Font size
WorksheetsTrắc nghiệm về vấn đề dân tộc theo chủ nghĩa Mác - Lênin
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Dân tộc theo nghĩa rộng:
Là một hình thức cộng đồng người ra đời dựa trên cơ sở quan hệ huyết thống.
Là một hình thức cộng đồng người ra đời dựa trên quan hệ hôn nhân.
Là một hình thức cộng đồng người hợp thành nhân dân một nước, dựa trên cơ sở quan hệ lãnh thổ, ngôn ngữ, kinh tế, văn hóa.
Là một hình thức cộng đồng người dựa trên cơ sở quan hệ hòa bình hữu nghị giữa người và người.
Dân tộc theo nghĩa hẹp (tộc người) là:
Là cộng đồng người có chung một ngôn ngữ.
Là cộng đồng người có chung văn hóa.
Các đáp án còn lại.
Là một hình thức cộng đồng người có chung ý thức tự giác tộc người.
Đặc trưng nào không thuộc về đặc trưng dân tộc - tộc người?
Cộng đồng về ngôn ngữ.
Có lãnh thổ chung thể hiện chủ quyền của dân tộc.
Có đặc điểm chung thuộc bản sắc văn hóa.
Có ý thức tự giác tộc người.
Đặc trưng nào không thuộc về đặc trưng dân tộc - tộc người?
Cộng đồng về ngôn ngữ.
Mỗi dân tộc - tộc người có nhà nước riêng.
Có đặc điểm chung thuộc bản sắc văn hóa.
Có ý thức tự giác tộc người.
Hình thức cộng đồng người xuất hiện trước dân tộc - tộc người là:
Thị tộc.
Thân tộc.
Huyết tộc.
Trưởng tộc.
Sự khác nhau giữa dân tộc - quốc gia với dân tộc - tộc người biểu hiện ở yếu tố nào?
Lãnh thổ.
Kinh tế.
Văn hóa.
Ngôn ngữ.
Trong một quốc gia đa tộc người thì vấn đề gì cần giải quyết được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
Ban hành hệ thống hiến pháp, pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị và chia rẽ dân tộc.
Nâng cao trình độ dân trí, văn hóa cho đồng bào.
Xóa bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại.
Những nguyên tắc cơ bản của Lênin về vấn đề dân tộc:
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Các dân tộc có quyền tự quyết.
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Cả A, B, C.
Nêu ra luận điểm không chính xác?
Quyền bình đẳng dân tộc là cơ sở cho quyền tự quyết.
Quyền tự quyết dân tộc là ảo tưởng đối với các dân tộc kém phát triển.
Quyền bình đẳng dân tộc và quyền tự quyết dân tộc không tự nhiên mà có.
Quyền bình đẳng và quyền tự quyết dân tộc đi liền với nhau.
Chọn phương án đúng nhất. Quan điểm chủ nghĩa Mác về vấn đề dân tộc:
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Các dân tộc có quyền tự quyết.
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Cả A, B, C.
Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin là:
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc có quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền sống và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc có quyền tự quyết và liên hiệp nông dân tất cả các nước.
Quyền tự quyết dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin là gì?
Dân tộc hiểu theo nghĩa rộng tức là quốc gia.
Dân tộc hiểu theo nghĩa hẹp tức là tộc người.
Cả A và B.
Không có nội dung nào đúng.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quyền dân tộc tự quyết là quyền các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh dân tộc mình, quyền tự quyết định chế độ chính trị, và (...) phát triển của dân tộc.
Cách thức.
Con đường.
Mục tiêu.
Hình thức.
Tác phẩm "Về quyền dân tộc tự quyết" là của ai?
Mác.
Ăngghen.
Lênin.
Hồ Chí Minh.
Một trong những nội dung trong cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin là:
Các dân tộc phải tự trị ly khai.
Các dân tộc phải có sinh hoạt văn hóa chung.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng.
Nội dung nào không thuộc cương lĩnh dân tộc của Lênin?
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Các dân tộc có quyền tự quyết.
Liên hiệp nông dân tất cả các dân tộc.
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Tiêu chí nào để phân biệt sự khác nhau giữa các dân tộc - tộc người với nhau?
Địa bàn cư trú.
Trình độ phát triển của dân tộc.
Bản sắc văn hóa của dân tộc.
Chế độ chính trị của dân tộc.
Trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, sự phát triển của dân tộc diễn ra theo xu hướng nào?
Xu hướng dân tộc độc lập.
Xu hướng bình đẳng và đoàn kết tất cả các dân tộc.
Xu hướng tôn trọng lợi ích của tất cả các dân tộc.
Xu hướng đáp ứng nhu cầu của dân tộc.
Một trong những xu hướng phát triển của dân tộc là các dân tộc ...
Có quyền bình đẳng.
Có quyền tự quyết.
Liên hiệp trong từng quốc gia và giữa các quốc gia.
Có quyền phát triển kinh tế.
Lê nin nói về quyền phân lập của dân tộc là:
Trong điều kiện dân tộc bị áp bức bóc lột.
Dân tộc đó là quốc gia dân tộc theo nghĩa rộng.
Cả A và B.
Dân tộc theo nghĩa hẹp tức là tộc người.
"Quyền tự nguyện liên hiệp lại với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng" là một trong những nội dung của nguyên tắc nào trong cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
Các dân tộc có quyền tự quyết.
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Các dân tộc có quyền lựa chọn con đường phát triển riêng của mình.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc là:
Liên hiệp nông dân tất cả các dân tộc.
Liên hiệp trí thức tất cả các dân tộc.
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Liên hiệp giai cấp, tầng lớp trong một quốc gia.
Nguyên tắc "Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng" được hiểu là quyền thiêng liêng của ...
Các giai cấp.
Các tầng lớp.
Các dân tộc.
Cả B, C.
Trong nguyên tắc "các dân tộc hoàn toàn bình đẳng", quyền bình đẳng được hiểu là:
Các dân tộc có quyền lợi như nhau.
Các dân tộc không có đặc quyền về kinh tế, chính trị văn hóa.
Các dân tộc có nghĩa vụ như nhau.
Cả A, B, C.
Trong các quyền tự quyết của dân tộc, quyền tự quyết trên lĩnh vực nào là quan trọng nhất:
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Xã hội.
Theo Hồ Chí Minh, con đường đấu tranh cho độc lập, tự do, chủ quyền của dân tộc Việt Nam là gì?
Con đường phong kiến.
Con đường cách mạng tư sản.
Con đường cách mạng vô sản.
Con đường cách mạng không ngừng.
Điền từ còn thiếu để chính xác hóa một đặc trưng mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam theo quan điểm đại hội XI: "Các (...) trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển" là gì?
Giai cấp.
Dân tộc.
Tổ chức.
Tôn giáo.
Đoàn kết dân tộc có vị trí như thế nào trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam?
Vị trí chiến lược.
Vị trí hàng đầu.
Vị trí chủ yếu.
Vị trí xác định.
Địa bàn sinh sống chủ yếu của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam là nơi nào?
Vùng đồng bằng.
Vùng Trung du.
Vùng biên.
Vùng trung du, miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.
Nền tảng để tăng cường đoàn kết các dân tộc, thực hiện quyền bình đẳng dân tộc, từng bước khắc phục sự chênh lệch giữa các dân tộc ở nước ta hiện nay là gì?
Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hóa.
Phát triển kinh tế – xã hội của các dân tộc.
Tăng cường bồi dưỡng đào tạo cán bộ là người các dân tộc.
Phát huy truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc.
Nội dung nào thể hiện quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam?
Các dân tộc sống xen kẽ.
Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người.
Các dân tộc sống hòa hợp đoàn kết với nhau.
Các dân tộc có bản sắc văn hóa riêng.
Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu dân tộc cùng nhau chung sống?
49
54
53
52
Tôn giáo là gì?
Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức.
Tôn giáo là niềm tin của con người được khái quát thành lý thuyết khoa học và cách mạng, thể hiện lập trường chính trị của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong đấu tranh giai cấp.
Tôn giáo là một tổ chức chính trị – xã hội đặc biệt, ra đời nhằm thực hiện vai trò thống trị chính trị của một giai cấp nhất định trong xã hội.
Tôn giáo là một tổ chức xã hội, là đại diện cho quần chúng nhân dân lao động trong cộng đồng xã hội nguyên thủy, là tổ chức tiền thân của nhà nước trong xã hội có sự phân chia giai cấp.
Điền từ còn thiếu: Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh (...) hiện thực khách quan.
Đúng.
Chính xác.
Hư ảo.
Hoàn toàn đúng.
Chọn đáp án đúng về bản chất của tôn giáo:
Tôn giáo là hình thái ý thức xã hội phản ánh hiện thực khách quan.
Tôn giáo là hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan.
Tôn giáo là một thực thể xã hội – các tôn giáo cụ thể.
Cả B và C.
"Tất cả mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo – vào trong đầu óc của con người – của những lực lượng ở bên ngoài chi phối cuộc sống hằng ngày của họ; chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thế đã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế". Câu nói trên là của ai?
Ăngghen.
Mác.
Lênin.
Mác và Ăngghen.
Thế giới quan của tôn giáo là gì?
Duy tâm.
Duy vật.
Biện chứng.
Siêu hình.
Giữa chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng tôn giáo khác nhau như thế nào?
Khác nhau về thế giới quan.
Khác nhau về nhân sinh quan.
Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân.
Cả A, B, C đều đúng.
Bản chất của tôn giáo theo quan điểm của chủ nghĩa Mác là gì?
Là sự phản ánh hiện thực khách quan và tồn tại xã hội.
Là sự phản ánh thế giới khách quan của con người.
Là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo hiện thực khách quan.
Cả A, B, C đều đúng.
Câu nói sau của ai: "Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, cũng như nó là tinh thần của những trật tự không có tinh thần. Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân"?
Lênin.
Mác.
Ăngghen.
Xanh Xi Mông.
Tôn giáo hình thành do những nguyên nhân nào?
Trình độ nhận thức.
Trong xã hội có áp bức giai cấp.
Do tâm lý, tình cảm.
Cả A, B, C.
Nguồn gốc kinh tế – xã hội của tôn giáo là gì?
Từ sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Do sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị của con người.
Do sự thất vọng, bất lực của con người trước những bất công của xã hội.
Cả A, B, C đều đúng.
Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế – xã hội của tôn giáo là gì?
Từ sự bất lực của con người trước các lực lượng tự nhiên và xã hội.
Từ sự phân chia giai cấp trong xã hội.
Từ sự xuất hiện các cộng đồng dân tộc.
Từ hậu quả của các lực lượng chính trị.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tôn giáo có những tính chất nào?
Tính lịch sử.
Tính quần chúng.
Tính chính trị.
Cả A, B, C.
Tính chính trị của tôn giáo biểu hiện ở điểm nào?
Các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo phục vụ mục đích của họ.
Tôn giáo là sản phẩm của sự sáng tạo của giai cấp thống trị.
Tôn giáo luôn biến đổi cùng với sự biến đổi của lịch sử xã hội.
Tôn giáo là phương tiện để giai cấp công nhân đấu tranh chống giai cấp tư sản.
Tôn giáo mang tính quần chúng vì sao?
Tôn giáo tồn tại lâu dài trong lịch sử.
Tôn giáo phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị.
Tôn giáo phản ánh khát vọng của quần chúng nhân dân về một xã hội tốt đẹp.
Tôn giáo ra đời sớm gắn liền với sự xuất hiện của con người.
Nội dung nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về tính chất của tôn giáo?
Tính lịch sử.
Tính chính trị.
Tính vĩnh viễn.
Tính quần chúng.
Chọn câu sai về tính chất của tôn giáo:
Tôn giáo là phạm trù vĩnh viễn.
Tôn giáo là phạm trù lịch sử.
Tôn giáo có tính quần chúng.
Tôn giáo có tính chính trị.
Chọn đáp án sai. Tính chất của tôn giáo theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
Tính nhân văn.
Tính chính trị.
Tính quần chúng.
Tính lịch sử.
Tại sao tôn giáo có tính lịch sử?
Tôn giáo có vai trò to lớn trong lịch sử.
Tôn giáo có khả năng biến đổi trong những điều kiện lịch sử nhất định.
Tôn giáo được hình thành, tồn tại, phát triển trong những giai đoạn lịch sử nhất định.
Cả B và C.
Tính lịch sử của tôn giáo biểu hiện như thế nào?
Tôn giáo không phát triển cùng với sự vận động phát triển của xã hội.
Tôn giáo luôn phát triển cùng với sự vận động phát triển của xã hội.
Tôn giáo sẽ mất đi hoàn toàn trong chủ nghĩa xã hội.
Tôn giáo chỉ tồn tại trong xã hội có áp bức, bóc lột, có sự phân chia giai cấp.
Vì sao tôn giáo mang tính quần chúng?
Vì tôn giáo đáp ứng nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân.
Vì tôn giáo là phương tiện thống trị của giai cấp cầm quyền.
Vì tôn giáo mang tính giai cấp.
Vì tôn giáo là sản phẩm của con người.
Khi nào tôn giáo mang tính chính trị?
Trong xã hội có phân chia giai cấp, có sự đối kháng về lợi ích giai cấp.
Ngay từ khi tôn giáo xuất hiện.
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Trong xã hội nguyên thủy.
Trong xã hội nguyên thủy, tôn giáo biểu hiện ở mặt:
Tư tưởng.
Chính trị.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Nguyên nhân văn hóa lý giải sự tồn tại của tôn giáo trong quá trình xây dựng CNXH là:
Tôn giáo có ý nghĩa giáo dục ý thức cộng đồng, phong cách, lối sống của nhân dân.
Tôn giáo bị các thế lực phản động lợi dụng chống phá CNXH.
Tôn giáo trở thành niềm tin, phong tục, tập quán của một bộ phận nhân dân.
Cả A, B, C.
Một trong những nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH là:
Tôn giáo là hình thái ý thức xã hội nên có tính bảo thủ, nó biến đổi chậm hơn so với sự biến đổi của đời sống kinh tế xã hội.
Vì con đường mưu cầu hạnh phúc của tôn giáo hoàn toàn phù hợp với con đường mưu cầu hạnh phúc của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Tôn giáo phản ánh mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp vô sản và các thế lực thù địch.
Cả A, B, C.
Khoa học chưa lý giải được nhiều hiện tượng tự nhiên, xã hội và con người là nội dung của nguyên nhân nào lý giải sự tồn tại của tôn giáo trong tiến trình xây dựng CNXH?
Nhận thức.
Tâm lý.
Văn hóa.
Chính trị - xã hội.
Sự khác biệt về lợi ích kinh tế giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội trong nền kinh tế nhiều thành phần là nội dung của nguyên nhân nào lý giải sự tồn tại của tôn giáo trong tiến trình xây dựng CNXH?
Nhận thức.
Tâm lý.
Văn hóa.
Kinh tế.
Tôn giáo trở thành niềm tin, nếp sống, phong tục tập quán, tình cảm của một bộ phận đông đảo nhân dân qua nhiều thế hệ là nội dung của nguyên nhân nào lý giải về sự tồn tại của tôn giáo trong tiến trình xây dựng CNXH?
Kinh tế.
Tâm lý.
Văn hóa.
Chính trị - xã hội.
Nguyên nhân tâm lý giải thích sự tồn tại của tôn giáo trong tiến trình xây dựng CNXH là:
Tôn giáo chứa đựng nhiều giá trị phù hợp với đạo lý con người.
Tôn giáo đã trở thành niềm tin, phong tục, tập quán của một bộ phận nhân dân.
Tôn giáo đáp ứng nhu cầu vật chất của nhân dân.
Cả A, B, C.
Yếu tố quan trọng nhất làm cho tôn giáo tồn tại lâu dài là gì?
Ý thức phản kháng của nhân dân đối với bất công xã hội.
Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên, thần thánh.
Khát vọng được giải thoát.
Niềm tin vào thế giới hiện thực.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH là:
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm phát triển.
Quan điểm lịch sử cụ thể.
Quan điểm khách quan.
Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH là:
Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo trong quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo.
Tôn giáo là hiện tượng lịch sử.
Tôn giáo có tính chính trị.
Tôn giáo có tính quần chúng.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác về giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH là:
Quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.
Đào tạo các chức sắc tôn giáo có tư tưởng XHCN.
Quan điểm toàn diện.
Tuyên chiến với mọi tôn giáo.
Chọn phương án đúng: Một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin trong giải quyết vấn đề tôn giáo là phân biệt hai mặt...
Chính trị và văn hóa.
Chính trị và tư tưởng.
Kinh tế và văn hóa.
Chính trị và kinh tế.
Mặt tư tưởng của tôn giáo biểu hiện như thế nào?
Niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên.
Niềm tin vào thế giới hiện thực.
Đấu tranh chống sự lợi dụng tôn giáo.
Đấu tranh giữa các lực lượng chính trị.
Phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo là một trong những nội dung thuộc về:
Nguồn gốc ra đời của tôn giáo.
Bản chất của tôn giáo.
Tính chất của tôn giáo.
Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Tại sao cần phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng khi giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH?
Vì mặt chính trị và tư tưởng phản ánh hai loại mối quan hệ khác nhau trong tôn giáo.
Vì tôn giáo có tác động hai mặt đến đời sống xã hội.
Vì tôn giáo tồn tại lâu dài trong lịch sử.
Vì tôn giáo phản ánh hư ảo hiện thực khách quan.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin khi giải quyết vấn đề tôn giáo là:
Tôn giáo đáp ứng được phần nào nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân.
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân.
Tôn giáo có ý nghĩa giáo dục ý thức cộng đồng và lối sống của nhân dân.
Cả A, B, C.
Một trong những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH là: Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do ... và không ... của nhân dân. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
Tôn giáo.
Tín ngưỡng - tôn giáo.
Tôn giáo - tín ngưỡng.
Tín ngưỡng.
Một trong những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH là:
Tôn giáo là hiện tượng xã hội có tính lịch sử.
Thực hiện đoàn kết tôn giáo.
Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
Cả A, B, C.
“Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân” thuộc quan điểm nào của chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo?
Tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân.
Phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong vấn đề tôn giáo.
Phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.
Khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
Lênin viết: “Đối với chúng ta, sự thống nhất của cuộc đấu tranh thật sự cách mạng do của giai cấp bị áp bức để sáng tạo nên một cảnh cực lạc trên trái đất là quan trọng hơn sự thống nhất ý kiến của những người vô sản về cảnh cực lạc trên thiên đường”. Luận điểm này muốn nói điều gì?
Trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo, việc xây dựng hạnh phúc thực sự cho nhân dân quan trọng hơn việc phê phán tôn giáo.
Trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo, phải kiên quyết xóa bỏ tôn giáo, xóa bỏ các đối tượng mà tôn giáo tôn thờ.
Trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo, phải ca ngợi cuộc sống ở trên trái đất để thuyết phục nhân dân từ bỏ tôn giáo.
Trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo, điều quan trọng nhất là thống nhất ý kiến của những người vô sản về tôn giáo.
Xác định vai trò và sự tác động của từng tôn giáo đối với đời sống xã hội trong từng thời kỳ lịch sử khác nhau thuộc quan điểm nào của chủ nghĩa Mác - Lênin về tôn giáo?
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm phát triển.
Quan điểm lịch sử cụ thể.
Quan điểm khách quan.
"Căn cứ quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH" là nội dung nằm trong...
Nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
Nguồn gốc của tôn giáo.
nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Bản chất của tôn giáo.
Quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo trong TKQĐ lên CNXH là:
Ứng xử với mọi tôn giáo như nhau.
Ứng xử với tôn giáo căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể.
Ứng xử với mọi tôn giáo trong mọi thời kỳ lịch sử là như nhau.
Giải quyết vấn đề tôn giáo theo ý muốn chủ quan.
Chọn đáp án không đúng:
Việt Nam là quốc gia có nhiều tôn giáo.
Các tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình, không có xung đột, chiến tranh tôn giáo.
Các tôn giáo ở Việt Nam không hề có liên hệ gì với các tổ chức cá nhân ở nước ngoài.
Các tín đồ tôn giáo ở Việt Nam phần lớn là nhân dân lao động, có lòng yêu nước, có tinh thần dân tộc.
Nhận định nào sau đây đúng?
Các tôn giáo ở VN đều có quan hệ với các tổ chức cá nhân ở nước ngoài.
Các tôn giáo ở VN không có liên hệ gì với các tổ chức cá nhân ở nước ngoài.
Chỉ có vài tôn giáo ở VN có quan hệ với các tổ chức cá nhân ở nước ngoài.
Không có tôn giáo nào ở VN liên hệ với các tổ chức cá nhân ở nước ngoài.
Nội dung cốt lõi trong công tác tôn giáo ở Việt Nam là gì?
Công tác vận động quần chúng.
Công tác của Đảng và Nhà nước.
Là nhiệm vụ quan trọng nhất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Đấu tranh chống sự lợi dụng của giai cấp thống trị.
Công tác tôn giáo ở Việt Nam là trách nhiệm của:
Đảng cộng sản VN.
Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
Các cấp chính quyền.
Toàn bộ hệ thống chính trị.
Một trong những trách nhiệm của nhà nước Việt Nam trong bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là:
Bảo đảm để các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
Bảo đảm để các tôn giáo tự do trong mọi hoạt động.
Bảo đảm tài chính để các tôn giáo tự do hoạt động.
Xây dựng hiến chương để các tôn giáo hoạt động.
Quan điểm "tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân" trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo được hiểu là:
Mọi công dân có quyền theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào.
Không một cá nhân tổ chức nào có quyền ép ai theo hay không theo một tôn giáo nào.
Nhà nước XHCN tôn trọng các tôn giáo và bảo hộ hoạt động hợp pháp của tôn giáo.
Cả A, B, C đều đúng.
"Nhà nước Xã hội chủ nghĩa, một mặt nghiêm cấm mọi hành vi chia rẽ, phân biệt đối xử với công dân vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo, mặt khác thông qua quá trình vận động quần chúng nhân dân tham gia lao động sản xuất, hoạt động xã hội thực tiễn nâng cao đời sống vật chất, tinh thần". Đây là nội dung chính sách nào của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề tôn giáo?
Tín ngưỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân đang và sẽ tồn tại trong quá trình xây dựng CNXH ở nước ta.
Đảng và Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là vận động quần chúng.
Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
Đặc điểm quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam là:
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo; quan hệ dân tộc và tôn giáo được thiết lập và củng cố trên cơ sở cộng đồng quốc gia - dân tộc thống nhất.
Quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tín ngưỡng truyền thống.
Các hiện tượng tôn giáo mới có xu hướng phát triển mạnh tác động đến đời sống cộng đồng và khối đại đoàn kết dân tộc.
Cả A, B, C.
Quan hệ dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tín ngưỡng truyền thống ở cấp độ nào?
Cấp độ gia đình.
Cấp độ làng xã.
Cấp độ quốc gia.
Cả A, B, C.
Định hướng giải quyết quan hệ dân tộc tôn giáo ở nước ta hiện nay là:
Tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa dân tộc và tôn giáo, củng cố khối đoàn kết dân tộc và đoàn kết tôn giáo là vấn đề chiến lược cơ bản lâu dài, cấp bách.
Giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải đặt trong mối quan hệ với cộng đồng quốc gia - dân tộc thống nhất, theo định hướng XHCN.
Giải quyết mối quan hệ dân tộc và tôn giáo phải đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, quyền của các dân tộc thiểu số, đồng thời kiên quyết đấu tranh chống lợi dụng vấn đề dân tộc tôn giáo vào mục đích chính trị.
Cả A, B, C.
