Font size
WorksheetsTrắc nghiệm CCTHCB IUH
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Con người, quy trình, phần mềm, phần cứng và dữ liệu là thành phần của
Công nghệ thông tin.
Hệ thống thông tin.
Hệ thống máy tính.
Phần mềm hệ thống.
Thành phần của hệ thống dùng để kiểm soát và xử lý dữ liệu tạo ra thông tin được gọi là
Bộ vi xử lý.
Trình điều khiển dữ liệu.
Chương trình phần mềm.
Thiết bị ngoại vi.
Loại phần mềm hoạt động với người dùng cuối, phần mềm ứng dụng và phần cứng máy tính để xử lý hầu hết các chi tiết kỹ thuật là
Phần mềm ứng dụng.
Phần mềm hệ thống.
Phần mềm kết nối.
Phần mềm web và bảo mật.
RAM được xếp loại
bộ nhớ chính.
bộ nhớ tùy chọn.
bộ nhớ vĩnh viễn.
bộ nhớ thứ cấp.
2GB bằng bao nhiêu MB ?
1,048
2,048
1,000
2,000
Hành động làm chậm hoặc dừng hệ thống bằng cách làm ngập hệ thống bằng đồng loạt số lượng lớn các yêu cầu thông tin được gọi là
virus.
worm.
tấn công từ chối dịch vụ.
ransomware.
Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu là
dữ liệu và thông tin tương tự nhau.
thông tin là dữ liệu được sắp xếp.
dữ liệu là thông tin đã được sắp xếp.
dữ liệu do con người thu thập, lưu trữ.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi máy tính không có hệ điều hành?
Ứng dụng chạy chậm.
CPU không hoạt động.
Không thể thực thi ứng dụng.
Người dùng không thể gỡ ứng dụng.
Thông tin nào sau đây không thuộc bí mật cá nhân?
Hồ sơ y tế.
Số thẻ tín dụng.
Họ tên sinh viên.
Bảng điểm học tập.
Các thành phần cơ bản của hệ thống máy tính bao gồm
CPU, phần mềm, dữ liệu, thông tin.
CPU, thiết bị lưu trữ thứ cấp, thiết bị đầu vào, thiết bị đầu ra.
CPU, máy tính, dữ liệu, thông tin.
phần mềm, dữ liệu, thiết bị đầu vào.
Tên miền nào sau đây dùng cho tổ chức giáo dục?
.com
.gov
.edu
.org
Để truy cập vào một trang web ta cần phải biết
hệ điều hành đang sử dụng.
trang web đó của nước nào.
tên miền của trang web.
tất cả đều sai.
Chọn mục sau đây không phải là trình duyệt?
Microsoft Bing.
Internet Explorer.
Mozilla Firefox.
Google Chrome.
Để có được trang web trên internet cho người khác truy cập vào thì cần phải có
Một tên miền truy cập (hay domain) hoặc IP máy chủ.
Một máy chủ là nơi để chứa nội dung trang web, hay còn gọi là hosting.
Kết nối tên miền đến máy chủ hosting chứa trang web.
Cả ba điều kiện trên.
Khi đang duyệt web bằng một trình duyệt phổ biến phím F5 có tác dụng gì?
quay về trang chủ.
quay về trang trước.
tải lại trang.
quay xuống phía dưới.
Khi dùng trình duyệt phổ biến ta có thể mở một tab mới bằng cách
Ctrl + T.
Ctrl + W.
Ctrl + N.
Alt + F4
Có thể mở lịch sử tải xuống trong trình duyệt phổ biến bằng cách
Ctrl + H.
Ctrl + J.
Ctrl + Shift + T.
Ctrl + Shift + Del.
Khi truy cập một trang web, giao thức nào đảm bảo kết nối an toàn?
HTTPS.
HTTP.
FTP.
SFTP.
Trình duyệt web, tổ hợp phím Ctrl + F4 có thể
mở công cụ tìm kiếm Google.
mở một file html.
mở công cụ tìm kiếm văn bản trong trang web hiện tại.
mở công cụ tìm kiếm Bing.
Trình duyệt web phổ biến tổ hợp phím giúp ta có thể mở lại tab vừa đóng
Ctrl + N.
Ctrl + Alt + N.
Ctrl + Shift + T.
Alt + Shift + T.
Trong trình duyệt web, tổ hợp phím nào để đóng tab hiện tại?
Ctrl + W.
Ctrl + X.
Ctrl + F4.
Alt + F4.
Web Server là gì?
Là máy tính đang được sử dụng để xem nội dung các trang web.
Là nơi lưu trữ nội dung của Internet.
Là nơi dịch vụ Internet.
Là nơi chứa các trang web của Website.
Trang chủ là gì?
Là tập hợp các trang web có liên quan đến nhau.
Là mặt trang web đầu tiên của Website.
Là địa chỉ của Website.
Là trang web được tải đến.
Web browser tra cứu có thể xem ở độ toàn màn hình bằng cách
F11.
Ctrl + Alt + F.
Alt + Shift + F.
Ctrl + F.
Công cụ tìm kiếm nào sau đây không thuộc Google?
Bing.
Google.
YouTube.
Google Scholar.
Thuật ngữ Search Engines được hiểu là
tìm kiếm trên máy tính.
tìm kiếm thông tin trên mạng.
máy tìm kiếm hay còn gọi là công cụ tìm kiếm.
tìm kiếm.
Thuật ngữ Search Keywords được hiểu là
tìm kiếm bằng Google.
dùng công cụ máy tính.
từ khóa mà người dùng sử dụng để tìm kiếm thông tin.
tìm kiếm nội dung.
Trang Web nào sau đây không hỗ trợ máy tìm kiếm?
www.yahoo.com.
www.google.com.
www.baamboo.com.
www.bbc.com.
Để tìm kiếm chính xác cụm từ "itc.iuh" bằng Google ta nhập
"itc.iuh".
itc.iuh.
'itc.iuh'.
itc.iuh.
Trong cửa sổ File Explorer, chế độ hiển thị nào cho phép xem thông tin chi tiết của tập tin?
Details
Small Icons
Content
List
Trong hệ điều hành Windows, tổ hợp phím nào dùng để mở cửa sổ Run?
Alt + R
Ctrl + X
Windows + R
Ctrl + Alt + Delete
Cách nào dùng để thiết lập định dạng ngày giờ hệ thống?
Click chuột phải lên thanh taskbar, chọn Date and Time
Khởi động Control Panel, mở hộp thoại Region
Khởi động Control Panel, mở hộp thoại Date and Time
Click chuột phải lên thanh taskbar, chọn Taskbar settings
Sản phẩm đầu ra của máy in được gọi là gì?
Copy
Hard Copy
Soft Copy
Paper
Trong Windows, thao tác nào dùng để xóa thư mục hoặc tập tin mà không vào Recycle Bin?
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Delete
Nhấn phím Delete
Nhấn tổ hợp phím Alt + Delete
Nhấn tổ hợp phím Shift + Delete
Phần mở rộng của tập tin thể hiện điều gì?
Ngày giờ thay đổi tập tin
Tên thư mục chứa tập tin
Kích thước của tập tin
Kiểu tập tin
Trên màn hình Desktop, nội dung nào được hiển thị?
Chỉ hiển thị Shortcut
Chỉ hiển thị tập tin
Chỉ hiển thị thư mục
Cả a, b, c đều đúng
Bảng mã Unicode hiển thị tiếng Việt với Font nào?
.Vntime
VNI-Times
.Vntime và VNI-Times
Tahoma
Trong hệ điều hành Windows, người dùng có thể cài app thông qua cửa hàng nào?
Apple Store
CH Play
Microsoft Store
Control Panel
Trong hệ điều hành Windows, người dùng có thể gỡ bỏ ứng dụng tại đâu?
Windows Store
Apple Store
Apps & Features trong Settings
Recovery trong Control Panel
Trong tab Layout của Word 2019, nhóm công cụ nào cho phép điều chỉnh lề trang?
Paragraph
Page Setup
Page Background
Text Layout
Để tạo một Watermark (chữ chìm) cho văn bản, chọn thẻ nào trong Word 2019?
Insert
Review
Design
Layout
Khi thiết lập trang in với khổ giấy A4, chọn kích thước này ở đâu trong Word 2019?
File → Save As
Design → Page Color
Layout → Size
Review → Language
Chức năng Margins → Custom Margins cho phép bạn làm gì?
Chọn mẫu trang in có sẵn
Nhập thông số lề theo ý muốn
Để đổi hướng giấy từ dọc (Portrait) sang ngang (Landscape), thao tác ở đâu?
File → Options
Design → Themes
Layout → Orientation
View → Layout
Khi áp dụng Watermark, mục đích thường là gì?
Tăng tốc độ in ấn
Chèn hình ảnh nền trang
Thêm văn bản chìm để đánh dấu bản thảo
Thay đổi font chữ mặc định
Chức năng Page Borders trong Page Layout dùng để làm gì?
Canh lề văn bản
Tạo khung viền cho trang
Đổi hướng trang
Tạo số trang tự động
Muốn áp dụng Watermark chỉ cho một số trang cụ thể, cần thực hiện bước nào trước?
Chèn hình ảnh vào Header
Tách tài liệu thành các Section khác nhau
Dùng lệnh Page Color
Đổi kiểu font chữ
Lề chuẩn trong văn bản hành chính Việt Nam thường là gì?
Trái 1.5cm; Phải 1cm; Trên 2cm; Dưới 2cm
Trái 3cm; Phải 2cm; Trên 2cm; Dưới 2cm
Trái 2cm; Phải 2cm; Trên 1cm; Dưới 1cm
Trái 4cm; Phải 2.5cm; Trên 2.5cm; Dưới 2cm
Khi mở hộp thoại Page Setup, bạn có thể thiết lập những gì?
Lề trang, khổ giấy, hướng giấy
Kiểu font chữ
Kiểu đánh số trang
Màu nền trang
Chức năng Margins trong tab Page Layout dùng để làm gì?
Thay đổi khoảng cách giữa các dòng
Thay đổi kích thước trang giấy
Thay đổi lề trên, dưới, trái, phải cho trang văn bản
Chèn lề vào mỗi đoạn
Trong tab Page Layout, lệnh Orientation dùng để:
Căn chỉnh văn bản sang trái hoặc phải
Đổi hướng giấy ngang hoặc dọc
Xoay đoạn văn bản
Chỉnh cỡ đoạn văn bản
Chức năng Size trong nhóm Page Setup dùng để:
Đổi cỡ chữ cho văn bản
Thay đổi cỡ trang in như A4, Letter, Legal
Thay đổi màu của lề trang
Đổi hướng của bảng
Chức năng Columns trong tab Page Layout dùng để:
Thêm cột cho bảng
Chia văn bản thành nhiều cột giống như báo
Thêm cột trong biểu đồ
Tăng khoảng cách giữa các dòng trong văn bản
Khi muốn thay đổi khoảng cách giữa các đoạn văn bản, sử dụng chức năng nào trong Page Layout?
Paragraph Spacing
Line Spacing
Indent
Spacing Before/After trong nhóm Paragraph
Trong Word, người dùng có thể mở tập tin văn bản có định dạng nào sau đây?
.xlsx
.jpg
.mp3
Tổ hợp phím nào dùng để làm chữ in đậm trong Word 2019?
Ctrl + U
Ctrl + I
Ctrl + B
Ctrl + D
Để thay đổi kiểu chữ (font), dùng thẻ nào trên thanh Ribbon?
Home
Insert
Layout
View
Chức năng Change Case trong Word dùng để:
Đổi font chữ
Đổi kiểu chữ thường/hoa
Đổi màu chữ
Đổi vị trí đoạn văn
Chức năng Line Spacing dùng để làm gì?
Tạo bảng biểu
Thay đổi độ đậm nét văn bản
Thay đổi khoảng cách giữa các dòng
Căn lề văn bản
Để tạo danh sách có thứ tự (số thứ tự), chọn biểu tượng nào?
Bullets
Numbering
Sort
Indent
Để tăng thụt đầu dòng của đoạn văn, sử dụng nút nào?
Increase Indent
Line Spacing
Style trong Word là gì?
Chế độ hiển thị văn bản.
Mẫu định dạng sẵn để áp dụng cho văn bản.
Hình nền trang.
Mẫu bảng biểu.
Để áp dụng nhanh một định dạng tiêu đề cho đoạn văn, bạn dùng tính năng nào?
Font.
Style.
Paragraph.
Design.
Style nào thường dùng để đánh dấu tiêu đề cấp 1?
Normal.
Heading 1.
Subtitle.
Emphasis.
Chức năng nào sau đây được sử dụng để căn lề đoạn văn trong Word 2019?
Font.
Paragraph.
Styles.
Page Layout.
Muốn căn giữa một đoạn văn bản, bạn sử dụng tổ hợp phím nào?
Ctrl + E.
Ctrl + J.
Ctrl + L.
Ctrl + R.
Để giãn dòng trong đoạn văn bản, bạn vào tab nào trên thanh công cụ?
Home > Font.
Insert > Text.
Home > Paragraph.
View > Layout.
Trong Word 2019, muốn tạo đoạn văn có khoảng cách dòng 1.5 , bạn chọn:
Line Spacing > 1.0.
Line Spacing > 2.0.
Line Spacing > 1.5.
Line Spacing > Multiple.
Tính năng Justify trong căn lề đoạn văn có nghĩa là:
Căn lề trái.
Căn giữa.
Căn đều hai bên.
Căn lề phải.
Tab được sử dụng trong Word 2019 để làm gì?
Chỉnh sửa văn bản.
Căn lề đoạn văn.
Căn chỉnh vị trí con trỏ theo điểm định sẵn.
Tạo bảng biểu.
Để thiết lập Tab, bạn vào menu nào?
Insert.
Page Layout.
Home.
Home > Paragraph > Tabs.
Ký hiệu chữ L nhỏ trên thanh thước (ruler) biểu thị loại Tab nào?
Tab trái (Left Tab).
Tab phải (Right Tab).
Tab giữa (Center Tab).
Tab thập phân (Decimal Tab).
Phím nào dùng để nhảy đến vị trí Tab đã cài đặt trong Word?
Ctrl.
Alt.
Shift.
Tab.
Khi cần tạo một bảng đơn giản mà không dùng Table, bạn có thể dùng Tab để:
Kẻ bảng tự động.
Định vị cột theo chiều dọc.
Căn chỉnh các cột dữ liệu.
Thêm màu nền.
Thao tác nào sau đây để chèn một bảng vào tài liệu Word 2019?
Chọn tab Home → Table.
Chọn tab Insert → Table.
Chọn tab Layout → Table.
Chọn tab Design → Table.
Bằng thao tác kéo chuột trên lưới khi chọn Insert → Table, ta có thể chèn tối đa bao nhiêu cột và hàng?
5 cột và 5 hàng.
8 cột và 8 hàng.
10 cột và 10 hàng.
15 cột và 15 hàng.
Công cụ nào dùng để chia một ô thành nhiều ô nhỏ hơn trong bảng?
Split Table.
Merge Cells.
Split Cells.
Insert Cells.
Để gộp nhiều ô thành một ô trong bảng, ta dùng công cụ nào sau đây?
Merge Cells.
Split Cells.
Distribute Columns.
AutoFit.
Chức năng AutoFit trong tab Layout của bảng dùng để làm gì?
Gộp các ô trong bảng.
Căn đều bảng giữa trang.
Tự động điều chỉnh độ rộng cột/hàng.
Thêm hàng vào cuối bảng.
Để định dạng viền cho bảng, bạn vào tab nào sau khi chọn bảng?
Home.
Layout.
Design.
View.
Khi muốn thay đổi kiểu bảng có sẵn, bạn chọn bảng rồi chọn gì trong tab Design?
Table Tools.
Table Styles.
Table Options.
Format Table.
Thao tác nào sau đây dùng để thêm một hàng mới vào phía cuối bảng?
Click chuột phải vào hàng → Insert → Insert Rows Below.
Tab Home → Add Row.
Tab Design → Insert Row.
Tab Layout → Add New Row.
Khi cần xóa một hàng trong bảng, thao tác đúng là gì?
Click chuột phải vào hàng → Delete → Delete Row.
Nhấn phím Delete.
Vào tab Insert → Delete.
Vào tab View → Remove.
Để bảng tự canh giữa trang, bạn sử dụng cách nào sau đây?
Dùng công cụ Center trong tab Layout.
Dùng công cụ Align Center trong tab Design.
Dùng công cụ Center trong tab Home.
Nhấn chuột phải → Table Properties → Center Alignment.
Để chèn một hình ảnh (Picture) từ máy tính vào văn bản Word 2019, bạn vào thẻ nào?
Home.
Insert.
Design.
Layout.
Để vẽ một hình khối như hình tròn, hình chữ nhật, bạn cần chọn công cụ nào sau đây?
SmartArt.
Shape.
Chart.
Text Box.
Chức năng SmartArt trong Word 2019 dùng để:
Thiết kế bảng biểu thống kê.
Trình bày sơ đồ tổ chức, quy trình.
Tạo biểu đồ thống kê dữ liệu.
Chèn ký tự đặc biệt.
Để chèn biểu đồ thống kê vào Word 2019, bạn chọn:
Insert → Chart.
Layout → Graph.
References → Graph.
Design → Chart.
Công cụ Text Box trong Word 2019 dùng để:
Tạo khung chứa văn bản riêng biệt.
Tạo bảng biểu.
Tạo biểu đồ.
Thêm ký hiệu.
Đâu là đường dẫn đúng để chèn một SmartArt vào tài liệu?
Home → SmartArt.
Insert → Shapes → SmartArt.
Insert → SmartArt.
Design → SmartArt.
Khi chèn hình ảnh vào Word, bạn có thể điều chỉnh cách ảnh hiển thị so với văn bản bằng công cụ nào?
Format → Picture Effects.
Layout Options.
Design → Text Wrapping.
View → Arrange.
Để thay đổi kích thước hình ảnh sau khi chèn, bạn nên làm gì?
Dùng lệnh Resize trên thẻ Home.
Kéo các nút điều chỉnh (handles) ở góc hình ảnh.
Vào Design → Resize.
Kích đúp chuột vào ảnh.
Chức năng nào cho phép nhóm nhiều đối tượng như hình vẽ, textbox lại thành một khối?
Align
Merge
Group
Wrap Text
Khi chèn biểu đồ (Chart), Word sẽ tự động mở ứng dụng nào để chỉnh sửa dữ liệu?
Excel
Access
PowerPoint
Outlook
Tính năng SmartArt thường được sử dụng để:
Chèn bảng biểu
Vẽ sơ đồ và biểu đồ tổ chức
Tạo hiệu ứng ảnh
Chèn liên kết web
Để vẽ một hình khối như hình tròn, hình chữ nhật, bạn vào:
Insert → Icons
Insert → Shapes
Design → Page Borders
View → Zoom
Sau khi chèn hình ảnh vào Word, tab nào xuất hiện giúp chỉnh sửa hình ảnh?
Picture Tools – Format
Design
Home
View
Để chèn biểu đồ (Chart) như cột, đường, tròn vào Word, bạn chọn:
Insert → Shapes
Insert → Table
Insert → Chart
Insert → WordArt
Khi chèn một hình ảnh, để chữ có thể hiển thị xung quanh, bạn phải điều chỉnh:
Font Style
Text Box
Wrap Text
Zoom
Lệnh Insert → Online Pictures cho phép bạn:
Chèn ảnh từ camera máy tính
Tìm ảnh trên Internet để chèn vào văn bản
Chèn video
Chèn icon
Khi chèn SmartArt, bạn có thể nhập nội dung bằng cách nào?
Gõ trực tiếp vào sơ đồ
Sử dụng bảng Table
Chỉ gõ trong ô văn bản ngoài Word
Không thể chỉnh sửa nội dung
Khi chọn một Shape, bạn có thể thay đổi màu sắc bằng công cụ nào?
Shape Format → Shape Fill
Home → Font
Insert → Text Box
Layout → Colors
Để thay đổi loại biểu đồ (Chart) đã chèn, bạn dùng lệnh nào?
Change SmartArt
Insert Picture
Change Chart Type
Wrap Text
Chức năng Table of Contents dùng để làm gì?
Chèn bảng biểu
Tạo danh mục nội dung tự động
Tạo lục đồ
Định dạng trang
Để tạo mục lục tự động, cần dùng các mức:
Heading styles (Heading 1, Heading 2...)
Normal style
Font và Paragraph
Page Number
Để đánh số trang, bạn dùng lệnh nào?
Insert → Table
Layout → Page Setup
Insert → Page Number
References → Page Number
Chức năng Insert Citation dùng để:
Chèn liên kết
Chèn ghi chú chân trang
Chèn tài liệu tham khảo
Định dạng trang
Muốn tạo danh mục tài liệu tham khảo cuối bài, dùng lệnh:
Bibliography
Table of Figures
Insert Table
Index
Để chèn mục lục hình ảnh (Table of Figures), bạn cần:
Đánh số trang
Sử dụng Heading
Sử dụng Caption
Chèn liên kết
Mail Merge giúp:
Gửi email cho nhiều người bằng Gmail
Tạo thư mời, nhãn dán… từ dữ liệu có sẵn
In bảng biểu
Tạo liên kết trang web
Nguồn dữ liệu để trộn thư có thể là:
Excel
Access
File .csv
Tất cả các đáp án trên
Để chèn tên người nhận vào thư mời:
Insert → Text
Mailings → Insert Merge Field
Home → Insert
References → Field
Để xem trước nội dung trộn thư:
Preview Results
Merge to Printer
Edit Recipient List
Insert Field
Lệnh Edit Recipient List dùng để:
Chỉnh sửa văn bản
Tạo danh sách người nhận mới
Chọn/bỏ chọn người nhận trong danh sách
Sắp xếp tên người nhận
Microsoft Excel là phần mềm thuộc bộ ứng dụng nào sau đây?
Microsoft 365 Copilot
Microsoft Teams
Microsoft Outlook
Microsoft Office
Tập tin Excel 2019 lưu với phần mở rộng là:
.xlsx
.xls
.xlc
.slx
Thanh Quick Access Toolbar dùng để làm gì?
Chứa các công cụ thường sử dụng
Chứa danh sách các bảng tính trong file
Hiển thị các giá trị của ô được chọn
Hiển thị thanh công thức
Khu vực nào trong Excel hiển thị công thức của ô đang chọn?
Thanh trạng thái (Status Bar)
Thanh công thức (Formula Bar)
Thanh tiêu đề (Title Bar)
Thanh Ribbon
Cột trong Excel được đánh số như thế nào?
1, 2, 3, 4...
A, B, C, D...
a, b, c, d...
I, II, III, IV...
Hàng trong Excel được đánh số như thế nào?
1, 2, 3, 4...
A, B, C, D...
a, b, c, d...
I, II, III, IV...
Trong Excel 2019, tổ hợp phím nào dùng để chèn một hàng mới?
Ctrl + N
Ctrl + Shift + +
Ctrl + H
Ctrl + F
Tổ hợp phím nào dùng để di chuyển đến ô A1 từ bất kỳ vị trí nào?
Ctrl + A
Ctrl + Home
Ctrl + 1
Ctrl + Enter
Trong giao diện khởi động Excel, mục Recent dùng để làm gì?
Hiển thị các mẫu báo cáo có sẵn
Mở các file Excel vừa mở gần đây
Tạo biểu đồ nhanh
Chèn công thức
Name Box trong Excel dùng để:
Đặt tên file Excel
Hiển thị địa chỉ ô đang chọn
Tạo biểu mẫu dữ liệu
Hiển thị công thức
Để lưu tập tin hiện tại với tên mới trong Excel, bạn chọn:
File → Save
File → Print
File → Save As
File → Export
Phím tắt để lưu tập tin hiện tại là:
Ctrl + O
Ctrl + S
Ctrl + T
Ctrl + N
Khi lưu tập tin Excel dưới dạng PDF, bạn chọn:
File → Print
File → Share
File → Export → Create PDF/XPS Document
File → Open
Tùy chọn AutoSave có tác dụng gì?
Lưu tập tin lên OneDrive thủ công
Tự động lưu tập tin đang làm việc vào ổ cứng
Tự động lưu vào đám mây trong thời gian thực
Xóa bản nháp
Để chia sẻ tập tin Excel qua email trực tiếp từ Excel, bạn chọn:
File → Save As
File → Share → Email
File → Export → Send via Email
File → Open → Email
OneDrive là gì?
Ổ đĩa cứng trong máy tính.
Dịch vụ lưu trữ đám mây của Microsoft.
Ổ đĩa ngoài.
Tính năng tạo đồ thị.
Để lưu tập tin Excel ở định dạng cũ (Excel 97–2003), bạn chọn định dạng nào?
.xlsx
.xlsm
.xls
.csv
Để đặt mật khẩu bảo vệ tập tin Excel, bạn chọn
File → Save.
File → Protect Workbook → Encrypt with Password.
File → Open.
File → Share.
Khi lưu tập tin Excel vào OneDrive, biểu tượng nào sẽ hiển thị?
Khóa.
Đĩa mềm.
Đám mây.
CD.
Chức năng Save As → Tools → General Options dùng để
Mở tập tin nhanh hơn.
Đặt mật khẩu bảo vệ mở tập tin.
Gửi tập tin qua email.
Lưu tập tin vào USB.
Trong Excel, tổ hợp phím để chuyển vùng dữ liệu thành bảng (Excel Table) là
Ctrl + B.
Ctrl + T.
Ctrl + Shift + E.
Alt + Enter.
Chức năng của Conditional Formatting là gì?
Tự động chỉnh sửa công thức.
Thêm dữ liệu ngẫu nhiên.
Tô màu ô dựa trên điều kiện.
Định dạng văn bản in đậm.
Để áp dụng định dạng bảng (Table Style) bạn chọn
Home.
Insert.
Page Layout.
Data.
Khi tạo bảng Excel Table, chọn tùy chọn đầu tiên là
My table has no headers.
My table is a chart.
My table has headers.
Use first row as data.
Tính năng Total Row cho phép
Thêm dòng trắng.
Tự động tính tổng/trung bình.
Sắp xếp dữ liệu.
Chuyển đổi bảng.
Conditional Formatting dùng để làm gì?
Thay đổi độ rộng cột.
Tô màu ô có giá trị lớn hơn 100.
Gộp ô.
Chèn dữ liệu.
Để thêm đường viền, truy cập nhóm nào trên Home?
Editing.
Alignment.
Font.
Number.
Để đổi màu nền ô, công cụ nào?
Fill Color.
Font Color.
Data Validation.
AutoSum.
Khi nhấp chuột vào bảng Excel Table, điều gì xuất hiện?
Tab Design.
Tab Table Tools → Layout.
Menu Macros.
Tự động lưu bảng.
Trong Conditional Formatting, Data Bars dùng để
Tô ô bằng thanh màu phản ánh giá trị.
Thêm biểu đồ mini.
Tô đậm ô.
Gạch chân.
Trong tab Home → Fill, tùy chọn Fill Series dùng để làm gì?
Xóa dữ liệu.
Tô màu hàng loạt.
Tạo dãy số hoặc ngày theo quy luật.
Gộp ô liên tiếp.
Khi chọn Fill → Series, bạn có thể chọn dạng chuỗi nào sau đây?
Text.
Hàm.
Linear, Growth, Date, AutoFill.
Boolean.
Để sử dụng Fill Series theo thứ tự tăng dần 2 đơn vị (2, 4, 6...), bạn cần thiết lập như thế nào?
Step value = 1.
Step value = 2.
Stop value = 2.
Linear trend = 0.
Flash Fill hoạt động tốt nhất khi nào?
Dữ liệu bị trùng lặp.
Dữ liệu có quy luật rõ ràng như phân tách họ tên, định dạng email, nối chuỗi.
Dữ liệu ngẫu nhiên.
Khi kết hợp với biểu đồ.
Khi sử dụng Fill Handle, Excel sẽ
Chèn biểu đồ.
Tự động điền giá trị dựa trên mẫu hoặc chuỗi.
Tạo hàm mới.
Thêm dòng trống.
Chức năng Flash Fill không hoạt động khi
Dữ liệu không có quy luật rõ ràng để dự đoán.
Dữ liệu có định dạng chuẩn.
Tên cột được định nghĩa.
File được lưu dưới định dạng .xlsx.
