WorksheetsKHTN 7 HK1
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron
electron và neutron
proton và neutron
proton và electron
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron
proton
neutron
neutron và electron
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton
neutron
electron
neutron và electron
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt neutron
số hạt electron = số hạt proton
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron
Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được tạo thành từ
electron và proton
electron, proton và neutron
neutron và electron
proton và neutron
Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị
gam
amu
mL
kg
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.
Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo?
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo thành các lớp electron.
Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.
Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa 8 electron.
Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
Các hạt mang điện tích âm (electron).
Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
Điều nào sau đây mô tả đầy đủ đúng nhất về proton?
Proton là một hạt vỏ chung nhỏ và mang điện tích âm.
Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là một hạt mang điện tích dương và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là một hạt vỏ chung nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hoà về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu.
Nguyên tử trung hoà điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12
24
13
6
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
13
15
27
14
Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo, số lớp electron của nguyên tử đó là
1
2
3
4
Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp vỏ nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
2; 3
3; 2
2; 2; 1
1; 4
Nitơ (nitrogen) là nguyên tố hoá học phổ biến trong không khí. Trong hạt nhân nguyên tử nitơ có 7 proton. Số electron trong các lớp vỏ nguyên tử của nitơ, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
7
2; 5
2; 2; 3
2; 4; 1
Trong hạt nhân nguyên tử fluorine có 9 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử fluorine là
2
5
7
8
Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử calcium có số proton là
2
10
18
20
Nguyên tử nhôm (aluminium) có 13 electron ở vỏ. Số electron ở lớp trong cùng của nguyên tử nhôm là
2
8
10
18
Muối ăn chứa hai nguyên tố hoá học là natri (sodium) và chlorine. Trong hạt nhân nguyên tử các nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử natri và chlorine lần lượt là
1 và 7
3 và 9
9 và 15
3 và 7
Trong hạt nhân nguyên tử lưu huỳnh (sulfur) có 16 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử sulfur, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
2, 10, 6
2, 6, 8
2, 8, 6
2, 9, 5
Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của nguyên tử fluorine xấp xỉ bằng
9 amu
10 amu
19 amu
28 amu
[KNTT – SBT] Muối ăn chứa hai nguyên tố là natri và chlorine. Trong hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử natri và chlorine, viết từ trong ra ngoài, lần lượt là
2, 9 và 2, 10, 5
2, 9 và 2, 8, 7
2, 8, 1 và 2, 8, 7
2, 8, 1 và 2, 8, 5
Cho các phát biểu: (1) Nguyên tử trung hoà về điện. (2) Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân. (3) Trong nguyên tử, số hạt mang điện tích dương bằng số hạt mang điện tích âm nên số hạt electron bằng số hạt neutron. (4) Vỏ nguyên tử gồm các lớp electron có khoảng cách khác nhau đối với hạt nhân. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ Trái Đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X: (1) X có 26 neutron trong hạt nhân. (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử. Số phát biểu đúng là
0
1
2
3
Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron. (2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ. (3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. (4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. (5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (1) Trong nguyên tử, hạt không mang điện là hạt electron. (2) Lớp vỏ của tất cả các nguyên tử đều chứa electron. (3) Tất cả các nguyên tử đều trung hoà về điện. (4) Trong nguyên tử, hạt mang điện là neutron và electron. (5) Khối lượng của hạt proton gấp hạt electron khoảng 1818 lần. Số phát biểu sai là
1
2
3
4
Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có
cùng số neutron trong hạt nhân.
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số electron trong hạt nhân.
cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.
Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “số ...... là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học”.
electron
proton
neutron
neutron và electron
Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu hoá học của nguyên tố magnesium?
MG
Mg
mg
mG
Kí hiệu hoá học của kim loại calcium là
Ca
Zn
Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
Cl.
cl.
CL.
CI.
Kí hiệu hoá học của nguyên tố natri (sodium) là
N.
Ca.
Na.
Cl.
Kí hiệu hoá học của nguyên tố lưu huỳnh (sulfur) là
Ni.
Ag.
Fe.
S.
Kí hiệu hoá học của nguyên tố bạc (silver) là
Ag.
Ba.
Hg.
O.
Khối lượng nguyên tử của carbon là
16 amu.
12 amu.
6 amu.
24 amu.
Khối lượng nguyên tử của magnesium là
16 amu.
12 amu.
6 amu.
24 amu.
Khối lượng nguyên tử của aluminium là
27 amu.
12 amu.
23 amu.
56 amu.
Đồng (copper) và carbon là các
hợp chất.
hỗn hợp.
nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
nguyên tố hoá học.
Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hoá học?
118.
94.
20.
1 000 000.
Cho các nguyên tử được kí hiệu bởi các chữ cái và số proton trong mỗi nguyên tử như sau: X: 5; Y: 8; Z: 17; R: 6; E: 9; Q: 17. Những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
X, Y.
Z, Q.
R, E.
Y, E.
Số neutron và khối lượng nguyên tử của nguyên tố A lần lượt là (dựa vào sơ đồ nguyên tử A trong hình).
5, 6.
5, 11.
6, 5.
6, 11.
Số proton của 3 nguyên tử A, B, C lần lượt là (dựa vào sơ đồ nguyên tử trong hình).
5, 6, 8.
6, 6, 7.
5, 6, 7.
11, 12, 16.
Ba nguyên tử A, B, C thuộc mấy nguyên tố hoá học? (dựa vào 3 sơ đồ nguyên tử A, B, C trong hình)
1.
2.
3.
4.
Kí hiệu hoá học của các nguyên tố ứng với A, B, C là (dựa vào số proton của A, B, C trong hình)
C, N, O.
B, C, O.
Be, N, O.
B, C, F.
Nhận định đúng nhất là
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học thì có tính chất giống nhau.
Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Cho thành phần các nguyên tử sau: X (17p, 17e, 18n); Y (20p, 20e, 20n); Z (17p, 17e, 20n); T (19p, 19e, 20n). Trong số các nguyên tử trên có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
1.
2.
3.
4.
Cho các kí hiệu hoá học sau: H, Li, NA, O, Ne, AL, CA, K, N. Số kí hiệu hoá học viết đúng là
5
6
7
4
Số proton của 3 nguyên tử X, Y, Z lần lượt là (dựa vào sơ đồ nguyên tử bên dưới)
7, 10, 10.
14, 19, 20.
7, 9, 10.
14, 9, 20.
Ba nguyên tử X, Y, Z thuộc mấy nguyên tố hoá học? (dựa vào các sơ đồ X, Y, Z)
1.
2.
3.
4.
Tên gọi của các nguyên tố ứng với X, Y, Z là (dựa trên số proton xác định được từ hình)
Nitrogen, fluorine, neon.
Carbon, fluorine, sodium.
Nitrogen, oxygen, neon.
Boron, oxygen, neon.
Cho các phát biểu sau về X, Y, Z (dựa vào sơ đồ và thông tin xác định nguyên tố): (a) Nguyên tử X, Y, Z đều có số hạt proton bằng số hạt neutron. (b) Khối lượng nguyên tử của X, Y, Z lần lượt là 14 amu, 19 amu, 20 amu. (c) 4 nguyên tử từ Z có khối lượng bằng 2 nguyên tử calcium (20p, 20n). (d) Kí hiệu hoá học của X, Y, Z lần lượt là N, F, Ne. (e) X có trong thành phần của không khí. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là
Dimitri I. Mendeleev.
Ernest Rutherford.
Niels Bohr.
John Dalton.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
khối lượng.
số proton.
tỉ trọng.
số neutron.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
nguyên tử khối tăng dần.
tính kim loại tăng dần.
điện tích hạt nhân tăng dần.
tính phi kim tăng dần.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết điều gì của nguyên tố?
số thứ tự của nguyên tố.
số hiệu nguyên tử.
số electron lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết điều gì của nguyên tố?
số electron lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
số hiệu nguyên tử.
số thứ tự của nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là đại lượng nào?
số proton trong nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
số electron trong hạt nhân.
số proton và neutron trong hạt nhân.
Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là gì?
chu kì.
nhóm.
loại.
họ.
Các nguyên tố hóa học trong nhóm IIA có điểm chung nào?
có cùng số nguyên tử.
có cùng khối lượng.
tính chất hóa học tương tự nhau.
không có điểm chung.
Dựa vào ô nguyên tố minh họa Na có số 11 ở góc trên và số 23, con số 23 cho biết điều gì?
khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
chu kì của nguyên tố.
số nguyên tử của nguyên tố.
số thứ tự của nguyên tố.
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
1
2
3
7
Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
5
7
8
9
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là bao nhiêu?
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố?
2 nguyên tố.
8 nguyên tố.
10 nguyên tố.
18 nguyên tố.
Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố?
2 nguyên tố.
18 nguyên tố.
36 nguyên tố.
20 nguyên tố.
Cho biết các nguyên tử của nguyên tố M có 3 lớp electron và có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là gì?
Ô số 9, chu kì 3, nhóm IA.
Ô số 10, chu kì 2, nhóm IA.
Ô số 12, chu kì 3, nhóm IA.
Ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IA. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là bao nhiêu?
Z = 13.
Z = 10.
Z = 12.
Z = 11.
Biết cấu tạo nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn, nguyên tố X là gì?
Clo.
Photpho.
Nito.
Lưu huỳnh.
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là gì?
chu kì 3, nhóm VI.
chu kì 7, nhóm III.
chu kì 3, nhóm VII.
chu kì 7, nhóm VI.
Nguyên tử của nguyên tố Y có 2 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 4 electron. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là gì?
chu kì 2, nhóm IVA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 2, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm IVA.
Hạt nhân nguyên tử X có 15 proton. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là gì?
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 15, chu kì 2, nhóm VA.
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.
số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA.
Số hiệu nguyên tử của Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là gì?
số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA.
số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IIA.
số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm IA.
Nguyên tố Z có số hiệu nguyên tử là 40. Vị trí của Z trong bảng tuần hoàn là gì?
số thứ tự 40, chu kì 4, nhóm IVB.
số thứ tự 40, chu kì 5, nhóm IIB.
số thứ tự 40, chu kì 5, nhóm IVB.
số thứ tự 40, chu kì 5, nhóm IVA.
Phần lớn các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là loại nào?
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
chất khí.
Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?
Iodine.
Bromine.
Chlorine.
Fluorine.
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố phi kim?
Na.
S.
Al.
Be.
Cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao?
Magnesium.
Iron.
Mercury.
Sodium.
Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip trong máy tính?
Neon.
Chlorine.
Silver.
Silicon.
Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng?
Nitrogen.
Bromine.
Argon.
Mercury.
Hãy cho biết tên gọi của nhóm nguyên tố được tô màu trong bảng tuần hoàn được nêu trong hình (dựa vào kí hiệu nhóm thông dụng).
Kim loại kiềm.
Kim loại kiềm thổ.
Kim loại chuyển tiếp.
Halogen.
Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thường ở đâu?
ở đầu nhóm.
ở cuối nhóm.
ở đầu chu kì.
ở cuối chu kì.
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?
Chlorine, bromine, fluorine.
Fluorine, carbon, bromine.
Beryllium, carbon, oxygen.
Neon, helium, argon.
Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Nhóm IA.
Nhóm IVA.
Nhóm IIA.
Nhóm VIIA.
Phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ...(1)... trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một ...(2)... Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một ...(3)...
(1) nhóm, (2) chu kì, (3) ô.
(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm.
(1) ô, (2) họ, (3) nhóm.
(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm chính.
Thông tin trên ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết những gì?
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số lớp electron của nguyên tố đó.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố đó.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố đó.
Cho biết một nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +17 . Phát biểu nào sau đây là đúng?
X ở chu kì 3, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 7 electron.
X ở chu kì 3, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 17 electron.
X ở chu kì 2, nhóm VIIIA; là kim loại; có 17 proton, có 7 electron.
X ở chu kì 2, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 7 electron.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hóa học.
Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì.
Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố cùng chu kì đó.
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
Các nguyên tố trong chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được xếp vào.
Các nguyên tố cùng nhóm có tính chất gần giống nhau.
Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm được kí hiệu từ I đến VIII.
Các nguyên tố trong nhóm được xếp thành một cột theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các nguyên tố kim loại tập trung hầu hết ở góc trên bên phải của bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố kim loại tập trung hầu hết ở góc dưới bên trái của bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở giữa bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố phi kim nằm ở cuối bảng tuần hoàn.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các nguyên tố phi kim tập trung ở các nhóm VA, VIA, VIIA.
Các nguyên tố có khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.
Các nguyên tố có kim loại có mặt ở tất cả các nhóm trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố lanthanide và actinide, mỗi họ gồm 14 nguyên tố được sắp xếp riêng thành hai dãy ở cuối bảng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố kim loại tồn tại ở thể rắn.
Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố phi kim tồn tại ở thể lỏng.
Ở điều kiện thường, tất cả các khí hiếm tồn tại ở thể khí.
Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố phi kim tồn tại ở thể khí.
Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
O, S, Se.
N, O, F.
B, N, O, F.
H, He, Ne.
Những nguyên tố hoá học sau đây thuộc cùng một chu kì?
Li, Si, Ne
Mg, P, Ar
K, Fe, Ag
B, Al, In
Lí do những nguyên tố hoá học của nhóm IA không thể tìm thấy trong tự nhiên là
Vì chúng là những kim loại không hoạt động
Vì chúng là những kim loại hoạt động
Vì chúng do con người tạo ra
Vì chúng là kim loại kém hoạt động
Cho các nguyên tố sau: Ge, S, Br, Pb, C, Mo, Ba, Ar, Hg. Số nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm lần lượt là
4, 4, 1
4, 3, 2
5, 2, 2
5, 3, 1
