăn nuôi hữu cơ.
Phát triển chăn nuôi nông hộ.
Phát triển chăn nuôi trang trại.
Liên kết giữa các khâu chăn nuôi, giết mổ và phân phối.
Nuôi gà có thể cung cấp những sản phẩm nào sau đây?
1. Sữa
2. Trứng
3. Thịt
4. Sức kéo
5. Phân hữu cơ
6. Lông vũ.
1, 2, 3, 5.
2, 3, 5, 6.
2, 3, 4, 5.
1, 2, 5, 6.
Chăn nuôi là một phần thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Thương mại.
Dịch vụ.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về vai trò của chăn nuôi?
Sản phẩm chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao, là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho con người.
Phát triển chăn nuôi góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
Chất thải vật nuôi là nguồn phân hữu cơ quan trọng, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trồng trọt.
Sản phẩm chăn nuôi là nguồn cung cấp lương thực chính cho con người.
Đâu không phải sản phẩm của ngành chăn nuôi?
Thịt gà.
Thịt bò.
Sữa đậu nành.
Trứng vịt.
Ứng dụng công nghệ trong quản lí vật nuôi có lợi ích gì?
Theo dõi được hoạt động thường ngày của người lao động chăn nuôi.
Quản lí được đàn vật nuôi với quy mô nhỏ, số lượng vật nuôi ít.
Nắm được tình trạng địa hình nơi đang chăn thả đàn vật nuôi.
Theo dõi được tình trạng sức khỏe, chu kì sinh sản, … của vật nuôi.
Một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là gì?
Cung cấp nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
Cung cấp nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguồn gen quý hiếm.
Cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp?
Gà, vịt, lợn.
Trâu, bò.
Ong.
Cừu, dê
Trâu và bò đều có đặc điểm phân bố gắn với các đồng cỏ tươi tốt, nhưng trâu lại khác với bò là
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới khô hạn.
Phân bố ở những nước có khí hậu nhiệt đới ẩm.
Phân bố ở những nước có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Phân bố ở những nước có khí hậu lạnh giá.
Loại vật nuôi có mặt ở khắp nơi trên thế giới là
Gà.
Lợn.
Cừu.
Bò.
Ý nào dưới đây là phù hợp nhất để mô tả phương thức nuôi bán công nghiệp (bán chăn thả)?
Là dạng kết hợp của nuôi chăn thả tự do và nuôi công nghiệp.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia súc.
Là phương thức chăn nuôi chỉ áp dụng cho gia cầm.
Là phương thức chăn nuôi ghép nhiều loại gia súc, gia cầm.
Phương thức chăn thả gia súc thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên.
Cây thức ăn cho gia súc.
Hoa màu, lương thực.
Chế biến tổng hợp.
Phương thức chăn nuôi nửa chuồng trại và chuồng trại thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên.
Diện tích mặt nước.
Hoa màu, lương thực.
Chế biến tổng hợp.
Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta là:
Chăn thả, chăn nuôi truyền thống, bán chăn thả.
Chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sinh học.
Chăn nuôi chuồng trại, chăn nuôi bán công nghiệp, chăn nuôi hữu cơ.
Chăn nuôi truyền thống, chăn nuôi sinh học, chăn nuôi công nghiệp.
Ngoài các đồng cỏ tự nhiên, phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi hiện nay là do ngành nào cung cấp?
Ngành trồng trọt cung cấp.
Ngành thủy sản cung cấp.
Công nghiệp chế biến cung cấp.
Ngành lâm nghiệp cung cấp.
Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã có những tiến bộ vượt bậc là nhờ vào yếu tố nào?
Lực lượng lao động dồi dào.
Thành tựu khoa học kĩ thuật.
Sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
Kinh nghiệm sản xuất của con người.
Phương thức chăn nuôi công nghiệp thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên.
Cây thức ăn cho gia súc.
Hoa màu, lương thực.
Chế biến tổng hợp.
Có mấy phương thức chăn nuôi phổ biến?
1.
3.
2.
4.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với những tiến bộ của cơ sở thức ăn cho chăn nuôi hiện nay?
Các đồng cỏ ở tự nhiên được cải tạo.
Đồng cỏ trồng giống có năng suất cao.
Nhiều thức ăn chế biến từ công nghiệp.
Diện tích mặt nước nuôi trồng tăng lên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của ngành chăn nuôi trong nền công nghiệp hiện đại?
Từ chăn thả sang nửa chuồng trại rồi chuồng trại.
Từ nửa chuồng trại đến công nghiệp.
Từ đa canh, độc canh tiến đến chuyên môn hóa, kéo, phân bón.
Từ lấy thịt, sữa, trứng đến lấy sức kéo, phân bón.
Phương thức chăn nuôi bán chăn thả có đặc điểm gì?
Vật nuôi đi lại tự do, không có chuồng trại.
Vật nuôi tự kiếm thức ăn có trong tự nhiên.
Vật nuôi được nuôi nhốt hoàn toàn.
Vật nuôi được chăm sóc và quản lý chặt chẽ.
Loại nào sau đây thuộc gia súc nhỏ?
Bò
Trâu
Gà
Dê
Ý nào dưới đây là không phù hợp để mô tả phương thức nuôi chăn thả tự do?
Con vật có thể đi lại tự do, tự kiếm thức ăn.
Có mức đầu tư thấp, tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên.
Cho năng suất thấp và khó kiểm soát dịch bệnh.
Con vật được nuôi trong chuồng kết hợp với chăn thả.
Phần lớn thức ăn của ngành chăn nuôi đều lấy từ nguồn nào sau đây?
Tự nhiên
Trồng trọt
Công nghiệp
Thủy sản
Những nước nào sau đây sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất trên thế giới là?
Hoa Kì, Thái Lan, Trung Quốc, Ac-hen-ti-na.
Hoa Kì, Ấn Độ, Trung Quốc, Ac-hen-ti-na.
Hoa Kì, Bra-xin, Trung Quốc, Ac-hen-ti-na.
Hoa Kì, Mê-hi-cô, Trung Quốc, Ac-hen-ti-na.
Ý nào đúng nhất khi nói về giống vật nuôi là gì?
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Đâu không phải cách để phân loại giống vật nuôi?
Dựa vào nguồn gốc.
Dựa vào mức độ hoàn thiện.
Dựa vào mục đích khai thác.
Dựa vào giới tính.
Có mấy điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi?
4.
3.
6.
5.
Năng suất sữa của giống Bò Hà Lan là:
3500 – 4000 kg/chu kì ngày tiết sữa/con.
1400 – 2100 kg/chu kì ngày tiết sữa/con.
5500 – 6000 kg/chu kì ngày tiết sữa/con.
5000 – 5500 kg/chu kì ngày tiết sữa/con.
Đặc điểm của trâu Việt Nam là:
Lông màu vàng và mịn, da mỏng.
Lông loang trắng đen, cho sản lượng sữa cao.
Lông vàng hoặc nâu, vai u.
Lông, da màu đen xám, tai mọc ngang.
Đâu là đặc điểm của giống gà Ri?
Giống gà có hình dáng nhỏ bé, lông vàng nhạt hoặc nâu, thỉnh thoảng có đốm đen ở khu vực cổ hoặc lưng.
Giống gà có cặp chân to và thô, tầm vóc lớn, khối lượng trứng to.
Có tầm vóc lo lớn, xương to, cơ bắp phát triển, chân cao và to khoẻ, có cựa ngắn hoặc không có, lớp biểu bì hoá sừng ở càng chân dày và cứng.
Bộ lông trắng không mượt nhưng toàn bộ da, mắt, thịt, chân và xương đều đen, chân có 5 ngón.
Đâu là đặc điểm của giống gà Ác?
Giống gà có hình dáng nhỏ bé, lông vàng nhạt hoặc nâu, thỉnh thoảng có đốm đen ở khu vực cổ hoặc lưng.
Giống gà có cặp chân to và thô, tầm vóc lớn, khối lượng trứng to.
Có tầm vóc lo lớn, xương to, cơ bắp phát triển, chân cao và to khoẻ, có cựa ngắn hoặc không có, lớp biểu bì hoá sừng ở càng chân dày và cứng.
Bộ lông trắng không mượt nhưng toàn bộ da, mắt, thịt, chân và xương đều đen, chân có 5 ngón.
Năng suất trứng của giống gà Ri là bao nhiêu quả/mái/năm?
250 - 280 quả/mái/năm
60 - 70 quả/mái/năm
90 - 120 quả/mái/năm
160 - 220 quả/mái/năm
Năng suất trứng của giống gà Mía là bao nhiêu quả/mái/năm?
250 - 280 quả/mái/năm
60 - 70 quả/mái/năm
90 - 120 quả/mái/năm
160 - 220 quả/mái/năm
Năng suất trứng của giống gà Leghorn là bao nhiêu quả/mái/năm?
250 - 280 quả/mái/năm
60 - 70 quả/mái/năm
90 - 120 quả/mái/năm
160 - 220 quả/mái/năm
Đặc điểm của bò sữa Hà Lan là gì?
Lông màu vàng và mịn, da mỏng, sản lượng sữa cao
Lông loang trắng đen, cho sản lượng sữa cao
Lông vàng hoặc nâu, vai u
Lông, da màu đen xám, tai mọc ngang
Đặc điểm của bò vàng Việt Nam là gì?
Lông màu vàng và mịn, da mỏng, sản lượng sữa cao
Lông loang trắng đen, cho sản lượng sữa cao
Lông vàng hoặc nâu, vai u
Lông, da màu đen xám, tai mọc ngang
Đặc điểm của bò lai Sind là gì?
Lông màu vàng và mịn, da mỏng, sản lượng sữa cao
Lông loang trắng đen, cho sản lượng sữa cao
Lông vàng hoặc nâu, vai u
Lông, da màu đen xám, tai mọc ngang
Có mấy chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi?
5
6
3
4
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi là gì?
Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Chu kỳ động dục
Ngoại hình thể chất, Khả năng sinh trưởng và phát dục, Sức sản xuất
Ngoại hình thể chất, Chu kỳ động dục, Sức sản xuất
Tất cả đều sai
Sức sản xuất của vật nuôi có thể là gì?
Khả năng tiêu tốn thức ăn
Tốc độ tăng khối lượng cơ thể
Tốc độ phát triển hoàn thiện
Khả năng sinh sản
Có mấy phương pháp phổ biến chọn giống vật nuôi?
1
2
3
4
Thế nào là chọn lọc hàng loạt?
Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào ngoại hình để chọn ra những cá thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Chọn lọc hàng loạt là chỉ dựa vào chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Chọn lọc hàng loạt là dựa vào gen của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể tốt nhất phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
Phương pháp chọn lọc hàng loạt có mấy bước?
2
3
4
5
Phương pháp chọn lọc cá thể có mấy bước?
2
3
4
5
Đặc điểm của chọn lọc hàng loạt là gì?
Nhanh gọn
Tốn kém
Khó thực hiện
Sử dụng để chọn gia cầm đực sinh sản
Đâu không phải nhược điểm của chọn lọc hàng loạt?
Hiệu quả chọn lọc không cao
Hiệu quả chọn lọc không ổn định
Tốn thời gian
Hiệu quả chọn lọc cao
Tỉ lệ mỡ trong sữa của giống bò Sin là:
7,9%
3,8 – 4%
4 – 4,5%
5%
Để được công nhận là một giống gia cầm thì số lượng cần phải có khoảng bao nhiêu con?
40.000 con
20.000 con
30.000 con
10.000 con
Giống lợn Đại Bạch là giống được phân loại theo hình thức:
Theo địa lý
Theo hình thái, ngoại hình
Theo mức độ hoàn thiện của giống
Theo hướng sản xuất
Giống bò vàng Nghệ An là giống được phân loại theo hình thức:
Theo địa lý
Theo hình thái, ngoại hình
Theo mức độ hoàn thiện của giống
Theo hướng sản xuất
Giống Lợn Lan đơ rất thuộc giống lợn theo hướng sản xuất nào?
Giống kiêm dụng
Giống lợn hướng mỡ
Giống lợn hướng nạc
Tất cả đều sai
Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhân giống vật nuôi bao gồm?
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính.
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nuôi cấy gen
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản gen
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, cấy truyền ADN.
Có bao nhiêu công nghệ sinh học được áp dụng trong nhân giống vật nuôi?
4
3
1
2
Nhân giống thuần chủng và lai giống là gì?
nhân giống thuần chủng và lai giống.
lai xa và lai cải tạo.
thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm.
Có nhiều hơn 2 phương pháp.
Lai cải tạo là gì?
là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.
là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
là phương pháp lai giữa các giống khác nhau để tạo ra giống mới hoàn toàn.
Thụ tinh nhân tạo là gì?
là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.
là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào các thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi.
là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?
Tăng số lượng cá thể của giống.
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng.
nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống.
Nhân giống thuần chủng là gì?
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất.
là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới của bố mẹ.
là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống.
là phương pháp lai tạo giữa các giống khác nhau để tạo ra giống mới.
Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống.
Tăng số lượng cá thể của giống.
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con.
Nhận được ưu thế lai trong chăn nuôi có ý nghĩa gì?
Nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Tăng số lượng cá thể của giống.
Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống.
Lai kinh tế là gì?
Là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
Là phương pháp lai giữa các thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
Ví dụ về lai kinh tế phức tạp là gì?
Lai kinh tế phức tạp
Lai kinh tế đơn giản
Lai cải tiến
Lai thuần chủng
Lai cải tiến là gì?
Là phương pháp lai được sử dụng khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến.
Là phương pháp lai giữa các thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.
Là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
Lai xa là gì?
Là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
Là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn.
Là phương pháp lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
Là phương pháp lai giữa các thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
Giao phối thuần chủng cần tránh điều gì?
Duy trì đặc điểm tốt của giống.
Giao phối cận huyết.
Tránh nhân giống quá nhiều.
Phương pháp lai nào được sử dụng khi vật nuôi đáp ứng đủ nhu cầu nhưng còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến?
Lai cải tiến.
Lai thuần chủng.
Lai kinh tế phức tạp.
Lai kinh tế đơn giản.
Ví dụ “Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam” là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai cải tiến.
Lai thuần chủng.
Lai kinh tế phức tạp.
Lai kinh tế đơn giản.
Vịt Mulard là con lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp. Phương pháp lai nào tạo ra giống vịt này?
Lai cải tiến.
Lai kinh tế.
Lai thuần chủng.
Lai xa.
Các bước thụ tinh trong ống nghiệm ở bò gồm những gì?
Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Nuôi để trứng phát triển và chín -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi đầu và phôi nang.
Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi đầu và phôi nang.
Nuôi để trứng phát triển và chín -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi đầu và phôi nang.
Hút tế bào trứng từ buồng trứng -> Nuôi để trứng phát triển và chín -> Thụ tinh nhân tạo -> Nuôi hợp tử phát triển đến giai đoạn phôi nang.
Nhu cầu Vitamin của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sản xuất và năng suất của vật nuôi.
Giống loài, giai đoạn sinh trưởng.
Chế độ ăn, môi trường sống.
Loại thức ăn, phương pháp nuôi.
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi tùy thuộc vào những yếu tố nào?
giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.
loài, giống,
loài, giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất
sức sản xuất
Vai trò của khoáng trong cơ thể là?
tham gia cấu tạo tế bào, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể
chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất
cung cấp năng lượng
dự trữ năng lượng
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu thị bằng:
Chỉ số dinh dưỡng.
Loại thức ăn
Thức ăn tinh, thô.
Chất xơ, axit amin
Khẩu phần ăn là gì?
là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng
là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn.
là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ năng lượng hoạt động trong một ngày đêm
là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ dinh dưỡng theo chế độ dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển.
Có mấy bước để xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi?
7
8
9
6
Tiêu chuẩn ăn là gì?
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong hai ngày đêm
là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một tuần
Năng lượng trong thức ăn được tính bằng đơn vị?
Volt.
Calo.
Km.
Kg.
Tác dụng của Vitamin là:
Điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
Tổng hợp các chất sinh học.
Tái tạo mô.
Tăng hấp thu chất dinh dưỡng.
Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi:
Năng lượng 3000Kcalo.
P 13g, Vitamin A.
Tấm 1.5kg, bột sắn 0.3 kg.
Fe 13g, NaCl 43g.
Nhu cầu protein phụ thuộc vào những yếu tố nào?
chỉ phụ thuộc vào giống loài.
giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.
từng giai đoạn sinh trưởng.
chỉ phụ thuộc vào sức sản xuất.
Nhu cầu Vitamin của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sản xuất và năng suất của vật nuôi.
giống loài, giai đoạn sinh trưởng.
độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi.
giống loài, độ tuổi, năng suất của vật nuôi.
Nội dung nào dưới đây là nội dung của tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?
nhu cầu năng lượng.
nhu cầu protein và amino acid.
nhu cầu khoáng, nhu cầu vitamin.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi là gì?
được biểu thị bằng tỉ lệ % protein thô trong khẩu phần.
được biểu thị bằng Kcal của năng lượng tiêu hóa (DE) hoặc năng lượng trao đổi (ME) hoặc năng lượng thuần (NE) tính trong một ngày đêm.
Khoáng đa lượng và khoáng vi lượng.
được biểu thị bằng số lượng vitamin trong khẩu phần.
Có mấy nội dung của tiêu chuẩn ăn?
1.
2.
3.
4.
Đâu là nhóm thức ăn giàu protein cho vật nuôi?
hạt ngũ cốc và các loại củ.
bột xương, bột vỏ sò, bột đá.
bột cá, bột thịt, khô dầu.
bột sắn, bột ngô, bột mì.
Quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật gồm mấy bước?
3
4
5
6
Trong các loại thức ăn sau, thức ăn nào không phải là thức ăn thô?
Cỏ khô.
Bã mía.
Rau xanh.
Rơm rạ.
Bước đầu tiên trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp là gì?
Làm sạch nguyên liệu.
Lựa chọn nguyên liệu chất lượng tốt.
Cân đo theo tỉ lệ.
Sấy khô.
Đặc điểm nào không phải của thức ăn tinh?
Hàm lượng các chất dinh dưỡng cao.
Được sử dụng nhiều trong khẩu phần của lợn, gia cầm.
Chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho động vật ăn cỏ.
Gồm thức ăn giàu năng lượng và thức ăn giàu protein.
Loại thức ăn tinh nào được sử dụng chế biến thức ăn chăn nuôi?
Vỏ quả dừa.
Vỏ đậu.
Bột sắn.
Xơ dừa.
