Font size
WorksheetsCâu hỏi về Tính Chất Vật Chất
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Tìm câu sai.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau, lực nào chiếm ưu thế?
Lực hút.
Lực ma sát.
Lực đẩy.
Lực trọng trường.
Khi các phân tử cách xa nhau, lực nào chiếm ưu thế?
Lực điện.
Lực hút.
Lực đẩy.
Lực đàn hồi.
Ở thể rắn, các phân tử có đặc điểm nào sau đây?
Chuyển động hỗn loạn.
Sắp xếp không trật tự.
Dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Tách rời hoàn toàn nhau.
Chất ở thể nào có khoảng cách giữa các phân tử là gần nhất?
Thể khí.
Thể rắn.
Thể lỏng.
Cả 3 thể đều như nhau.
Lí do vì sao chất khí dễ bị nén là vì:
Các phân tử chuyển động chậm.
Thể tích chất khí không xác định.
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn.
Phân tử không có lực liên kết.
Ở thể khí, các phân tử có đặc điểm gì?
Không chuyển động.
Dao động có trật tự.
Chuyển động hỗn loạn.
Cố định vị trí.
Trong điều kiện nhiệt độ thấp và áp suất giảm đột ngột, CO2 rắn (đá khô) chuyển trực tiếp thành khí. Hiện tượng này gọi là:
Hóa hơi.
Đông đặc.
Ngưng kết.
Thăng hoa.
Nhiệt độ của một vật cho biết điều gì?
Số phân tử chuyển động trong vật.
Độ nóng chảy của vật đó.
Mức độ rung động của các nguyên tử trong vật.
Trạng thái cân bằng nhiệt và chiều truyền nhiệt năng khi tiếp xúc.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc nhau, nhiệt năng sẽ truyền:
Từ vật có khối lượng nhỏ hơn sang vật lớn hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có thể tích lớn hơn sang vật nhỏ hơn.
Từ vật đậm màu sang vật nhạt màu.
Trong trạng thái cân bằng nhiệt:
Nhiệt độ của hai vật có thể vẫn khác nhau.
Chỉ có một vật truyền nhiệt cho vật còn lại.
Một vật vẫn tăng nội năng, vật kia giảm nội năng.
Nhiệt độ của hai vật bằng nhau và không còn sự truyền nhiệt.
Điều kiện để xảy ra sự truyền nhiệt giữa hai vật là:
Hai vật có cùng khối lượng.
Hai vật có nhiệt độ khác nhau.
Hai vật có cùng thể tích.
Hai vật có cùng trạng thái.
Sau khi hai vật tiếp xúc một thời gian và nhiệt độ không thay đổi nữa, ta kết luận rằng:
Vật nóng hơn đã truyền hết nhiệt lượng cho vật kia.
Hai vật đã đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
Vật nặng hơn có nhiệt độ cao hơn.
Nhiệt độ của mỗi vật phụ thuộc vào vật liệu cấu tạo.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì:
Chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
Chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
Chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
Chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t₀ là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t − t₀)
Q = mc(t₀ − t)
Q = mc
Q = mc(t − t₀)
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mcΔt = mc(t₂ − t₁), t₂ là:
Nhiệt độ lúc đầu của vật.
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.
Nhiệt độ lúc sau của vật.
Thời điểm sau khi vật nhận nhiệt lượng.
Chọn phương án sai:
Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn.
Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.
Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn.
Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:
Khối lượng
Độ tăng nhiệt độ của vật
Nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
Cả ba phương án trên
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?
J
kJ
calo
N/m²
1 J/kg.K là đơn vị của đại lượng nào dưới đây:
Nội năng
Nhiệt dung riêng
Nhiệt lượng
Nhiệt năng
Vật (chất) nào dưới đây có nhiệt độ nóng chảy xác định?
Miếng nhựa thông
Hạt đường
Nhựa đường
Miếng cao su
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Nhiệt nóng chảy riêng của chất đó là i. Công thức I đúng là:
I = Q.m
Q = I.m
m = Q.I
Q = I/m
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = λm.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?
Thả cục nước đá vào cốc nước.
Đốt ngọn đèn dầu.
Đun nóng một nồi nước.
Cho cốc nước vào tủ lạnh.
Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ nóng chảy của các chất thép, đồng, nhôm, thiếc.
Đồng, nhôm, thiếc, sắt.
Thiếc, nhôm, đồng, thép.
Nhôm, đồng, thiếc, thép.
Thiếc, đồng, nhôm, thép.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là:
J
J/kg.độ
J/kg
kg/J
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là gì?
Nhiệt độ
Nhiệt dung
Nhiệt lượng
Nhiệt dung riêng cần cung cấp để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Trong quy trình đúc chuông đồng đòi hỏi phải cung cấp nhiệt lượng đủ lớn để đồng được nấu chảy hoàn toàn trong thời gian nhất định kể từ khi đồng bắt đầu nóng chảy. Dựa vào đại lượng vật lý nào để có thể tính toán được nhiệt lượng cần cung cấp trong quá trình nóng chảy?
Kích thước của chuông đồng.
Khối lượng riêng của đồng.
Nhiệt dung riêng của đồng.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng.
Trong nhiều bài toán và thí nghiệm nghiên cứu về nhiệt, nhiệt lượng,... người ta hay chọn mốc độ là 0°C vì:
0°C là nhiệt độ chuẩn được các nhà khoa học công nhận.
0°C là nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá khá lớn nên việc tạo ra và duy trì môi trường thực nghiệm tại 0°C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.
0°C là nhiệt độ trong môi trường ngăn đá của tủ lạnh (hoặc tủ đông) nên việc chọn mốc độ tại 0°C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.
0°C là nhiệt độ để tính toán.
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho nhiệt lượng cần thiết để hóa hơi hoàn toàn 1 kg chất lỏng ở nhiệt độ xác định?
Nhiệt dung riêng
Nhiệt nóng chảy riêng
Nhiệt hóa hơi riêng
Khối lượng riêng
Công thức tính nhiệt lượng Q cần để hóa hơi một lượng chất lỏng m là gì?
Q = mcΔt
Q = m/L
Q = L/m
Q = Lm
Trong công thức Q = Lm, đại lượng L có đơn vị là gì?
J/kg
J/K
kg/J
kg/K
Phát biểu nào sau đây đúng với khái niệm nhiệt hóa hơi riêng?
Là nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ chất lỏng.
Là nhiệt lượng để làm bay hơi chất lỏng.
Là nhiệt lượng để hóa hơi hoàn toàn 1kg chất lỏng ở nhiệt độ xác định.
Là năng lượng do phân tử chuyển động.
Khi nước đang sôi và bắt đầu bốc hơi mạnh, nhiệt độ nước sẽ như thế nào?
Tăng
Giảm
Không đổi
Tăng rồi giảm
Một học sinh cho rằng: “Khi nước đang sôi thì cứ tiếp tục đun sẽ làm nước nóng hơn.” Em hãy chọn phát biểu đúng.
Sai, vì nhiệt độ nước giữ nguyên khi sôi.
Đúng, vì đun lâu sẽ tăng áp suất.
Sai, vì nhiệt lượng không còn tác dụng.
Đúng, vì nước sẽ bay hơi nhanh hơn.
Vì sao ấm điện tự động ngắt khi nước sôi?
Vì nhiệt độ nước đã vượt quá mức 100°C cho phép.
Vì cảm biến phát hiện nước bay hơi hết.
Vì cảm biến phát hiện nước đạt 100°C và tự ngắt.
Vì điện trở ngừng hoạt động khi nước đạt đến nhiệt độ cao.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào yếu tố nào?
Phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
Chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏng.
Chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
Phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng.
Công thức tính nhiệt hóa hơi riêng?
Q = γ.m
L = Q/m
Q = L.m
L = m/Q
Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng. ra trong lòng chất lỏng
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
Chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng, dụng cụ dùng để đo khối lượng nước là:
Nhiệt kế
Cân điện tử
Ống đong
Đồng hồ đo điện
Khi ấn pít-tông bơm xe đạp, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bơm?
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng.
Các phân tử khí ở áp suất thấp và nhiệt độ tiêu chuẩn có các tính chất là chuyển động không ngừng và coi như chất điểm.
Coi như chất điểm và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, coi như chất điểm, và tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Áp suất của khí lên thành bình là do lực tác dụng.
Lên một đơn vị diện tích thành bình.
Vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
Lực tác dụng lên thành bình.
Vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.
Khi nói về khối lượng phân tử của chất khí H₂, He, O₂ và N₂ thì:
Khối lượng phân tử của các khí H₂, He, O₂ và N₂ đều bằng nhau.
Khối lượng phân tử của O₂ nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Khối lượng phân tử của N₂ nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Khối lượng phân tử của He nhẹ nhất trong 4 loại khí trên.
Khi nói về các tính chất của chất khí, phát biểu đúng là:
Bản trương là chiếm một phần thể tích của bình chứa.
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
Chất khí có tính dễ nén.
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì:
Số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
Các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
Khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
Các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì:
(1) và (2).
(2) và (3).
(3) và (1).
Cả (1), (2) và (3).
Hình biểu diễn đúng sự phân bố mật độ của phân tử khí trong một bình kín là:
Hình 2.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 3.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khí trong bình cũng tăng lên vì:
Phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
Số lượng phân tử tăng.
Phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào **không phải** của chất khí?
Có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí:
Xích lại gần nhau hơn.
Có tốc độ trung bình lớn hơn.
Nở ra hơn.
Liên kết lại với nhau.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là **không đúng**?
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Khí lí tưởng là môi trường vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như:
Chất điểm không có khối lượng.
Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không.
Trong thí nghiệm Brown (do nhà bác học Brown, người Anh thực hiện năm 1827), người ta quan sát được:
Các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Các hạt phân hoa chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Các phân tử và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
Khi xịt nước hoa ở một góc của căn phòng thì ta vẫn ngửi được hương thơm ở một vị trí khác, vì:
Quạt máy thổi hương thơm bay xa hơn.
Nồng độ hương thơm trong lọ quá nhiều.
Khi xịt nước hoa ra khỏi lọ, nước hoa sẽ ở thể hơi nên các hạt chuyển động tự do khắp căn phòng. Vì thế, ta ngửi được hương thơm ở khắp nơi trong căn phòng.
Tất cả các ý trên đều sai.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Đăng quá trình là quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí xác định trong đó?
Một thông số không đổi, hai thông số thay đổi.
Hai thông số không đổi, một thông số thay đổi.
Ba thông số thay đổi.
Khối lượng không đổi.
Các thông số nào cần thiết để xác định trạng thái của một khối lượng khí không đổi?
Thể tích V và áp suất p.
Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T.
Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T.
Thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T.
Đại lượng nào sau đây **không phải** là thông số trạng thái của một khối lượng khí xác định?
Thể tích
Khối lượng
Áp suất
Nhiệt độ
Quá trình nào sau đây là dạng quá trình?
Đun nóng khí trong một bình đầy kín.
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng.
Đun nóng khí trong một xi lanh, khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động.
Cả ba quá trình trên đều không phải là dạng quá trình.
Khi nhiệt độ không đổi, nếu thể tích một khối khí giảm đi một nửa, áp suất sẽ như thế nào?
Tăng gấp đôi.
Giảm đi một nửa.
Không đổi.
Tăng một cách tuyến tính.
Quá trình đẳng nhiệt là:
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định trong đó áp suất được giữ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định trong đó thể tích được giữ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
Định luật Boyle mô tả mối quan hệ giữa những yếu tố nào khi nhiệt độ không đổi?
Áp suất và thể tích.
Thể tích và nhiệt độ.
Nhiệt độ và áp suất.
Lượng khí và nhiệt độ.
Khi nói về nội dung của định luật Boyle, phát biểu nào sau đây là đúng?
Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với thể tích của nó khi nhiệt độ không đổi.
Áp suất của một khối lượng khí xác định luôn tăng.
Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó khi nhiệt độ không đổi.
Thể tích khối khí giảm thì áp suất tăng.
Định luật Boyle cho ta biết điều gì?
Liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí khi nhiệt độ không đổi.
Liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí khi thể tích không đổi.
Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí khi áp suất không đổi.
Liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định.
Hình ảnh trong tài liệu là gì?
Áp kế
Pit-tông và xi-lanh
Giá đỡ thí nghiệm
Cân
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quá trình đẳng nhiệt?
Nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Nhiệt độ của khối khí không đổi.
Khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
Khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
Ở nhiệt độ không đổi, áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ như thế nào với thể tích của nó?
Tỉ lệ nghịch.
Tỉ lệ thuận.
Tăng khi thể tích tăng.
Giảm khi thể tích giảm.
Định luật Boyle có thể áp dụng trong trường hợp nào?
Khi nhiệt độ không đổi.
Khi áp suất không đổi.
Khi thể tích không đổi.
Khi khối lượng khí không đổi.
Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Boyle?
V1 / T1 = T2 / V2
T1 V1 = T2 V2
p1 V1 = p2 V2
V / T = hằng số
Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Boyle?
PV = hằng số
p1 V1 = p2 V2
p1 / V1 = p2 / V2
p1 / p2 = V2 / V1
Trong hệ tọa độ (p,T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
Đường hypebol.
Đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng có phần kéo dài không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng cắt trục Op tại điểm P = P0.
Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình **đẳng tích**?
Đun nóng khí trong 1 bình hở.
Không khí trong quả bóng bị phơi nắng, nóng lên làm bóng căng ra.
Đun nóng khí trong 1 xi lanh, khí nở ra đẩy pittong di chuyển lên trên.
Đun nóng khí trong 1 bình đậy kín.
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lý tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả **định luật Charles**?
T1V1=T2V2
T2V2
\( p_1V_1 = p_2V_2 \)
\( p_1T_1 = p_2T_2 \)
Biểu thức nào sau đây phù hợp với **định luật Charles**?
V - T
T1p1=T2p2
V-T
\( p_1T_1 = p_2T_2 \)
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó. Nội dung của **định luật Charles** nào sau đây đúng?
Thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Thể tích của một khối lượng khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm.
Thể tích của một khối lượng khí xác định giảm với nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng.
Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
Đường hypebol.
Đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng nếu kéo dài thì không đi qua gốc tọa độ.
Đường cắt trục áp suất tại điểm P = P₀.
Quá trình nào sau đây có thể xem là quá trình đẳng tích?
Quá trình có áp suất không đổi.
Quá trình có thể tích không đổi.
Quá trình có nhiệt độ không đổi.
Quá trình có áp suất tăng đều.
Trên đồ thị V – T vẽ hai đường đẳng áp của cùng một khối lượng khí xác định. Thông tin nào sau đây là đúng?
p₁ > p₂.
p₁ < p₂.
p₁ = p₂.
p₁ ≥ p₂.
Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái P₀, V₀, T₀. Biến đổi đẳng áp đến 2V₀ sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Khi đun nóng khí trong một bình đậy kín, điều gì xảy ra?
Khí không thay đổi.
Khí nở ra và áp suất tăng.
Khí co lại và áp suất giảm.
Khí bay hơi hoàn toàn.
Biểu thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng tích?
\( P_1 / T_1 = P_2 / T_2 \)
\( P \sim T \)
\( P \sim t \)
\( P_1 T_2 = P_2 T_1 \)
Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích?
P/T=ha˘ˋng soˆˊ
\( P_1 T_1 = P_2 T_2 \)
P/V=ha˘ˋng soˆˊ
V=ha˘ˋng soˆˊ
Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng, có thể suy ra mối liên hệ nào giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình biến đổi mà thể tích được giữ không đổi?
\( P = V / T \)
\( P_1 / T_1 = P_2 / T_2 \)
\( P_1 V_1 = P_2 V_2 \)
\( P_1 / T_2 = P_2 / T_1 \)
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định?
Đồ thị (1)
Đồ thị (2)
Đồ thị (3)
Đồ thị (4)
Trên đồ thị \( P \sim V \) về hai đường đẳng tích của cùng một lượng khí xác định, khẳng định nào dưới đây là đúng?
\( V_1 > V_2 \)
\( V_1 < V_2 \)
\( V_1 = V_2 \)
\( V_1 \geq V_2 \)
Phương trình trạng thái khí lý tưởng cho biết mối liên hệ nào sau đây?
Nhiệt độ và áp suất.
Nhiệt độ và thể tích.
Thể tích và áp suất.
Nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là:
\( P_1 V_1 / T_1 = P_2 V_2 / T_2 \)
\( P_1 / V_2 = P_2 / V_1 \)
\( P_1 / T_1 = P_2 / T_2 \)
\( P_1 V_1 = P_2 T_2 \)
Trong quá trình nào sau đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều thay đổi?
Không khí bị nung trong một bình đậy kín.
Không khí trong một xi lanh được nung nóng, dẫn nở và đẩy pittong dịch chuyển.
Không khí trong một quả bóng bàn bị học sinh dùng tay bóp bẹp.
Trong cả ba hiện tượng trên.
Hệ thức nào sau đây **không** phù hợp với phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
A. TpV = \text{hằng số}
B. T1p1V1=T2p2V2
C. \( pV \sim T \)
D. Tp=V1 \text{hằng số}
Tích của áp suất \( p \) và thể tích \( V \) của một khối lượng khí lý tưởng xác định thì:
A. không phụ thuộc vào nhiệt độ.
B. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
C. tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
D. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Một quả cầu rỗng có thể tích \( V \) chứa một khối khí ở nhiệt độ \( T \), áp suất của khối khí bên trong quả cầu là \( p \). Gọi \( R \) là hằng số khí lý tưởng. Số mol khí có trong quả cầu là:
A. RTpV
B. pVRT
C. RVpT
D. pTRV
gọi p,V,T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí, M là khối lượng mol của khí và R là hằng số của khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron
pVT=m/M.R
pV/T=m/M.R
pV/T=M/m.R
pV/T=1/Mm.R
hằng số của các khí có giá trị bằng
tích của áp suất và thể tích của 1 mol khí ở 0'C
tích của áp suất và thể tích chia cho số mol ở 0'C
tích của áp suất và thể tích của 1 mol khí ở nhiệt độ bất kì chia cho nhiệt độ tuyệt đối đó
tích của áp suất và thể tích của 1 mol khí ở nhiệt độ bất kì
hằng số khí lí tưởng R có giá trị bằng
0,083 at.lit/mol.K
8,31 J/mol.K
0,081 atm.lit/mol.K
0,831 J/mol.K
phương trình của khí lí tưởng là pV=RT , trong đó V là thể tích của
1 g khí
bất khì khối lượng nào của khí
1 mol khí
1 lít khí
khí áp dụng phương trình trạng thái chất khí, đại lượng nào sau đây được giữ không đổi
khối lượng khí luôn không đổi
nhiệt đọ của khối khí luôn không đổi
khối lượng và áp suất chất khí luôn không đổi
khối lượng khí và nhiệt độ chất khí luôn không đổi
