wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương kiểm tra cuối kỳ 1 – Lịch sử 10

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào đúng về lịch sử?

a)

Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

b)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.

c)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.

d)

Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người.

2.

Lịch sử được hiểu là gì?

a)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ.

b)

Những gì đang diễn ra ở hiện tại.

c)

Ngành khoa học dự đoán về tương lai.

d)

Những gì sẽ diễn ra trong tương lai.

3.

Hiện thực lịch sử được hiểu là gì?

a)

Quá trình con người tái hiện lại quá khứ.

b)

Những hiểu biết của con người về quá khứ.

c)

Những nghiên cứu về quá khứ loài người.

d)

Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.

4.

Nhận thức lịch sử được hiểu là gì?

a)

Những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử.

b)

Tất cả những hoạt động của con người trong quá khứ.

c)

Ngành khoa học nghiên cứu về lịch sử xã hội loài người.

d)

Một phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu về lịch sử.

5.

Nội dung nào phản ánh đúng về hiện thực lịch sử?

a)

Con người có thể thay đổi hiện thực lịch sử.

b)

Hiện thực lịch sử tồn tại hoàn toàn khách quan.

c)

Phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

d)

Có thể thay đổi theo thời gian.

6.

Sử học là gì?

a)

Khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người.

b)

Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ.

c)

Tất cả những gì đã và đang diễn ra ở hiện tại.

d)

Khoa học nghiên cứu về lịch sử các loài sinh vật.

7.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là gì?

a)

Các hành tinh trong hệ Mặt Trời.

b)

Các loài sinh vật trên Trái Đất.

c)

Toàn bộ quá khứ của loài người.

d)

Quá trình hình thành Trái Đất.

8.

Sử học có chức năng nào sau đây?

a)

Khoa học và nghiên cứu.

b)

Khoa học và xã hội.

c)

Khoa học và giáo dục.

d)

Khoa học và nhân văn.

9.

Nội dung nào không phản ánh đúng chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.

b)

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.

c)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức cho con người.

d)

Giúp phát hiện ra các di tích lịch sử.

10.

Ý nào dưới đây không thuộc chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.

b)

Rút ra bản chất của quá trình lịch sử để phát hiện quy luật vận động và phát triển của chúng.

c)

Giáo dục tinh thần đoàn kết, yêu thương nhân loại.

d)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.

11.

Nội dung nào là nhiệm vụ của Sử học?

a)

Nhận thức, giáo dục và dự báo.

b)

Nghiên cứu, học tập và dự báo.

c)

Giáo dục, khoa học và xã hội.

d)

Nhận thức, khoa học và giáo dục.

12.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: “Thời phong kiến, ‘Vua sai coi việc chép sử, cho nên dầu thế nào sử chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, nhìn ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ đến sự tiến hóa của nhân dân trong nước’.” (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr7-8). Nhận định: Đoạn tư liệu là đoạn trích từ sách “Đại Việt sử lược”.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: “Thời phong kiến, ‘Vua sai coi việc chép sử, cho nên dầu thế nào sử chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, nhìn ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ đến sự tiến hóa của nhân dân trong nước’.” (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr7-8). Nhận định: Trần Trọng Kim khẳng định đối tượng sử học thời cổ - trung đại chủ yếu ghi chép hoạt động của vua, quan, triều đình; ít chú ý đến quá trình của nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: “Thời phong kiến, ‘Vua sai coi việc chép sử, cho nên dầu thế nào sử chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, nhìn ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ đến sự tiến hóa của nhân dân trong nước’.” (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr7-8). Nhận định: Đoạn trích cung cấp tri thức về quan niệm đối tượng sử học phương Đông thời cổ - trung đại.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: “Thời phong kiến, ‘Vua sai coi việc chép sử, cho nên dầu thế nào sử chép sử cũng không được tự do, thường có ý thiên vị về nhà vua, nhìn ra trong sử chỉ cần chép những chuyện quan hệ đến nhà vua, hơn là những quan hệ đến sự tiến hóa của nhân dân trong nước’.” (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr7-8). Nhận định: Đoạn tư liệu nhấn mạnh việc chép sử của các quan thời xưa chưa chính xác.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: “Bài Tựa sách Đại Việt sử ký bản tục biên, Phạm Công Trứ: lên án bè loạn tác giả gây mất an ninh, người thu lạm thuế, người thiên biế có thể bắt chước, người đa biể có thể trớ trăn, quan hệ đời việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là có ích cho được như thế”. Nhận định: Bài tựa sách của Phạm Công Trứ tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: Trích “Bài Tựa sách Đại Việt sử ký bản tục biên” của Phạm Công Trứ (nội dung khẳng định ý nghĩa làm sử có ích cho đời). Nhận định: Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: Trích “Bài Tựa sách Đại Việt sử ký bản tục biên” của Phạm Công Trứ (nội dung khẳng định ý nghĩa làm sử có ích cho đời). Nhận định: Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: Trích “Bài Tựa sách Đại Việt sử ký bản tục biên” của Phạm Công Trứ (nội dung khẳng định ý nghĩa làm sử có ích cho đời). Nhận định: Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: Đoạn tư liệu: “Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng, ‘đứng trước khó khăn phải bắt buộc cảm ứng đánh thắng đạn, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó là cuốn sách duy nhất biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà – để trao cho các vị lãnh đạo cuộc kháng chiến đọc. Không chỉ chi khi của người xưa mà nhiều bài học về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỉ XX’.” (Dương Trung Quốc, Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo Tuổi trẻ ngày 6–5–2004). Nhận định: Đoạn tư liệu nhấn mạnh quan điểm của Võ Nguyên Giáp về vị trí, tầm quan trọng của bộ môn Lịch sử trong việc giáo dục truyền thống yêu nước cho nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Đọc đoạn tư liệu vừa nêu về vai trò của lịch sử trong thực tiễn chiến đấu. Nhận định: Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân ta trong thế kỉ XX chỉ có thể được khôi phục lại qua cuốn Việt Nam sử lược.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Đọc đoạn tư liệu vừa nêu về vai trò của lịch sử trong thực tiễn chiến đấu. Nhận định: Một trong những chức năng của Sử học được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là giúp thế hệ sau có nhiều bài học kinh nghiệm quý báu để chiến đấu chống thực dân.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đọc đoạn tư liệu vừa nêu về vai trò của lịch sử trong thực tiễn chiến đấu. Nhận định: Chức năng xã hội của cuốn Việt Nam sử lược được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là “biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà”.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Nội dung nào là một trong những vai trò của tri thức lịch sử đối với cuộc sống của con người?

a)

Cung cấp những thông tin hữu ích về quá khứ cho con người.

b)

Cho biết về quá trình sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật.

c)

Giúp con người thay đổi hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

d)

Trực tiếp làm biến đổi cuộc sống xã hội của con người.

25.

Cần phải học tập và khám phá lịch sử vì học lịch sử giúp chúng ta điều gì?

a)

Dự đoán được quy luật phát triển của vạn vật trên Trái Đất.

b)

Hiểu được cội nguồn của bản thân, gia đình, quê hương, đất nước.

c)

Thay đổi được những sự kiện, hiện tượng xảy ra trong quá khứ.

d)

Sáng tạo và làm phong phú thêm hiện thực lịch sử.

26.

Nội dung nào sau đây không phải là hình thức để học tập và tìm hiểu lịch sử?

a)

Đọc sách lịch sử.

b)

Tham quan di tích lịch sử.

c)

Xem phim hoặc học viện trưởng.

d)

Nghe các bài hát có nội dung về lịch sử.

27.

Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cho con người cơ hội nào?

a)

Trở thành quản sử lữ lạc.

b)

Cơ hội về nghề nghiệp mới.

c)

Cơ hội về tương lai mới.

d)

Trở thành nhà chính trị gia.

28.

Việc học tập lịch sử suốt đời đem lại lợi ích nào?

a)

Giúp con người phát triển toàn diện về mặt thể chất.

b)

Giúp con người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức.

c)

Làm phong phú và đa dạng hiện thực lịch sử.

d)

Tách rời lịch sử với cuộc sống của con người.

29.

Kết nối lịch sử với cuộc sống có ý nghĩa chính là gì?

a)

Sử dụng tri thức lịch sử để hiểu hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

b)

Sử dụng những kiến thức trong quá khứ để thay đổi cuộc sống hiện tại.

c)

Kết nối giữa hiện thực lịch sử với nhận thức lịch sử bằng các nguồn tư liệu.

d)

Nắm vững và sử dụng các nguồn tư liệu để làm sáng tỏ hiện thực lịch sử.

30.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần thiết phải học tập lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng.

b)

Tri thức về lịch sử phát triển không ngừng.

c)

Giúp con người sáng tạo ra hiện thực lịch sử.

d)

Giúp mở rộng và làm giàu tri thức lịch sử.

31.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ.

c)

Nhu cầu rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại.

d)

Học tập lịch sử là điều duy nhất để hội nhập quốc tế thành công.

32.

Trong quá trình tìm hiểu lịch sử, bước cơ bản nào liên quan đến việc xử lí thông tin từ sử liệu?

a)

Xử lí thông tin sử liệu.

b)

Tiến hành thí nghiệm lịch sử.

c)

Xác minh, đánh giá sử liệu.

d)

Đi tìm hiểu các di chỉ khảo cổ.

33.

Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình nào?

a)

Xử lí thông tin tư liệu.

b)

Tiến hành thí nghiệm lịch sử.

c)

Sưu tầm, thu thập sử liệu.

d)

Tìm hiểu các di chỉ khảo cổ.

34.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: “Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng. Những kiến thức lịch sử ở nhà trường chỉ là một phần nhỏ trong kho tàng tri thức lịch sử. Muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn về lịch sử cần có một quá trình lâu dài. Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng. Do vậy, những nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử của con người hằng ngày rất có thể sẽ thay đổi trong tương lai. Cùng với tri thức lịch sử, việc học tập lịch sử suốt đời sẽ giúp con người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức, thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội.” Nhận định: Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng, muốn hiểu lịch sử cần sử dụng dẫn cẩn một quá trình lâu dài.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc đoạn tư liệu trên về học tập lịch sử suốt đời. Nhận định: Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc đoạn tư liệu trên về học tập lịch sử suốt đời. Nhận định: Những nhận thức về lịch sử hôm nay sẽ không thay đổi vào ngày mai.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đọc đoạn tư liệu trên về học tập lịch sử suốt đời. Nhận định: Học tập lịch sử giúp con người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức, hoàn thiện và phát triển bản thân.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: “Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta cần hiểu biết và vận dụng tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại, định hướng trong tương lai. Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử hiện nay còn là bí ẩn, do đó cần tìm hiểu và nghiên cứu lịch sử để hoàn chỉnh thêm nhận thức chung và làm giàu tri thức lịch sử. Trong kỉ nguyên văn hóa số, khám phá lịch sử giúp chúng ta hiểu được thành tựu văn minh của nhân loại qua các thời kì, hiểu biết được những kinh nghiệm, rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử để tránh được những sai lầm trong quá khứ. Hiểu biết lịch sử giúp các cuộc chiến tranh trên thế giới giúp cho quá trình hội nhập, giao lưu văn hóa trở nên dễ dàng, đồng thời góp phần giữ gìn và phát triển nền văn hóa dân tộc. Đem lại cho con người những cơ hội nghề nghiệp mới đầy thú vị.” Nhận định: Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Đọc đoạn tư liệu vừa nêu về vận dụng tri thức lịch sử. Nhận định: Tri thức về lịch sử đã được con người ngày nay khám phá hoàn toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Đọc đoạn tư liệu vừa nêu về vận dụng tri thức lịch sử. Nhận định: Tri thức lịch sử giúp chúng ta mở rộng và cập nhật vốn kiến thức, tạo ra những cơ hội mới trong nghề nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đọc đoạn tư liệu vừa nêu về vận dụng tri thức lịch sử. Nhận định: Tri thức lịch sử giúp chúng ta rút ra những bài học có giá trị từ quá khứ, phòng tránh được những sai lầm trong tương lai.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đúng hay sai: “Khu Di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; là nơi thờ các Vua Hùng có công dựng nước, Tổ Tiên của dân tộc Việt Nam. Ngày xưa vùng đất này là khu vực trung tâm của nước Văn Lang, nằm giữa hai dòng sông lớn như hai dãy hào thiên nhiên không lồ bao bọc lấy đô thị xưa của các vua Hùng. Phía đông với các dãy núi đẩy núi đày. Lễ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào mùng 10 tháng 3 Âm lịch hằng năm đã đi vào tiềm thức mỗi người Việt Nam với câu ca dao ‘Dù ai đi ngược về xuôi – Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba’. ” Nhận định: Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống yêu nước và đoàn kết, hướng về cội nguồn.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Đọc đoạn tư liệu trên về Đền Hùng. Nhận định: Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đọc đoạn tư liệu trên về Đền Hùng. Nhận định: Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống nhân đạo, yêu thương con người.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đọc đoạn tư liệu trên về Đền Hùng. Nhận định: Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống nhân ái, yêu chuộng hòa bình.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Nội dung nào sau đây là vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể?

a)

Góp phần lưu trữ và thực hành di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Góp phần phát triển đa dạng sinh học và làm tăng giá trị của di sản.

c)

Tạo ra môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của các di sản.

d)

Hạn chế tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên và con người đến di sản.

47.

Một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể là

a)

Khắc phục tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên đến di sản.

b)

Góp phần tái tạo, giữ gìn và lưu truyền giá trị di sản qua các thế hệ.

c)

Góp phần bảo vệ sự đa dạng văn hóa và đa dạng sinh học trên toàn cầu.

d)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của di sản.

48.

Nội dung nào sau đây là một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên?

a)

Góp phần phát triển đa dạng sinh học.

b)

Loại bỏ tác động của con người đến di sản.

c)

Thực hành giá trị của các di sản thiên nhiên.

d)

Góp phần bảo vệ sự đa dạng văn hóa.

49.

Ngành nào sau đây góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia?

a)

Du lịch.

b)

Kiến trúc.

c)

Kinh tế.

d)

Dịch vụ.

50.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

hiện đại.

b)

nguyên trạng.

c)

hệ thống.

d)

nhân tạo.

51.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.

b)

Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.

c)

Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.

d)

Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.

52.

Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?

a)

Nguồn lực hỗ trợ.

b)

Can thiệp trực tiếp.

c)

Hoạch định đường lối.

d)

Tổ chức thực hiện.

53.

Nội dung nào sau đây là một trong những vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển ngành du lịch?

a)

Thúc đẩy quá trình giao lưu và hội nhập với thế giới.

b)

Mang lại nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Là nguồn tài nguyên quý giá để phát triển ngành du lịch.

d)

Góp phần quảng bá lịch sử, văn hóa đất nước ra bên ngoài.

54.

Một trong những vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hóa là

a)

Cung cấp đầy đủ những tri thức về di tích lịch sử và di sản văn hóa.

b)

Thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia.

c)

Thúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia, khu vực trên thế giới.

d)

Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản thiên nhiên và di sản văn hóa.

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa lịch sử và văn hóa với ngành du lịch?

a)

Chỉ có lịch sử tác động lên ngành du lịch.

b)

Tồn tại độc lập, không liên quan đến nhau.

c)

Có mối quan hệ tương tác hai chiều.

d)

Chỉ ngành du lịch mới tác động đến lịch sử.

56.

Đọc đoạn tư liệu: “Tỉnh Quảng Nam có nhiều lợi thế để phát huy du lịch gắn với việc khai thác giá trị văn hóa của phố cổ Hội An, di sản Mỹ Sơn, nghệ thuật bài chòi. Theo báo cáo của ngành du lịch, năm 2018, tổng lượt khách tham quan, lưu trú đạt 6,5 triệu lượt, tăng 21,5%; trong đó khách quốc tế đạt 3,8 triệu lượt, tăng 36,58% so với cùng kỳ năm 2017. Doanh thu 4.700 tỷ đồng, tăng 21,76% so với cùng kỳ.” Theo đoạn tư liệu trên, lựa chọn đúng (chọn tất cả đáp án đúng).

a)

Nội dung chủ đạo đề cập đến vai trò của lịch sử và văn hóa đối với sự phát triển du lịch.

b)

Quảng Nam có nhiều lợi thế phát triển du lịch nhờ hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể độc đáo.

c)

Năm 2018, khách quốc tế chiếm hơn một nửa tổng lượng khách tham quan, lưu trú của Quảng Nam.

d)

Chỉ những địa phương có di sản được UNESCO ghi danh hoặc có nghệ thuật truyền thống đặc sắc mới phát triển được du lịch, dịch vụ.

57.

Đọc tư liệu 1: “Tài nguyên du lịch văn hóa gồm di tích lịch sử – văn hóa, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch.” (Luật du lịch năm 2010). Đọc tư liệu 2: “Du lịch là một lĩnh vực tăng trưởng tiềm năng của kinh tế châu Âu… Di sản độc đáo châu Âu khiến châu lục này trở thành điểm đến du lịch chính.” (Phoxt Glô – bon Vi – da, 3/2018). Theo hai tư liệu, lựa chọn đúng (chọn tất cả đáp án đúng).

a)

Cả hai tư liệu đều đề cập đến giá trị của lịch sử – văn hóa phục vụ cho phát triển ngành du lịch.

b)

Luật du lịch Việt Nam năm 2010 quy định tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm cả di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.

c)

Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2010 thì chùa Bái Đính và chùa Tam Chúc có thể xếp vào tài nguyên du lịch văn hóa.

d)

Theo tác giả Phoxt Glô – bon Vi – da, tài nguyên du lịch văn hóa chiếm tỉ trọng gần như tuyệt đối trong giá trị du lịch ở châu Âu.

58.

Đọc đoạn tư liệu: “Di sản thế giới Cố đô Huế thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ bị xâm hại: đập phá, đào bới… Nhiều di tích, hiện vật như lăng Khải Định, Trường Quốc Tử Giám, bia Quốc học, Cửu vị thần công, Phu Văn Lâu, Chùa Thiên Mụ… cũng là nơi chịu tác động do ý thức kém của người dân và khách tham quan. Theo Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, tổng mức đầu tư dự kiến cho công tác bảo tồn, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích giai đoạn 2016–2020 lên đến 12741274 tỉ đồng.” Theo đoạn tư liệu, lựa chọn đúng (chọn tất cả đáp án đúng).

a)

Cố đô Huế là quần thể di tích duy nhất ở Việt Nam đã được UNESCO ghi danh.

b)

Đoạn tư liệu cảnh báo nguy cơ Cố đô Huế có thể bị xâm hại tại nhiều di tích, hiện vật.

c)

Con số 12741274 tỉ đồng là doanh thu du lịch tại Cố đô Huế dùng để tu bổ di tích.

d)

Một thách thức lớn đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản Cố đô Huế là ý thức trách nhiệm kém của một bộ phận người dân và khách tham quan.

59.

Văn minh là gì?

a)

Sự phát triển rực cao về giáo dục và văn hóa

b)

Sự đi đầu của các cuộc cách mạng khoa học công nghệ

c)

Sự chuyển hóa thành công tri thức vượt thành người

d)

Khái niệm khác

60.

Nội dung nào phản ánh đúng về văn hóa?

a)

Những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần

b)

Sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ

c)

Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra

d)

Những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người

61.

Một trong những tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh là gì?

a)

Khi nền công nghiệp xuất hiện

b)

Khi con người được hình thành

c)

Khi nhà nước xuất hiện

d)

Khi nền nông nghiệp ra đời

62.

Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới xuất hiện vào thời gian và ở khu vực nào?

a)

Cuối thời niên kỉ IV TCN ở khu vực châu Âu và châu Á

b)

Đầu thiên niên kỉ V TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á

c)

Cuối thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á

d)

Đầu thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á

63.

Bốn trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời kì cổ đại là những khu vực nào?

a)

Trung Hoa, Ai Cập, Lưỡng Hà và La Mã

b)

Hy Lạp, La Mã, Lưỡng Hà và Ấn Độ

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp

d)

Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa

64.

Điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh được phản ánh đúng ở nội dung nào?

a)

Chỉ là những giá trị tinh thần mà loài người sáng tạo ra

b)

Là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo trong lịch sử

c)

Là những giá trị về vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra

d)

Là toàn bộ giá trị vật chất của con người từ khi xuất hiện đến nay

65.

Hệ thống chữ viết cổ của người Ai Cập được gọi là gì?

a)

Chữ cái Latinh

b)

Chữ tượng hình

c)

Chữ Phạn

d)

Chữ cái Rô-ma

66.

Công trình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là gì?

a)

Tháp Thạt Luồng

b)

Kim tự tháp

c)

Đấu trường Rô-ma

d)

Vạn lí trường thành

67.

Công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại là gì?

a)

Tháp Thạt Luồng

b)

Kim tự tháp

c)

Đấu trường Rô-ma

d)

Vạn lí trường thành

68.

Những tôn giáo nào có nguồn gốc từ Ấn Độ?

a)

Phật giáo và Hin-đu giáo

b)

Hồi giáo và Ki-tô giáo

c)

Đạo giáo và Hồi giáo

d)

Nho giáo và Phật giáo

69.

Một trong những tác phẩm văn học tiêu biểu của cư dân Ấn Độ cổ đại là gì?

a)

Sử thi Ra-ma-ya-na

b)

Sử thi ơ-đi-xê

c)

Sử thi đăm-săn

d)

Sử thi i-li-át

70.

Một trong những chữ viết cổ của người Trung Quốc là gì?

a)

Chữ Latinh

b)

Chữ Hán

c)

Chữ giáp cốt

d)

Chữ tượng hình

71.

Những phát minh kĩ thuật quan trọng của Trung Quốc có đóng góp lớn cho nhân loại là gì?

a)

La bàn, kĩ thuật in, thuốc súng, làm giấy

b)

La bàn, kĩ thuật in, thuốc nổ, đồ gốm

c)

La bàn, thuốc súng, thuyền buồm, vải lụa

d)

La bàn, thuốc súng, giấy, đồ gốm

72.

Tứ đại danh tác của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là những tác phẩm nào?

a)

Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa

b)

Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị

c)

Tây du ký, Thủy hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa

d)

Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa

73.

Đọc đoạn dữ liệu: “Thời cổ đại phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa... Đến thời kì trung đại, các nền văn minh ở Nam Á, Đông Á, Ấn Độ, Trung Hoa vẫn tiếp tục phát triển; khu vực Đông Bắc Phi, Tây Á chịu ảnh hưởng của văn minh Ả-rập.” Theo đoạn dữ liệu, khẳng định nào đúng?

a)

Phương Đông là cái nôi của nền văn minh thế giới

b)

Văn minh phương Đông hình thành muộn hơn văn minh phương Tây

c)

Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới hình thành ở: Tây Á, Đông Bắc châu Phi

d)

Tất cả các nền văn minh cổ đại phương Đông đều phát triển rực rỡ và kéo dài tới thời trung đại

74.

Đọc đoạn dữ liệu: “Một nhà nghiên cứu Ai Cập đã viết: Sông Nin của Ai Cập hơn hẳn các dòng sông khác trên thế giới về vị ngọt, độ dài và cả sự hữu ích của nó... Người Ai Cập gọi vùng đất phù sa màu mỡ là ‘Vùng đất đen’...” Theo đoạn dữ liệu, khẳng định nào đúng?

a)

Vai trò của sông Nin đối với Ai Cập cổ đại là tạo ra ‘Vùng đất đen’ phì nhiêu, màu mỡ

b)

Vai trò của sông Nin đối với Ai Cập cổ đại là tạo thuận lợi cho việc xây dựng nhiều bến cảng lớn

c)

Điều kiện tự nhiên ở Ai Cập thích hợp nhất cho việc phát triển ngành kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

d)

Dọc hai bên bờ sông Nin nhiều thành phố, làng mạc vì có đất đai màu mỡ, dễ canh tác

75.

Đọc đoạn dữ liệu: “Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa-pi-rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đá sét... Loại chữ đầu tiên này khác trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt...” Theo đoạn dữ liệu, khẳng định nào đúng?

a)

Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Trung Quốc thời cổ đại

b)

Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình

c)

Chữ viết của người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu được viết trên các chất liệu giấy khác nhau

d)

Hiện nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được rất nhiều chữ giáp cốt và các tác phẩm văn hóa đồ sộ viết bằng chữ giáp cốt

76.

Đọc đoạn dữ liệu: “Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhờ dịch tác phẩm Sít-han – ta mà học tập được chữ số Ấn Độ... Hệ thống chữ số tự nhiên là một thành tựu nổi bật của văn minh Ấn Độ...” Theo đoạn dữ liệu, khẳng định nào đúng?

a)

Việc sáng tạo hệ thống chữ số tự nhiên là một thành tựu nổi bật của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực Toán học

b)

Hệ thống chữ số tự nhiên của cư dân Ấn Độ sáng tạo ra vào khoảng thế kỉ VIII

c)

Dựa trên các tư liệu lịch sử, hiện nay, hầu hết ý kiến đều cho rằng chữ số 0 là do người Ả Rập sáng tạo nên

d)

Chữ số tự nhiên được sáng tạo ở phương Đông, sau đó được lan truyền rộng rãi sang phương Tây

77.

Hai nền văn minh lớn ở phương Tây thời kì cổ đại là

a)

Hy Lạp và La Mã

b)

Hi Lạp và A-rập

c)

Ai Cập và La Mã

d)

La Mã và A-rập

78.

Văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại hình thành ở đâu

a)

Trên các đảo Nam Âu

b)

Trên các bán đảo Đông Âu

c)

Trên các bán đảo Bắc Âu

d)

Trên các bán đảo Tây Âu

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điều kiện tự nhiên của Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ ven sông

b)

Có bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh với các hải cảng

c)

Địa hình bằng phẳng, thuận lợi phát triển giao thông

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa quanh năm

80.

Người La Mã cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ hi-nên

c)

Chữ Phạn

d)

Chữ La-tinh

81.

Tôn giáo chính thức của đế quốc La Mã thời kì cổ đại (từ đầu thế kỉ IV) là

a)

Phật giáo

b)

Cơ Đốc giáo

c)

Hồi giáo

d)

Hin-đu giáo

82.

Hai bộ sử thi nào sau đây đã đặt nền móng cho văn học Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

I-li-át và Ô-đi-xê

b)

Vua Ô-đíp và Những phụ nữ thành Tơ-roa

c)

Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na

d)

Rô-mê-ô và Ju-li-ét

83.

Những thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp - La Mã cổ đại có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ - thuật phương Đông cổ đại

b)

Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại

c)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn tiếp theo

d)

Đưa loại người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa

84.

Phong trào Văn hóa Phục hưng khởi đầu ở quốc gia nào?

a)

I-ta-li-a

b)

Đức

c)

Pháp

d)

Hi Lạp

85.

Phong trào Văn hóa Phục hưng là trào lưu văn hóa mới ra đời trên cơ sở phục hồi giá trị của những nền văn minh cổ đại nào sau đây?

a)

Văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại

b)

Văn minh A-rập và Ba Tư cổ đại

c)

Văn minh Ấn Độ và Trung Hoa cổ đại

d)

Văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại

86.

Một trong những nhà khoa học kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Phô-răng-xoa Ra-bơ-le

b)

Ga-li-lê-ô Ga-li-lê

c)

Ni-cô-lai Cô-péc-ních

d)

Lê-ô-na đô Vanh-xi

87.

Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại, đòi hỏi chúng ta phải

a)

Tiếp thu một cách chọn lọc

b)

Sáng tạo, đổi mới và điều chỉnh

c)

Chỉ trọng văn hóa phương Đông

d)

Chỉ trọng văn hóa phương Tây

88.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng: “Sau một ngàn năm chìm đắm, phong trào Văn hóa Phục hưng là một bước tiến điện kì trong lịch sử văn minh ở Tây Âu. Các nhà văn nghệ sĩ, các nhà khoa học, triết học đã đóng góp trí tuệ và tài năng tuyệt vời của mình vào phong trào văn hóa đó bằng những tác phẩm và công trình bất hủ, do đó đã làm phong phú thêm kho tàng văn hóa của nhân loại.” (Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2013, tr.304)

a)

Văn hóa Phục hưng là một bước tiến lớn trong lịch sử văn minh Tây Âu

b)

Thời đại Phục hưng nằm trong khoảng thời gian từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV

c)

Nếu không có văn hóa Phục hưng thì không có văn minh châu Âu hiện đại

d)

Phong trào Phục hưng là một cuộc cách mạng có ảnh hưởng rất mạnh mẽ đối với sự phát triển của lịch sử nhân loại

89.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng: “Khoa học thời Phục hưng đạt được nhiều thành tựu, tiêu biểu là thuyết Nhật tâm gắn với Cô-péc-nic, Bruno, Galilei. Những thành tựu của văn minh thời Phục hưng không những đã thúc đẩy sự phát triển khoa học mà thực sự là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng. Văn minh thời Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến và Giáo hội.” (trích dẫn)

a)

Về khoa học - kĩ thuật, văn minh thời Phục hưng đạt được nhiều thành tựu như thuyết Địa tâm của Cô-péc-nic, Bruno, Galilei, chế tạo vũ khí

b)

Tiếp nối nền văn minh Hy Lạp - La Mã thời cổ đại, văn minh Phục hưng đã đặt cơ sở cho khoa học hiện đại

c)

Văn minh thời Phục hưng có tính cách mạng, lên án chế độ phong kiến, đề cao quyền tự do của con người

d)

Văn minh thời Phục hưng mở ra giai đoạn tư sản khởi xướng, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

90.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng: “Quyền con người được đề cao, sự sáng tạo và tài trí được ngưỡng mộ đã tạo cho mỗi con người và xã hội một sức sống mới, một chất lượng mới. Vì thế, sức sản xuất ngày càng phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy các cuộc cách mạng chính trị bùng nổ và đủ sức mạnh để đi tới thành công, chiến thắng chế độ cũ. Với nền văn minh Phục hưng, châu Âu đã thực sự bừng tỉnh sau ‘đêm trường trung đại’ dài hàng ngàn năm. Một cuộc đấu tranh lịch sử, một cuộc cách mạng về nhân sinh quan, về thế giới quan được bắt đầu để châu Âu bước vào giai đoạn đầu tư bản mới, quyết liệt và đâm mầm để lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.” (Nghiêm Đình Vỳ, Lịch sử thế giới cổ trung đại, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2003, tr.337)

a)

Văn minh Phục hưng được coi là một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng, nhân sinh quan nhằm chống lại chế độ phong kiến thời “đêm trường trung đại”

b)

Những thành tựu của văn minh Phục hưng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các cuộc cách mạng xã hội quyết liệt nhằm mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Những thành tựu của văn minh Phục hưng là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến các cuộc cách mạng xã hội quyết liệt nhằm mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

d)

Văn minh Phục hưng được khởi nguồn từ Hi Lạp và La Mã, sau đó lan ra toàn thế giới và có tính cách mạng sâu sắc

91.

Trình bày khái niệm “Lịch sử là gì?” (chọn đáp án đúng nhất)

a)

Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ của loài người, gồm toàn bộ hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay

b)

Lịch sử là những truyền thuyết về quá khứ được sáng tạo bởi các nhà văn nghệ sĩ

c)

Lịch sử chỉ là kí ức cá nhân của mỗi người về những gì từng xảy ra

d)

Lịch sử là những sự kiện hiện tại đang diễn ra trong xã hội

92.

Sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời là gì? (chọn đáp án đúng nhất)

a)

Giúp hiểu biết về quá khứ để vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào cuộc sống hiện tại và định hướng cho tương lai

b)

Chỉ để ghi nhớ các mốc thời gian và tên nhân vật trong sách giáo khoa

c)

Không có ích lợi thực tiễn đối với đời sống hiện nay

d)

Chỉ giúp giải trí và thư giãn sau giờ học