Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Kế toán tài chính
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Thông tin kế toán tài chính được cung cấp cho đối tượng:
Chủ yếu trong nội bộ doanh nghiệp.
Cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
A và B đều sai.
A và B đều đúng.
Ngày 1/9, DN X bán thành phẩm cho DN Y trị giá bao gồm thuế GTGT 5% – thuế khấu trừ là 63.000.000 chưa thu tiền. Giá vốn của lô hàng 50.000.000 nhưng kế toán chỉ định khoản bút toán (Nợ TK 632: 50.000.000/Có TK 155: 50.000.000) mà không định khoản bút toán (Nợ TK 131: 63.000.000/Có TK 511: 60.000.000, Có TK 3331: 3.000.000). Ngày 5/9 DN Y thanh toán tiền hàng cho DN X bằng chuyển khoản và lúc này kế toán định khoản bút toán doanh thu bán hàng. Việc làm này vi phạm nguyên tắc nào?
Cơ sở dồn tích.
Hoạt động liên tục.
Giá gốc.
Thận trọng.
Đối tượng của kế toán là:
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh.
Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự vận động của chúng.
Tình hình thực hiện kỷ luật.
Tình hình chi tiêu mật.
Tài sản trong doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất như thế nào?
Không biến động.
Thường xuyên biến động.
Giá trị tăng dần.
Giá trị giảm dần.
Kế toán tài chính có đặc điểm?
Thông tin về những sự kiện đã xảy ra.
Gắn với phạm vi toàn doanh nghiệp.
Có tính pháp lệnh và phải có độ tin cậy cao.
Tất cả đều đúng.
Các khoản nợ phải thu?
Không phải là tài sản doanh nghiệp.
Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác sử dụng.
Không phải là tài sản của doanh nghiệp vì tài sản của doanh nghiệp thì ở tại doanh nghiệp.
Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp.
Chính sách và chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng trong năm tài chính sẽ được trình bày trong báo cáo nào sau đây?
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính:
Phản ánh tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định.
Phản ánh chi tiết tình hình tài sản và nguồn vốn trong một thời kỳ nhất định.
Phản ánh tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn trong một thời kỳ nhất định.
Phản ánh chi tiết tình hình tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định.
Khi xác định tổng giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán thì khoản mục "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho":
Được cộng vào.
Được trừ ra.
Không liên quan.
Được cộng dồn.
Theo Luật Kế toán 2015, phương pháp nào không phải là phương pháp kế toán?
Phương pháp chứng từ kế toán.
Phương pháp ghi sổ kế toán.
Phương pháp tổng hợp – cân đối.
Phương pháp đối ứng tài khoản.
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chứng từ kế toán "Thẻ quầy hàng" thuộc loại:
Chứng từ về bán hàng.
Chứng từ về hàng tồn kho.
Chứng từ về lao động tiền lương.
Chứng từ về tiền tệ.
Các nguyên tắc khi tính giá các đối tượng kế toán là:
Phải xác định đối tượng tính giá phù hợp.
Phải phân loại chi phí hợp lý.
Phải lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp.
Tất cả các đáp án trên.
Doanh nghiệp đang xây nhà kho, công trình xây dựng dở dang này là:
Nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp.
Tài sản của doanh nghiệp.
Tùy theo quan điểm của từng nhân viên kế toán.
Phụ thuộc vào quy định.
Nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm các nguồn nào sau đây?
Chủ đầu tư doanh nghiệp đầu tư thêm vốn vào doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp phân bổ tổ chức hay cá nhân khác.
Chủ doanh nghiệp dùng lợi nhuận để phân phối.
Đáp án khác.
Tài khoản (TK) là:
Sổ dạng chữ T ghi chép từng đối tượng kế toán.
Là các quyển sổ ghi chép từng đối tượng kế toán.
Là một phương pháp kế toán trên cơ sở phân loại, phản ánh thường xuyên và có hệ thống tình hình tăng giảm của đối tượng kế toán; biểu hiện cụ thể là kế toán dùng hệ thống sổ sách để ghi chép tình hình biến động của từng đối tượng kế toán.
Các câu trên đều đúng.
Để kiểm tra việc ghi chép sổ kép cần phải lập:
Bảng cân đối kế toán.
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản).
Bảng tổng hợp chi tiết.
Bảng kê.
Khi tính giá nhập kho hàng hóa mua ngoài thuộc nhóm hàng hóa có thuế bảo vệ môi trường, kế toán sẽ xử lý như thế nào?
Cộng phần thuế bảo vệ môi trường vào trong giá nhập kho nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
Cộng phần thuế bảo vệ môi trường vào trong giá nhập kho nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp.
Trừ phần thuế bảo vệ môi trường vào trong giá nhập kho nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
Cộng phần thuế bảo vệ môi trường vào trong giá nhập kho.
Kế toán sẽ ghi Nợ vào các tài khoản nguyên vật liệu, hàng hóa khi:
Doanh nghiệp nhập kho vật tư, hàng hóa.
Doanh nghiệp xuất kho vật tư, hàng hóa.
Doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa.
Một trong các nghiệp vụ trên.
Theo chế độ kế toán Việt Nam, quy định về hệ thống tài khoản:
Kế toán phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép vào tài khoản cấp 1.
Kế toán có quyền chọn số hiệu, tên gọi cho các tài khoản cấp 2, cấp 3.
Đối với các tài khoản chi tiết mà Nhà nước chưa quy định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép thì kế toán có quyền tự quyết định số hiệu, tên gọi, nội dung ghi chép.
Cả A và C.
Doanh nghiệp áp dụng các chính sách và phương pháp kế toán thống nhất trong một kỳ kế toán năm là tuân thủ theo:
Nguyên tắc hoạt động liên tục.
Nguyên tắc nhất quán.
Nguyên tắc trọng yếu.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích.
Tất cả các sổ kế toán đều phải khóa sổ định kỳ vào ngày cuối cùng của tháng, riêng sổ quỹ tiền mặt phải khóa sổ:
Hàng giờ.
Hàng ngày.
Hàng tháng.
Hàng quý.
Doanh nghiệp B mua một tài sản cố định hữu hình phục vụ hoạt động sản xuất, giá mua là 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển tài sản này về đến doanh nghiệp là 5.000.000đ, thuế GTGT 5%. Biết doanh nghiệp B hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kế toán doanh nghiệp B sẽ ghi nhận nguyên giá của tài sản này là:
50.000.000đ
60.250.000đ
55.000.000đ
55.100.000đ
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chứng từ kế toán "Thẻ quầy hàng" thuộc loại:
Chứng từ về hàng tồn kho.
Chứng từ về lao động tiền lương.
Chứng từ về bán hàng.
Chứng từ về tiền tệ.
Doanh nghiệp có một TSCĐ hữu hình "Q"; biết: giá mua phải trả cho người bán là 800.000.000đ, thuế tiêu thụ đặc biệt 40%, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 10%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kiểm tra, kiểm nghiệm 5.500.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Nguyên giá của tài sản này là:
1.125.000.000đ
1.320.000.000đ
1.100.000.000đ
950.000.000đ
Khi tính giá nhập kho hàng hóa mua ngoài thuộc nhóm hàng hóa có thuế bảo vệ môi trường, kế toán sẽ xử lý như thế nào?
Cộng phần thuế bảo vệ môi trường vào trong giá nhập kho nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
Cộng phần thuế bảo vệ môi trường vào trong giá nhập kho nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp.
Trừ phần thuế bảo vệ môi trường vào trong giá nhập kho nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
Cộng phần thuế bảo vệ môi trường vào trong giá nhập kho.
Khi doanh nghiệp nhận ký quỹ dài hạn bằng tiền mặt 200 triệu VND, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ:
Cùng biến động tăng 200 triệu VND.
Cùng biến động giảm 200 triệu VND.
Không thay đổi.
Không có đáp án nào đúng.
Nghiệp vụ “XUẤT KHO THÀNH PHẨM GỬI BÁN” được phản ánh
Nợ TK thành phẩm, có TK hàng gửi bán
Nợ TK hàng gửi bán, có TK thành phẩm
Nợ TK hàng hóa, có TK thành phẩm
Nợ TK hàng hóa, có TK thành phẩm
Phát biểu nào sau đây không đúng về các loại hạch toán?
Đối tượng nghiên cứu của hạch toán nghiệp vụ là các nghiệp vụ kinh tế, kỹ thuật cụ thể.
Hạch toán thống kê là hạch toán không có hệ thống phương pháp riêng.
Hạch toán kế toán nhằm cung cấp thông tin kinh tế, tài chính của các tổ chức.
Hạch toán kế toán còn được gọi tắt là kế toán.
Các bước tuần tự cần thực hiện để có được thông tin cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin thường bao gồm:
Quan sát – Đo lường – Tính toán – Ghi chép
Đo lường – Quan sát – Tính toán – Ghi chép
Ghi chép – Tính toán – Đo lường – Quan sát
Tất cả các câu đều sai
Ba loại thước đo chủ yếu được sử dụng dùng để đo lường mức độ hao phí của các đối tượng khi tham gia vào các quá trình kinh tế bao gồm:
Hiện vật, Giá trị, Thời gian lao động
Trọng lượng, Thể tích, Diện tích
Giờ, Ngày, Tuần
Tất cả các câu đều sai
Phát biểu nào dưới đây không đúng về kế toán:
Kế toán tổng hợp cung cấp thông tin tổng quát về các đối tượng kế toán
Kế toán chi tiết chỉ sử dụng cả 3 loại thước đo
Kế toán chi tiết cung cấp thông tin chi tiết về các đối tượng kế toán
Kế toán tổng hợp chỉ sử dụng cả 3 loại thước đo
Các đặc điểm nào sau đây không được dùng để mô tả tài sản
Có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
Là nguồn lực do doanh nghiệp sở hữu
Được hình thành từ các giao dịch và các sự kiện đã qua
Mục tiêu chủ yếu của nguyên tắc phù hợp là:
Cung cấp thông tin kịp thời đến các đối tượng sử dụng thông tin ở bên ngoài doanh nghiệp.
Ghi nhận chi phí cùng kỳ với doanh thu do nó tạo ra.
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản
Tất cả các câu đều đúng.
Nếu “Công ty Tuấn Minh phản ánh máy móc thiết bị theo giá thị trường trên báo cáo tài chính” thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc.
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc thận trọng
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào dưới đây tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 tài sản tăng đối ứng với 1 tài sản giảm?
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20 triệu đồng.
Chi tiền mặt mua nguyên liệu nhập kho trị giá 5 triệu đồng, công cụ nhập kho trị giá 7 triệu đồng.
Vay ngân hàng trả nợ lương công nhân 10 triệu đồng, trả nợ người bán 20 triệu đồng.
Trích lợi nhuận chưa phân phối bổ sung nguồn vốn kinh doanh 100 triệu đồng.
Nếu “Tháng 1, Công ty Thịnh Khang chuyển khoản 60 triệu đồng trả tiền thuê văn phòng 6 tháng đầu năm và ghi nhận toàn bộ số tiền này vào chi phí tháng 1” thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc nhất quán
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC báo cáo nào sau đây là báo cáo tài chính bắt buộc?
Bảng cân đối tài khoản.
Báo cáo đối toán vốn bằng tiền.
Báo cáo thuế.
Bảng cân đối kế toán.
Các dòng luân chuyển tiền được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chi tiết theo hoạt động nào dưới đây?
Hoạt động kinh doanh.
Hoạt động đầu tư.
Hoạt động tài chính.
Tất cả các đáp án trên.
Ngày 29/8/N: Doanh nghiệp A mua nguyên liệu chính nhập kho, số lượng: 2.000kg, đơn giá chưa có thuế GTGT: 15.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển 110.000đ (bao gồm cả thuế GTGT 10%) do bên bán hàng chi trả. Biết doanh nghiệp A hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vậy giá trị nguyên vật liệu chính nhập kho sẽ là:
33.000.000đ
30.100.000đ
33.100.000đ
30.000.000đ
Nguyên tắc phù hợp được áp dụng với các cặp đối tượng kế toán nào sau đây?
Tài sản và nợ phải trả, vốn chủ sở hữu
Doanh thu, thu nhập và chi phí
Vốn chủ sở hữu và doanh thu, thu nhập
Chi phí và vốn chủ sở hữu
Tài khoản nào sau đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản doanh thu?
214 – Hao mòn tài sản cố định
229 – Dự phòng tổn thất tài sản
521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
242- Chi phí trả trước
Phương trình cân đối nào sau đây không thuộc Bảng cân đối kế toán?
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí
Tổng tài sản = Nợ phải trả + vốn đầu tư chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Nợ phải trả + vốn đầu tư chủ sở hữu
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây không làm thay đổi tổng giá trị tài sản?
Mua tài sản cố định hữu hình bằng tiền gửi ngân hàng
Kiểm kê phát hiện thiếu một số vật liệu chưa rõ nguyên nhân
Thanh toán cho người bán bằng tiền vay ngắn hạn
Tất cả các câu đều đúng
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây sẽ làm thay đổi tổng giá trị tài sản?
Chủ sở hữu góp vốn bằng tài sản cố định hữu hình
Thu nợ người mua bằng tiền gửi ngân hàng
Bổ sung quỹ đầu tư phát triển bằng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Chia cổ tức từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Đối tượng nào sau đây thuộc tài sản của doanh nghiệp?
Trả trước cho người bán
Trái phiếu phát hành
Nhận ký quỹ, ký cược
Người mua trả tiền trước
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây thuộc mối quan hệ Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng?
Kiểm kê phát hiện thiếu tài sản cố định hữu hình chưa rõ nguyên nhân
Kiểm kê phát hiện thừa tài sản cố định hữu hình chưa rõ nguyên nhân
Ứng trước tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt
Thu lại tiền ứng trước cho người bán (do người bán không có hàng) tiền mặt
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây thuộc mối quan hệ Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm?
Kiểm kê phát hiện thiếu tài sản cố định hữu hình chưa rõ nguyên nhân
Kiểm kê phát hiện thừa tài sản cố định hữu hình chưa rõ nguyên nhân
Trả lại tài sản thừa cho chủ hàng sau khi xác định được nguyên nhân
Thu lại tiền bồi thường tài sản thiếu sau khi xác định được nguyên nhân
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây làm thay đổi tỷ trọng tại các khoản mục của Bảng cân đối kế toán?
Thu nợ người mua (khách hàng trả nợ) bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Bổ sung quỹ đầu tư phát triển và vốn đầu tư chủ sở hữu từ lợi nhuận sau thuế
Mua hàng hóa bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Mua công cụ, dụng cụ chưa thanh toán tiền
Nghiệp vụ kinh tế nào sau đây chỉ làm thay đổi tỷ trọng các khoản mục (hoặc bên Tài sản, hoặc bên Nguồn vốn) của Bảng cân đối kế toán?
Tài sản tăng – tài sản giảm và tài sản tăng – nguồn vốn tăng
Tài sản giảm – nguồn vốn giảm và Tài sản tăng – tài sản giảm
Tài sản tăng – tài sản giảm và nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm
Tài sản giảm – nguồn vốn giảm và nguồn vốn tăng – nguồn vốn giảm
Số tiền lỗ từ hoạt động kinh doanh được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán
Ghi sổ dương mục Phải thu khác
Ghi sổ dương mục Phải trả khác
Ghi sổ âm mục Quỹ khác của chủ sở hữu
Tất cả đều sai
Phương trình cân đối nào sau đây thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí
Tiền tồn đầu kỳ + thu trong kỳ = Tiền tồn cuối kỳ + chi trong kỳ
Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn = Nợ phải trả + vốn đầu tư chủ sở hữu
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chứng từ kế toán “Thẻ quầy hàng” thuộc loại
Chứng từ về hàng tồn kho
Chứng từ về bán hàng
Chứng từ về lao động tiền lương
Chứng từ về tiền tệ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp
Tổng tài sản luôn cân bằng với tổng nợ phải trả cộng với tổng vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản bằng tổng nợ phải trả bằng tổng vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là tiền mặt của chủ sở hữu có trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp đang xây dựng kho hàng. Công trình dở dang này là
Nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Các dòng luân chuyển tiền được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chi tiết theo hoạt động nào dưới đây?
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động đầu tư
Hoạt động tài chính
Tất cả các đáp án trên
Ngày 29/8/N : Doanh nghiệp A mua nguyên liệu chính nhập kho, số lượng: 2,000kg , đơn giá chưa có thuế GTGT: 15,000đ/kg , thuế suất thuế GTGT 10% . Chi phí vận chuyển 110,000đ (bao gồm cả thuế GTGT 10% ) do bên bán hàng chi trả. Biết doanh nghiệp A hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vậy giá trị nguyên vật liệu chính nhập kho sẽ là
30.000.000đ
30.100.000đ
33.100.000đ
33.000.000đ
Chứng từ kế toán là
Giấy tờ chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành
Giấy tờ, hóa đơn điện tử chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành
Giấy tờ, sổ sách chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành
Giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán
Doanh thu thuần trên Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh
Thu nhượng bán tài sản cố định
Thu nợ khách hàng (người mua thanh toán nợ)
Tổng giá bán hàng bán ra – các khoản làm giảm doanh thu
Tổng giá bán hàng bán ra – Tổng giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp (lãi gộp) trên Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh
Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
Doanh thu – chi phí kinh doanh
Doanh thu cho thuê tài sản – Tổng giá vốn hàng bán
Tất cả đều sai
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là kết quả của dạng thức
Lợi nhuận gộp – chi phí tài chính
Doanh thu tài chính – chi phí tài chính
Lãi tiền gửi ngân hàng – lãi tiền vay ngân hàng
Doanh thu cho thuê tài sản tài chính – chi phí cho thuê tài sản tài chính
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên Báo cáo kết quả kinh doanh gồm
(Lợi nhuận gộp + lợi nhuận khác) – (chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)
(Lợi nhuận gộp + lợi nhuận khác) – (chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí khác)
(Lợi nhuận gộp + lợi nhuận tài chính) – (chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí khác)
(Lợi nhuận gộp + lợi nhuận tài chính) – (chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp)
Dạng thức lợi nhuận khác trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Lợi nhuận gộp – chi phí tài chính
Lợi nhuận gộp + lợi nhuận tài chính
Thu nhập khác – chi phí khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – chi phí khác
Dạng thức Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + lợi nhuận khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - lợi nhuận khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + lợi nhuận gộp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - lợi nhuận gộp
Dạng thức đúng nhất của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế + chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - thuế giá trị gia tăng phải nộp
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung
Các phương pháp kiểm kê hiện nay bao gồm
Kiểm kê hiện vật
Kiểm kê tiền mặt, chứng phiếu có giá và chứng khoán
Kiểm kê tiền gửi ngân hàng và các khoản thanh toán
Tất cả các đáp án trên
Khi lập Bảng cân đối kế toán, số liệu trên các tài khoản “131 – phải thu của khách hàng” và “331 – phải trả cho người bán” được kế toán xử lý như sau:
Các số dư trên tài khoản phải thu khách hàng phản ánh vào tài sản và các số dư trên tài khoản phải trả người bán phản ánh vào nguồn vốn.
Tiến hành thanh toán bù trừ số dư Nợ và số dư Có trên mỗi tài khoản “131 – phải thu của khách hàng” và “331 – phải trả cho người bán” trước khi phản ánh vào Bảng cân đối kế toán.
Số dư Nợ trên các tài khoản này được phản ánh vào phần Tài sản và số dư Có trên các tài khoản này được phản ánh vào Nợ phải trả trên phần Nguồn vốn.
Số dư Nợ trên các tài khoản này được phản ánh vào phần Nguồn vốn và số dư Có trên các tài khoản này được phản ánh vào Nợ phải trả trên phần Tài sản.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính:
Phản ánh tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định.
Phản ánh chi tiết tình hình tài sản và nguồn vốn trong một thời kỳ nhất định.
Phản ánh tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn trong một thời kỳ nhất định.
Phản ánh chi tiết tình hình tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định.
Đối tượng nào sau đây thuộc tài sản của doanh nghiệp?
Trả trước cho người bán.
Trái phiếu phát hành.
Nhận ký quỹ, ký cược.
Người mua trả tiền trước.
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chứng từ kế toán “Thẻ quầy hàng” thuộc loại:
Chứng từ về bán hàng.
Chứng từ về hàng tồn kho.
Chứng từ về lao động tiền lương.
Chứng từ về tiền tệ.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính:
Phản ánh chi tiết tình hình tài sản và nguồn vốn trong một thời kỳ nhất định.
Phản ánh tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn trong một thời kỳ nhất định.
Phản ánh chi tiết tình hình tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định.
Phản ánh tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định.
Tài khoản nào sau đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản doanh thu?
Tài khoản “214 – Hao mòn tài sản cố định”.
Tài khoản “229 – Dự phòng tổn thất tài sản”.
Tài khoản “521 – Các khoản giảm trừ doanh thu”.
Tài khoản “242 – Chi phí trả trước”.
Nếu phân loại theo hình thức vật mang tin thì chứng từ kế toán có bao nhiêu loại? (mới nhé)
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Ngày 15/10/N, doanh nghiệp A nhập kho nguyên liệu Z với tổng giá trị thanh toán là 160 triệu đồng; đã chuyển khoản thanh toán toàn bộ số tiền hàng còn lại cho nhà cung cấp B. Biết rằng ngày 1/9/N doanh nghiệp A đã chuyển khoản để ứng trước tiền mua nguyên liệu Z cho nhà cung cấp B với số tiền là 25 triệu đồng. Kế toán tại doanh nghiệp A sẽ định khoản nghiệp vụ nhập kho ngày 15/10/N như thế nào?
Nợ TK152 “Nguyên liệu, vật liệu”: 160 triệu đồng; Có TK112 “Tiền gửi ngân hàng”: 135 triệu đồng; Có TK331 “Phải trả cho người bán”: 25 triệu đồng.
Nợ TK152 “Nguyên liệu, vật liệu”: 160 triệu đồng; Có TK112 “Tiền gửi ngân hàng”: 160 triệu đồng.
Nợ TK152 “Nguyên liệu, vật liệu”: 185 triệu đồng; Có TK112 “Tiền gửi ngân hàng”: 160 triệu đồng; Có TK331 “Phải trả cho người bán”: 25 triệu đồng.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Chứng từ kế toán dùng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính cần lưu trữ trong thời gian:
Tối thiểu 3 năm.
Tối thiểu 5 năm.
Tối thiểu 7 năm.
Tối thiểu 10 năm.
Đầu năm, tổng tài sản của công ty là 800 triệu đồng, nợ phải trả là 500 triệu đồng. Trong năm, tổng tài sản tăng 200 triệu đồng, tổng nợ phải trả giảm 100 triệu đồng. Tổng vốn chủ sở hữu cuối năm của doanh nghiệp sẽ là:
400.000.000đ.
300.000.000đ.
500.000.000đ.
600.000.000đ.
Tính giá mua của TSCĐ hữu hình “Q”. Biết: giá mua phải trả cho người bán là 800.000.000đ; thuế Tiêu thụ đặc biệt là 320.000.000đ; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 10%; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kiểm tra, kiểm nghiệm 5.500.000đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Giá mua ghi nhận của TSCĐ là:
1.320.000.000đ.
1.125.000.000đ.
1.100.000.000đ.
950.000.000đ.
Đặc điểm số dư trên nhóm tài khoản doanh thu là:
Số dư bên Có.
Số dư bên Nợ.
Số dư bên Có và số dư bên Nợ.
Không có số dư.
Đối tượng nào sau đây thuộc tài sản của doanh nghiệp?
Trả trước cho người bán
Trái phiếu phát hành
Nhận ký quỹ, ký cược
Người mua trả tiển
Đẳng thức lợi nhuận khác trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Lợi nhuận gộp - chi phí tài chính
Lợi nhuận gộp + lợi nhuận tài chính
Thu nhập khác - chi phí khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - chi phí
Phát biểu nào sau đây đúng
Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp.
Tổng tài sản luôn bằng tổng nợ phải trả cộng với tổng vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản bằng tổng nợ phải trả bằng tổng vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là tiền mặt của chủ sở hữu có trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp đang xây dựng kho hàng. Công trình dở dang này là
Nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp
Nợ phải trả của doanh nghiệp.
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Tài sản của doanh nghiệp.
Nội dung kinh tế của định khoản:Nợ TK “Hàng gửi đi bán”/Có TK “Thành phẩm” là:
Hàng gửi bán bị trả lại nhập kho.
Thành phẩm đang trên đường đến kho của đại lý.
Xuất thành phẩm gửi bán.
Đã bán được hàng gửi bán.
Số dư cuối kỳ của một tài khoản được xác định như sau:
Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh Nợ trong kỳ - tổng số phát sinh Có trong kỳ
Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh tăng trong kỳ - tổng số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh Có trong kỳ - tổng số phát sinh Nợ trong kỳ
Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh giảm trong kỳ - tổng số phát sinh tăng trong kỳ
Sổ kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế - tài chính theo thời gian là:
Sổ nhật ký
Sổ cái tài khoản
Sổ chi tiết tài khoản
Tất cả các đáp án trên đều sai
Yếu tố nào không phải là chỉ tiêu bắt buộc trên một chứng từ ?
Tên gọi và số hiệu chứng từ
Ngày, tháng , năm lập chứng từ.
Nội dung nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh.
Số tài khoản của các bên có liên quan.
Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán và các tài khoản kế toán được sử dụng để lập báo cáo tài chính này là:
Số dư đầu kỳ của các tài khoản là cơ sở để xác định số cuối kỳ của các chỉ tiêu tương ứng trên Bảng cân đối kế toán.
Số dư cuối kỳ của các tài khoản là cơ sở để xác định số cuối kỳ của các chỉ tiêu tương ứng trên Bảng cân đối kế toán.
Tổng số phát sinh trong kỳ của các tài khoản là cơ sở để xác định số cuối kỳ của các chỉ tiêu tương ứng trên Bảng cân đối kế toán.
Tổng số phát sinh trong kỳ của các tài khoản là cơ sở để xác định số đầu kỳ của các chỉ tiêu tương ứng trên Bảng cân đối kế toán.
Khi xác định tổng giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán thì khoản mục “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”:
Được trừ ra
Được cộng vào
Không liên quan
Được cộng
Yếu tố nào không phải là chỉ tiêu bắt buộc trên một chứng từ ?
Tên gọi và số hiệu chứng từ.
Ngày, tháng , năm lập chứng từ.
Nội dung nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh.
Số tài khoản của các bên có liên quan
Sự kiện nào dưới đây là một nghiệp vụ kinh tế - tài chính?
Hai nhân viên của công ty góp tiền chung mua một lô đất.
Công nhân của công ty đình công.
Công ty vay ngắn hạn ngân hàng 20 triệu đồng để trả tiền lương cho nhân viên.
Khách hàng phàn nàn về nhân viên lễ tân của công ty.
Theo Luật Kế toán hiện hành, sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo phương pháp nào sau đây?
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi cải chính
Phương pháp ghi điều chỉnh
Phương pháp ghi bổ sung
Nếu phân loại theo nội dung kinh tế, thì chứng từ có bao nhiêu loại ?
4 loại
5 loại
6 loại
7
Chính sách và chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng trong năm tài chính sẽ được trình bày trong Báo cáo nào sau đây?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh Báo cáo tài chính
Trong các phương pháp tính giá xuất kho của hàng tồn kho, phương pháp nào sẽ mang lại kết quả lợi nhuận cao nhất trong thời kỳ lạm phát?
Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Nhập trước – Xuất trước
Bình quân gia quyền cả kì dự trữ
Tính giá thực tế đích
Các nguyên tắc khi tính giá các đối tượng kế toán là
Phải xác định đối tượng tính giá phù hợp
Phải phân loại chi phí hợp lý
Phải lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp
Tất cả các đáp án trên
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chủ sở hữu là chủ nợ của doanh nghiệp
Tổng tài sản bằng tổng nợ phải trả bằng tổng vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản luôn cân bằng với tổng nợ phải trả cộng với tổng vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là tiền mặt của chủ sở hữu có trong doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khi
Đánh giá lại theo qui định của cơ quan có thẩm quyền
Trang bị thêm một số chi tiết bộ phận TSCĐ
Đầu tư nâng cấp TSCĐ.
Các câu trên đều đúng
Định khoản phức tạp là loại định khoản có liên quan đến
2 tài khoản trở lên
từ 3 tài khoản trở lên
3 tài khoản
Tất cả đáp án đều đúng
Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản
Dùng để tổng hợp số liệu các chứng từ gốc
Dùng để ghi chép chi tiết về sự biến động của tài sản
Dùng để ghi chép chi tiết về sự tăng giảm nguồn vốn
Dùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép của kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết vào cuối kỳ
Tài khoản 229 “Dự phòng tổn thất tài sản” là:
Tài khoản tài sản
Tài khoản nguồn vốn
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Tài khoản điều chỉnh giảm nguồn vốn
Số đầu tiên của số hiệu tài khoản thể hiện:
Số thứ tự của tài khoản trong nhóm
Loại tài khoản
Nhóm tài khoản
Số thứ tự của tài khoản trong nhóm và loại tài khoản
Các tài khoản được phân loại theo công dụng và kết cấu gồm
Tài sản và nguồn vốn
Tài sản, nguồn vốn, trung gian
Tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí
Chủ yếu, chỉnh và nghiệp vụ
Tài khoản nào sau đây không phải là tài khoản trung gian:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu chưa thực hiện
Xác định kết quả kinh doanh
Vị trí thứ hai của số hiệu tài khoản thể hiện
Loại tài khoản
Nhóm tài khoản
Tài khoản cấp 1
Tài khoản cấp 2
Tài khoản nào sau đây không thuộc loại tài khoản điều chỉnh giảm
TK 511
TK 214
TK 229
TK 521
Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, khi mua nguyên vật liệu nhập kho thì giá trị ghi sổ của số nguyên vật liệu này là:
Giá mua chưa thuế GTGT
Giá mua bao gồm thuế GTGT
Giá thanh toán
Giá vốn bên
Chiết khấu thương mại doanh nghiệp được hưởng khi mua hàng được ghi nhận
Giảm giá trị tài sản mua
Tăng doanh thu hoạt động tài chính
Không ảnh hưởng tới giá trị tài sản mua
Câu b và c đúng
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là
Giá bán hàng tồn kho trừ (-) Giá mua của chúng
Giá mua hàng tồn kho và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giảm giá hàng tồn kho
Giá bán ước tính của hàng tồn kho -Chi phí ước tính để tiêu thụ chúng
Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng được ghi
Tăng giá trị tài sản mua
Tăng doanh thu hoạt động tài chính
Không ảnh hưởng giá trị mua
Tăng doanh thư hoạt động tài chính và không ảnh hưởng giá trị mua
Kế toán sẽ ghi nhận một khoản doanh thu nhận trước như là
Tài sản của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu của doanh
Ghi sổ kép là việc kế toán viên
Ghi đồng thời một số tiền lên các tài khoản phản ánh tài sản
Ghi đồng thời một số tiền lên các tài khoản phản ánh nguồn vốn
Ghi đồng thời một số tiền lên ít nhất hai tài khoản, trong đó một tài khoản được ghi Nợ và một tài khoản được ghi Có
Ghi đồng thời một số tiền lên một tài khoản phản ánh tài sản, một tài khoản phản ánh nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu
Phương án nào sau đây không phải là một chức năng của kế toán?
Nhận biết
Sự thẩm tra
Ghi nhận
Cung cấp thông tin
Số dư cuối kỳ của một tài khoản được xác định như sau:
Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh Nợ trong kỳ - tổng số phát sinh Có trong kỳ
Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh tăng trong kỳ - tổng số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh Có trong kỳ - tổng số phát sinh Nợ trong kỳ
Số dư đầu kỳ + tổng số phát sinh giảm trong kỳ - tổng số phát sinh tăng trong kỳ
Theo Luật Kế toán hiện hành, sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo phương pháp nào sau đây?
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi điều chỉnh
Phương pháp ghi cải chính
Phương pháp ghi bổ
Đáp án nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Nợ phải trả = Tổng tài sản – vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu = Tài sản dài hạn – Nợ phải trả
“Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập” là nội dung của:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc nhất
Đặc điểm số dư trên nhóm tài khoản doanh thu là
Số dư bên Có
Số dư bên Nợ
Không có số dư
Số dư Có và số dư
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào dưới đây tác động đến 3 đối tượng kế toán theo hướng 2 tài sản tăng đối ứng với 1 tài sản giảm?
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 20 triệu đồng
Chi tiền mặt mua nguyên liệu nhập kho trị giá 5 triệu đồng, công cụ nhập kho trị giá 7 triệu đồng
Vay ngân hàng trả nợ lương công nhân 10 triệu đồng, trả nợ người bán 20 triệu đồng
Trích lợi nhuận chưa phân phối bổ sung nguồn vốn kinh doanh 100 triệu đồng
Tài khoản kế toán Cấp 1 ( Tài khoản tổng hợp) là tài khoản kế toán có:
3 chữ số
4 chữ số
5 chữ số
6 chữ
Yếu tố nào không phải là chỉ tiêu bắt buộc trên một chứng từ ?
Tên gọi số hiệu chứng từ
Ngày, tháng , năm lập chứng từ
Nội dung nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh
Số tài khoản của các bên có liên quan
Nếu phân loại theo hình thức vật mang tin thì chứng từ kế toán có bao nhiêu loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5
Nội dung kinh tế của định khoản: Nợ TK “Hàng gửi đi bán”/Có TK “Thành phẩm” là:
Hàng gửi bán bị trả lại nhập kho
Thành phẩm đang trên đường đến kho của đại lý
Xuất thành phẩm gửi bán
Đã bán được hàng gửi bán
Kết chuyển tài khoản thường được sử dụng để:
Kết chuyển doanh thu, chí phí để xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng
Nguyên tắc phù hợp được áp dụng với các cặp đối tượng kế toán nào sau đây?
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu và doanh thu, thu nhập
Doanh thu, thu nhập và vốn chủ sở hữu
Chi phí và vốn chủ sở
Doanh nghiệp áp dụng các chính sách và phương pháp kế toán thống nhất trong một kỳ kế toán năm là tuân thủ theo
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc cơ sở dồn
Trong năm 2012, tài sản của công ty G đã giảm 50.000 và nợ phải trả của công ty giảm
90.000. Do đó, vốn chủ sở hữu của công ty (đvt 1.000đ) đã:
Tăng 40.000
Giảm 40.000
Tăng 140.000
Giảm 140.000
Tuyên bố nào sau đây là sai
Báo cáo lưu tuyển tiền tệ tóm tắt thông tin về các dòng tiền vào (số thu) và dòng ra (các khoản chi) trong một giai đoạn nhất định
Bảng cân đối kế toán thể hiện tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu vào một ngày nhất định
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện doanh thu, chi phí, những thay đổi trong vốn chủ sở hữu, và thu nhập vòng hay lỗ ròng phát sinh trong một giai đoạn nhất định
Báo cáo vốn chủ sở hữu tóm tắt những thay đổi trong vốn chủ sở hữu trong một giai đoạn nhất định
Báo cáo tài chính cho biết tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu là:
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo vốn chủ sở hữu
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Các dịch vụ do kế toán viên công chứng cung cấp bao gồm
Kiểm toán, hoạch định thuế và tư vấn quản trị
Kiểm toán, lập dự toán và tư vấn quản trị
Kiểm toán, lập dư toán và tính toán chi phí
Kiểm toán nội bộ, lập dự toán và tư vấn quản trị
