wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dvci Câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là khái niệm về Sản phẩm?

a)

Sản phẩm là kết quả của một quá trình hì sinh nhiều nguồn lực, kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định. Sản phẩm có thể ở dạng vật thể (hiện vật) hoặc phi vật thể (dịch vụ)

b)

Sản phẩm là kết quả của một quá trình hi sinh nhiều nguồn lực, kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định. Sản phẩm có thể ở dạng vật thể hoặc hiện vật

c)

Sản phẩm là kết quả của một quá trình hi sinh một nguồn lực nhất định, kéo dài trong một khoảng thời gian hữu hạn

d)

Sản phẩm là kết quả của một quá trình hi sinh nhiều nguồn lực, kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định. Sản phẩm có thể ở dạng phi vật thể hoặc dịch vụ

2.

Lựa chọn mệnh đề ĐÚNG?

a)

Sản phẩm có thể ở dạng vật thể (hiện vật) hoặc phi vật thể (dịch vụ)

b)

Sản phẩm còn được định nghĩa là mặt hàng được chào bán, ở dạng vật lý hoặc dạng ảo. Sản phẩm được tạo ra sau một khoảng thời gian không xác định

c)

Mỗi sản phẩm được thực hiện với chi phí không được xác định và được trao đổi với nhau bằng giá thành sản xuất

d)

Mỗi một sản phẩm có vòng đời tồn tại vô hạn và cần thay thế, nâng cấp, sửa chữa, bổ sung sau một thời gian sử dụng

3.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Sản phẩm có thể ở dạng vật thể (hiện vật) hoặc phi vật thể (dịch vụ)

b)

Mỗi sản phẩm được thực hiện với chi phí được xác định và được trao đổi với nhau bằng giá bán

c)

Sản phẩm còn được định nghĩa là mặt hàng được chào bán, ở dạng vật lý hoặc dạng ảo

d)

Mỗi một sản phẩm có vòng đời tồn tại vô hạn và cần thay thế, nâng cấp, sửa chữa, bổ sung sau một thời gian sử dụng (Hữu hạn mới đúng)

4.

Đâu là khái niệm về Dịch vụ?

a)

Dịch vụ có vòng đời tồn tại hữu hạn và cần thay thế, nâng cấp, sửa chữa, bổ sung sau một thời gian sử dụng

b)

Dịch vụ là sản phẩm kinh tế gồm những công việc dưới dạng lao động thể lực, khả năng tổ chức, quản lý, kiến thức và kĩ năng chuyên môn nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hay sinh hoạt tiêu dùng của tổ chức, cá nhân

c)

Dịch vụ có thể ở dạng vật thể hoặc phi vật thể

d)

Dịch vụ là kết quả của một quá trình hi sinh nhiều nguồn lực

5.

Lựa chọn mệnh đề ĐÚNG?

a)

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cung ứng dịch vụ rất đa dạng, phong phú như dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công ích, dịch vụ mang tính nghề nghiệp chuyên môn cao như kiểm toán, tư vấn kiến trúc, bác sĩ,…

b)

Dịch vụ có vòng đời tồn tại hữu hạn và cần thay thế, nâng cấp, sửa chữa, bổ sung sau một thời gian sử dụng

c)

Dịch vụ có thể ở dạng vật thể hoặc phi vật thể

d)

Dịch vụ là sản phẩm và thiết bị gồm những công việc dưới dạng lao động thể lực, khả năng tổ chức, quản lý

6.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cung ứng dịch vụ rất đa dạng, phong phú

b)

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cung ứng dịch vụ rất đa dạng, phong phú như dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công ích, dịch vụ mang tính nghề nghiệp chuyên môn cao….

c)

Cung ứng điện, nước, vệ sinh đô thị là các dịch vụ công ích

d)

Dịch vụ là sản phẩm kinh tế nhằm phục vụ cho nhu cầu của sản xuất kinh doanh hay sinh hoạt tiêu dùng của tổ chức, cá nhân

7.

Khái niệm về Sản phẩm dịch vụ công được quy định trong văn bản nào?

a)

Nghị định 96/2018/NĐ-CP

b)

Thông tư 39/2020/TT-BGTVT

c)

Nghị định 32/2019/NĐ-CP

d)

Thông tư 38/2020/TT-BGTVT

8.

Đâu là khái niệm về Sản phẩm dịch vụ công?

a)

Không có phương án đúng

b)

Sản phẩm dịch vụ công là một loại sản phẩm hàng hoá phi vật thể được tạo ra do hoạt động tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp giữa người cung cấp và người sử dụng

c)

Sản phẩm, dịch vụ công ích là dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoặc dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí trong giá, phí, được ngân sách nhà nước hỗ trợ

d)

Sản phẩm, dịch vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực

9.

Khái niệm về Dịch vụ sự nghiệp công được quy định trong văn bản nào?

a)

Thông tư 39/2020/TT-BGTVT

b)

Thông tư 38/2020/TT-BGTVT

c)

Nghị định 96/2018/NĐ-CP

d)

Nghị định 32/2019/NĐ-CP

10.

Nhà nước trợ giá phần chênh lệch giữa giá tiêu thụ, giá sản phẩm dịch vụ theo quy định của Nhà nước đối với loại sản phẩm, dịch vụ nào?

a)

Sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng như ăn uống, sửa chữa nhà cửa, máy móc gia dụng

b)

Dịch vụ mang tính nghề nghiệp chuyên môn cao như kiểm toán, tư vấn kiến trúc, bác sĩ,…

c)

Sản phẩm, dịch vụ công ích

d)

Dịch vụ sự nghiệp công

11.

Đâu là đặc điểm quan trọng của sản phẩm dịch vụ công ích?

a)

Việc chuyển giao, sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích không kèm theo sự chuyển nhượng quyền sở hữu

b)

Không có phương án đúng

c)

Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoặc dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí trong giá, phí, được ngân sách nhà nước hỗ trợ

d)

Sản phẩm, dịch vụ công ích là những sản phẩm có tính chất độc quyền, không hề có hàng hóa thay thế

12.

Nhà nước định giá đối với sản phẩm, dịch vụ nào?

a)

Hàng hoá, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước sản xuất, kinh doanh

b)

Tất cả các phương án đều đúng

c)

Hàng dự trữ quốc gia; sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước

d)

Tài nguyên quan trọng

13.

Nhà nước sử dụng các hình thức định giá nào?

a)

Mức giá tối đa, mức giá tối thiểu, mức giá bình quân

b)

Mức giá cụ thể; Khung giá; Mức giá tối đa, mức giá tối thiểu

c)

Mức giá cụ thể; Giá ngẫu nhiên

d)

Khung giá; Giá bán bằng chi phí sản xuất

14.

Đâu KHÔNG phải là đặc điểm của Sản phẩm, dịch vụ công ích?

a)

Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có quy mô kinh tế lớn

b)

Chi phí chìm của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích rất nhỏ

c)

Tính dịch vụ phổ biến (universal service) của sản phẩm

d)

Tính không thể lưu kho của sản phẩm

15.

“Sản phẩm, dịch vụ sau khi sản xuất hoặc cung cấp không thể lưu trữ được mà phải tiêu thụ hoặc sử dụng ngay” là đặc điểm nào của Sản phẩm, dịch vụ công ích?

a)

Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có quy mô kinh tế lớn

b)

Tính không thể lưu kho của sản phẩm

c)

Chi phí chìm (sunk cost) của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích rất lớn

d)

Tính dịch vụ phổ biến (universal service) của sản phẩm

16.

Lựa chọn mệnh đề ĐÚNG?

a)

Dịch vụ cung cấp điện, nước sạch cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo không nằm trong danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích của Nghị định 32/2019/NĐ-CP

b)

Giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành

c)

Chất lượng của sản phẩm dịch vụ công ích không phụ thuộc vào sự đánh giá, mức độ hài lòng của người sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích

d)

Chi phí tiền lương, tiền công trong đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp được ký hợp đồng đặt hàng, đấu thầu xác định theo quy định của Bộ Tài Chính

17.

Lựa chọn mệnh đề ĐÚNG?

a)

Giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do Quốc hội ban hành

b)

Trường hợp giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước thấp hơn chi phí hợp lý của đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì đơn vị cung ứng được trợ giá theo số lượng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được đặt hàng

c)

Sản phẩm, dịch vụ công ích thường tồn tại trong thị trường cạnh tranh và được cung ứng bởi mọi doanh nghiệp

d)

Với chi phí cố định đầu tư rất lớn nên khi doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích càng mở rộng sản xuất thì chi phí bình quân trên mỗi sản phẩm càng giảm

18.

Sản phẩm, dịch vụ công ích có bao nhiêu đặc điểm chính?

a)

4 đặc điểm

b)

5 đặc điểm

c)

6 đặc điểm

d)

3 đặc điểm

19.

Hình thức định giá “Mức giá tối đa, mức giá tối thiểu” áp dụng đối với loại sản phẩm, dịch vụ nào?

a)

Hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; hàng hóa, dịch vụ được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh; sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; Sản phẩm thuộc lái điều sản xuất trong nước; Giá cho thuê đối với tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng

b)

Giá phát điện; giá bán buôn điện; mức giá bán lẻ điện bình quân; dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa tuyến độc quyền

c)

Dịch vụ kết nối viễn thông; Điện: giá truyền tải điện; giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện

d)

Các dịch vụ hàng không, bao gồm: dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, đến; hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; soi chiếu an ninh; Dịch vụ kết nối viễn thông; Điện: giá truyền tải điện; giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện

20.

Hình thức định giá “Khung giá” áp dụng đối với loại sản phẩm, dịch vụ nào?

a)

Sản phẩm thuộc lái điều sản xuất trong nước; Giá cho thuê đối với tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng

b)

Hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia; hàng hóa, dịch vụ được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh; sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước

c)

Giá phát điện; giá bán buôn điện; mức giá bán lẻ điện bình quân; dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa tuyến độc quyền

d)

Các dịch vụ hàng không, bao gồm: dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, đến; hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; soi chiếu an ninh; Dịch vụ kết nối viễn thông; Điện: giá truyền tải điện; giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện

21.

Có bao nhiêu bước cơ bản để tiến hành định giá theo phương pháp so sánh?

a)

4 bước

b)

2 bước

c)

3 bước

d)

5 bước

22.

Mức giá giao dịch, mua bán trên thị trường của hàng hóa, dịch vụ tương tự được thu thập gần nhất với thời điểm định giá cần căn cứ vào tài liệu nào?

a)

Giá nhập khẩu theo Tờ khai hải quan hoặc do cơ quan Hải quan cung cấp; giá ghi trên Hóa đơn bán hàng theo quy định

b)

Tất cả các phương án đều đúng

c)

Giá trúng đầu thầu, đấu giá; giá do các tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định

d)

Nguồn thông tin do cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân công bố, cung cấp; quyết định giá của tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền; giá thực tế giao dịch thanh công của các tổ chức, cá nhân

23.

Đâu KHÔNG phải là yếu tố để phân tích, so sánh và điều chỉnh giá?

a)

Các đặc tính cơ bản của hàng hóa, dịch vụ

b)

Chính sách của Nhà nước có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ

c)

Mức giá giao dịch, mua bán trên thị trường trong điều kiện bình thường của hàng hóa, dịch vụ tương tự

d)

Hàng hóa, dịch vụ cùng loại, giống nhau hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ cần định giá về các đặc tính cơ bản

24.

Nguyên tắc nào là nguyên tắc định giá chung hàng hóa, dịch vụ?

a)

Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi

b)

Giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do Quốc hội ban hành

c)

Với chi phí cố định đầu tư rất lớn nên khi doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích càng mở rộng sản xuất thì chi phí bình quân trên mỗi sản phẩm càng giảm

d)

Có lộ trình nói đi và phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ có tác động đến giá hàng hoá, dịch vụ

25.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Kết quả phân tích, so sánh và điều chỉnh giá dựa trên các yếu tố so sánh được của hàng hóa, dịch vụ tương tự để xác định giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá

b)

Khi thực hiện phương pháp so sánh, tổ chức, cá nhân phải tham khảo Tiêu chuẩn thẩm định giá của nước ngoài

c)

Khi có đủ thông tin thì phương pháp so sánh là phương pháp phù hợp, có tính khả thi để sử dụng

d)

Khi các yếu tố hình thành giá thay đổi phải kịp thời điều chỉnh giá

26.

Thành phần nào KHÔNG nằm trong chi phí trực tiếp đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh trong nước?

a)

Chi phí tài chính (nếu có)

b)

Chi phí sản xuất, kinh doanh (chưa tính ở trên) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực

c)

Chi phí nhân công trực tiếp

d)

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp

27.

Chi phí bán hàng gồm những thành phần cụ thể nào?

a)

Chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc bao quản, tiêu thụ sản phẩm

b)

Chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm

c)

Chi phí phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói

d)

Tất cả phương án đều đúng

28.

Căn cứ nào là căn cứ định giá chung hàng hóa, dịch vụ?

a)

Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý

b)

Cơ lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ

c)

Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi

d)

Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng

29.

Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ công ích gồm những phương pháp gì?

a)

Phương pháp so sánh và phương pháp sử dụng suất vốn đầu tư

b)

Phương pháp chi phí và phương pháp điểm hòa vốn

c)

Phương pháp so sánh và phương pháp chi phí

d)

Phương pháp so sánh và phương pháp tương tự

30.

Đâu là đặc điểm của hàng hóa, dịch vụ tương tự?

a)

Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý

b)

Cơ lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ

c)

Hàng hóa, dịch vụ tương tự là hàng hóa, dịch vụ cùng loại, giống nhau hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ cần định giá về các đặc tính cơ bản

d)

Tương đồng về nhãn dáng – kích thước, không cần thiết tương tự về đặc điểm kinh tế kỹ thuật

31.

Căn cứ nào là căn cứ định giá chung hàng hóa, dịch vụ?

a)

Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý

b)

Cơ lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ

c)

Giá thành toàn bộ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá; mức lợi nhuận dự kiến; lộ trình điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt

d)

Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi

32.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Kết quả phân tích, so sánh và điều chỉnh giá dựa trên các yếu tố so sánh được của hàng hóa, dịch vụ tương tự để xác định giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá

b)

Giá nhập khẩu theo Tờ khai hải quan hoặc do cơ quan Hải quan cung cấp; giá ghi trên Hóa đơn bán hàng theo quy định là tài liệu để định giá theo phương pháp so sánh

c)

Giá trúng thầu, đấu giá; giá do các tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định là tài liệu để định giá theo phương pháp so sánh

d)

Trường hợp cá nhân thực hiện khảo sát, phải lập Phiếu khảo sát theo mẫu của Bộ Xây dựng. Trường hợp các tổ chức phối hợp khảo sát, kết quả khảo sát lập thành biên bản khảo sát có đầy đủ chữ ký của các bên phối hợp khảo sát

33.

Thế nào là phương pháp so sánh?

a)

Phương pháp so sánh là phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ dựa vào hàng hóa, dịch vụ gần giống về mặt hình dáng, được giao dịch trên thị trường trong nước

b)

Phương pháp so sánh là phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ cần dựa vào kết quả phân tích, so sánh giữa mức giá và các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng lớn đến mức giá của hàng hóa, dịch vụ cần định giá với hàng hóa, dịch vụ tương tự được giao dịch trên thị trường trong nước; có tham khảo giá cả trên thị trường khu vực và thế giới (nếu có)

c)

Phương pháp so sánh là phương pháp định giá dịch vụ dựa vào hàng hóa, dịch vụ gần giống về mặt tính năng, được giao dịch trên thị trường trong nước và ngoài nước

d)

Phương pháp so sánh là phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ dựa vào hàng hóa, dịch vụ gần giống về mặt hình dáng, được giao dịch trên thị trường nước ngoài

34.

Yếu tố để phân tích, so sánh và điều chỉnh giá gồm yếu tố nào?

a)

Tất cả các phương án đều đúng

b)

Mức giá giao dịch, mua bán trên thị trường trong điều kiện bình thường của hàng hóa, dịch vụ tương tự

c)

Các đặc tính cơ bản của hàng hóa, dịch vụ

d)

Chính sách của Nhà nước có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ

35.

Nguyên tắc nào là nguyên tắc định giá chung hàng hóa, dịch vụ?

a)

Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, có lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ

b)

Với chi phí cố định đầu tư rất lớn nên khi doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích càng mở rộng sản xuất thì chi phí bình quân trên mỗi sản phẩm càng giảm

c)

Sản phẩm, dịch vụ công ích thường tồn tại trong thị trường cạnh tranh và được xác định theo giá doanh nghiệp

d)

Giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định trên cơ sở định mức về chi phí kỹ thuật, định mức chi phí do Quốc hội ban hành

36.

Đâu KHÔNG phải là nguyên tắc định giá chung hàng hóa, dịch vụ?

a)

Cơ lợi nhuận phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ

b)

Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý

c)

Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi

d)

Với chi phí cố định đầu tư rất lớn nên khi doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích càng mở rộng sản xuất thì chi phí bình quân trên mỗi sản phẩm càng giảm

37.

Đâu KHÔNG phải là căn cứ định giá chung hàng hóa, dịch vụ?

a)

Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền; khả năng thanh toán của người tiêu dùng

b)

Giá thành toàn bộ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá; mức lợi nhuận dự kiến; lộ trình điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt

c)

Giá thị trường trong nước, thế giới (nếu có) và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá; cam kết quốc tế về giá (nếu có)

d)

Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi

38.

Mức giá đại diện chung của các hàng hóa, dịch vụ so sánh là mức giá sau điều chỉnh của mỗi hàng hóa, dịch vụ so sánh được chọn theo tiêu chí nào?

a)

Tất cả các phương án đều đúng

b)

Hàng hóa, dịch vụ so sánh có số lần điều chỉnh giá ít nhất

c)

Hàng hóa, dịch vụ so sánh có tổng giá trị điều chỉnh thuận nhỏ nhất

d)

Hàng hóa, dịch vụ so sánh có tỷ lệ điều chỉnh của mỗi yếu tố so sánh nhỏ nhất

39.

Công việc đầu tiên được tiến hành theo quy trình định giá sản phẩm, dịch vụ theo phương pháp so sánh?

a)

Phân tích các nguồn thông tin để lựa chọn ít nhất ba hàng hóa, dịch vụ tương tự làm hàng hóa, dịch vụ so sánh (nếu có). Trường hợp không có đủ ba hàng hóa, dịch vụ tương tự thì làm hàng hóa, dịch vụ so sánh, thì thực hiện so sánh theo số lượng thực tế thu thập được

b)

Phân tích mức giá và các thông tin liên quan của hàng hóa, dịch vụ tương tự; phân tích các yếu tố so sánh chủ yếu tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá

c)

Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin về mức giá và các thông tin liên quan đến mức giá của hàng hóa, dịch vụ tương tự trên thị trường từ các nguồn thông tin tại Điều 7 Thông tư 25/2014-BTC

d)

Xác định tổng quát về hàng hóa, dịch vụ cần định giá (số lượng, chủng loại, đặc điểm và các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu, thời gian sử dụng, thực trạng tại thời điểm định giá và các thông tin khác); xác định các yếu tố so sánh chủ yếu có ảnh hưởng nhiều nhất đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá; Thuê tổ chức có chức năng giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ cần định giá (nếu cần thiết)

40.

Thành phần nào KHÔNG nằm trong công thức xác định giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước?

a)

Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có)

b)

Lợi nhuận dự kiến (nếu có)

c)

Giá thành toàn bộ

d)

Chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

41.

Thành phần nào KHÔNG nằm trong chi phí cấp nước từ phía công ty thủy nông?

a)

Chi phí bảo trì

b)

Chi phí quản lý

c)

Chi phí vận hành

d)

Chi phí thủy lợi nội đồng

42.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Đối tượng huấn luyện được xác định theo quy định của Luật ATVSLĐ và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định về HLATVSLĐ, đồng thời căn cứ đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty và số lao động định mức tham gia các sản phẩm dịch vụ thủy lợi của Công ty

b)

Thời gian huấn luyện: Thực hiện theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP (đối với nhóm 1, 2, 3, 6 là 2 năm huấn luyện 1 lần; đối với nhóm 4 là 01 năm huấn luyện 1 lần). Giá huấn luyện cho 1 đối tượng được căn cứ vào báo giá của đơn vị dịch vụ huấn luyện

c)

Các chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động được phân bổ theo số lao động thực tế tham gia thực hiện các giá sản phẩm tại đơn vị

d)

Danh mục khám căn cứ hướng dẫn của TT 14/2013/TT-BYT và các mục khám xét nghiệm cần thiết (như đã thực hiện năm trước); Giá khám các mục cần cứ tại Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ Y tế quy định về khung giá khám bệnh

43.

Thành phần nào nằm trong chi phí cấp nước từ phía công ty thủy nông?

a)

Chi phí quản lý

b)

Chi phí vận hành

c)

Chi phí bảo trì

d)

Tất cả phương án đều đúng

44.

Lựa chọn mệnh đề ĐÚNG?

a)

Chi phí cấp nước nội đồng được xác định theo Quyết định của Chính phủ

b)

Giá trị nước cho sản xuất nông nghiệp có thể được tính theo diện tích đất sản xuất nông nghiệp hoặc theo hoa màu (đồng/ha) hoặc theo khối lượng nước tưới sử dụng (đồng/m3)

c)

Chi phí cấp nước từ phía công ty thủy nông được tính bằng phương pháp hạch toán chi phí, gồm các thành phần sau: giá thành sản xuất, lợi nhuận dự kiến (nếu có), các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có)

d)

Chi phí cấp nước từ phía công ty thủy nông được tính bằng phương pháp so sánh, gồm các thành phần sau: giá thành sản xuất, lợi nhuận dự kiến (nếu có), các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có)

45.

Lựa chọn mệnh đề ĐÚNG?

a)

Chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định căn cứ vào bảng lương sẵn có của UBND tỉnh

b)

Tiền lương của lao động quản lý doanh nghiệp được xác định trên cơ sở mức lương cơ sở vùng theo quy định của Nhà nước

c)

Chi phí khác tính trong chi phí tiền lương, chi phí nhân công được xác định theo thâm niên kinh nghiệm của người lao động

d)

Khi xác định MLtt, đối với chức danh, công việc có MLtt thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định thì được tính bằng mức lương tối thiểu vùng

46.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ xác định trên cơ sở hệ số lương cấp bậc, hệ số phụ cấp lương của lao động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công nhân với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và hệ số điều chỉnh tăng thêm theo từng vùng

b)

Chi phí nhân công được xác định theo hướng dẫn của Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019, đồng thời trên cơ sở Định mức lao động kèm theo Quyết của UBND các tỉnh và các văn bản liên quan

c)

Chi phí nhân công được xác định theo hướng dẫn của Thông tư số 14/2021/TT-BXD, đồng thời trên cơ sở Định mức lao động kèm theo Quyết của UBND các tỉnh và các văn bản liên quan

d)

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt quá hệ số 1,2 đối với địa bàn thuộc vùng I; không quá hệ số 0,9 đối với địa bàn thuộc vùng II

47.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Số lượng công cụ dụng cụ (CCDC) cấp cho các công trình được lập trên cơ sở số công trình hiện tại công ty đang quản lý vận hành và Quy định ban hành kèm theo Quyết định của công ty thủy nông về quy định trang bị công cụ dụng cụ; đồng thời căn cứ vào nhu cầu thiết yếu phục vụ sinh hoạt cho các công trình do nhà quản lý đề trằng bị đồ dùng sinh hoạt

b)

Phụ cấp an toàn và sinh viên được xác định theo quy chế hoạt động của mạng lưới ATVSV và Luật ATVSLĐ số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015

c)

Đơn giá CCDC và đồ dùng sinh hoạt tính theo giá do UBND tỉnh ban hành. Tổng chi phí CCDC và đồ dùng sinh hoạt được phân bổ cho các giá sản phẩm thủy lợi theo bảng tỷ lệ phân bổ

d)

Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, thủy lợi được xác định dựa trên định mức công tác kiểm tra, bảo vệ trong Định mức Kinh tế kỹ thuật của các công ty thủy nông

48.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Số người để tính chi phí khám định kỳ xác định theo số lao động định mức KTKT tham gia thực hiện các sản phẩm thủy lợi (không bao gồm Viên chức quản lý doanh nghiệp)

b)

Các chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động được phân bổ theo số lao động định mức tham gia thực hiện các giá sản phẩm

c)

Chi phí khám sức khỏe định kỳ được xác định theo Quy định tại Điều 21 của Luật ATVSLĐ và Thông tư số 14/2013/TT-BYT n

d)

Chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động bao gồm các khoản mục: Khám sức khỏe định kỳ hàng năm, Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, Thông tin, tuyên truyền, Phụ cấp an toàn vệ sinh viên, Phương tiện bảo vệ cá nhân

49.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Giá dịch vụ công ích thủy lợi được tính bằng tổng chi phí cho công tác nạo vét kênh mương (xác định từ định mức kinh tế- kỹ thuật và chế độ hiện hành) bình quân trên mỗi ha được tưới, tiêu nước

b)

Bể thuận lợi trong tính toán sẽ quy đổi tất cả các loại diện tích khác nhau về diện tích lúa được trừ tiêu chủ động theo một tỷ lệ nhất định

c)

Các khoản chi phí trong giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm các khoản chi phí được xác định tại Nghị định 96/2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

d)

Giá thành sản xuất của nước cho sản xuất nông nghiệp bao gồm toàn bộ các chi phí vận hành, chi phí bảo trì, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý và các chi phí trực tiếp hợp lý khác của toàn tổ chức khai thác công trình thủy lợi theo từng biện pháp phù hợp tiêu hoặc loại hình sản phẩm, dịch vụ hoặc nội dung công việc

50.

Lựa chọn mệnh đề ĐÚNG?

a)

Các khoản chi phí trong giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm các khoản chi phí được xác định tại Nghị định 96/2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

b)

Các khoản chi phí trong giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm các khoản chi phí được xác định tại Nghị định 15/2021 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

c)

Giá dịch vụ công ích thủy lợi được tính bằng tổng chi phí cho công tác nạo vét kênh mương (xác định từ định mức kinh tế- kỹ thuật và chế độ hiện hành) bình quân trên mỗi ha được tưới, tiêu nước

d)

Giá trị nước cho sản xuất nông nghiệp có thể được tính theo diện tích đất sản xuất nông nghiệp định giá quy đổi theo hoa màu (đồng/ha) hoặc tính theo khối lượng nước tưới sử dụng (đồng/m3)

51.

Lựa chọn mệnh đề ĐÚNG?

a)

Chi phí cấp nước từ phía công ty thủy nông được tính bằng phương pháp hạch toán chi phí, gồm các thành phần sau: giá thành sản xuất, lợi nhuận dự kiến (nếu có), các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có)

b)

Giá trị nước cho sản xuất nông nghiệp có thể được tính theo diện tích đất sản xuất nông nghiệp định giá quy đổi theo hoa màu (đồng/ha) hoặc tính theo khối lượng nước tưới sử dụng (đồng/m3)

c)

Chi phí cấp nước từ phía công ty thủy nông được tính bằng phương pháp so sánh, gồm các thành phần sau: giá thành sản xuất, lợi nhuận dự kiến (nếu có), các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có)

d)

Chi phí cấp nước nội đông được xác định từ Quyết định của Chính phủ

52.

Tổng chi phí sản xuất kinh doanh nước sạch KHÔNG bao gồm loại chi phí nào

a)

Chi phí vận tư trực tiếp

b)

Chi phí chi trả tạo nguồn nước

c)

Chi phí đám bảo cấp nước an toàn

d)

Chi phí bán hàng

53.

Việc định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Trong từng thời kỳ, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội, Thủ tướng Chính phủ quy định chi phí khấu hao đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước

b)

Dựa trên kế hoạch sản xuất của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

c)

Không cân điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khi các yếu tố tình hình thất giá thay đổi

d)

Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm chi phí quản lý, vận hành, bảo trì, chi phí khấu hao, chi phí thực tế hợp lý khác và lợi nhuận phù hợp với mặt bằng thị trường

54.

Nhà nước sử dụng các hình thức định giá nào?

a)

Mức giá tối đa, mức giá tối thiểu, mức giá bình quân

b)

Khung giá; Giá bán bằng chi phí sản xuất

c)

Mức giá cụ thể; Khung giá; Mức giá tối đa, mức giá tối thiểu

d)

Mức giá cụ thể; Giá ngẫu nhiên

55.

Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị tại Hà Nội được tính như thế nào?

a)

Bằng 48% so với chi phí nhân công trực tiếp

b)

Tính theo dự toán riêng

c)

Bằng 50% so với chi phí nhân công trực tiếp

d)

Bằng 52% so với chi phí nhân công trực tiếp

56.

Căn cứ định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm căn cứ nào?

a)

Giá thành, chất lượng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; mức lợi nhuận; lộ trình điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

b)

Kế hoạch sản xuất của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

c)

Định mức kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng công trình

d)

Khả năng hỗ trợ tài chính của Nhà nước cho các công ty TNHH MTV KTC TTL

57.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Chi phí nhân công được xác định theo hướng dẫn của Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019, đồng thời trên cơ sở Định mức lao động kèm theo Quyết của UBND các tỉnh và các văn bản liên quan

b)

Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ xác định trên cơ sở hệ số lương cấp bậc, hệ số phụ cấp lương của lao động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công nhân với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và hệ số điều chỉnh tăng thêm theo từng vùng

c)

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt quá hệ số 1,2 đối với địa bàn thuộc vùng I; không quá hệ số 0,9 đối với địa bàn thuộc vùng II

d)

Chi phí nhân công được xác định theo hướng dẫn của Thông tư số 14/2021/TT-BXD, đồng thời trên cơ sở Định mức lao động kèm theo Quyết của UBND các tỉnh và các văn bản liên quan

58.

Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi KHÔNG bao gồm sản phẩm, dịch vụ nào?

a)

Tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao

b)

Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt

c)

Tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị

d)

Tưới cho cây trồng và cấp nước cho sản xuất muối, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi

59.

Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi KHÔNG bao gồm sản phẩm, dịch vụ nào?

a)

Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt

b)

Kết hợp phát điện, giao thông

c)

Tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao

d)

Kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác

60.

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm những sản phẩm, dịch vụ nào?

a)

Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt

b)

Tất cả các phương án đều đúng

c)

Tưới cho cây trồng và cấp nước cho sản xuất muối, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi

d)

Tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị

61.

Việc điều chỉnh mức giá được thực hiện theo sự khác biệt của từng yếu tố so sánh được dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Những yếu tố ở hàng hóa, dịch vụ so sánh kém hơn so với hàng hóa, dịch vụ cần định giá thì điều chỉnh tăng (cộng) mức giá tính theo đơn vị chuẩn của hàng hóa, dịch vụ so sánh

b)

Việc điều chỉnh sự khác biệt yếu tố so sánh có thể được thực hiện theo số tiền tuyệt đối hoặc theo tỷ lệ % tăng, giảm so với giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ so sánh

c)

Tất cả các phương án đều đúng

d)

Những yếu tố ở hàng hóa, dịch vụ so sánh vượt trội hơn so với hàng hóa, dịch vụ cần định giá thì điều chỉnh giảm (trừ) mức giá tính theo đơn vị chuẩn của hàng hóa, dịch vụ so sánh

62.

Nhà nước trợ giá phần chênh lệch giữa giá tiêu thụ, giá sản phẩm dịch vụ theo quy định của Nhà nước đối với loại sản phẩm, dịch vụ nào?

a)

Sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng như ăn uống, sửa chữa nhà cửa, máy móc gia dụng

b)

Sản phẩm, dịch vụ công ích

c)

Dịch vụ mang tính nghề nghiệp chuyên môn cao như kiểm toán, tư vấn kiến trúc, bác sĩ,…

d)

Dịch vụ sự nghiệp công

63.

Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại Hà Nội được tính như thế nào?

a)

Tính theo dự toán riêng

b)

Bằng 55% so với chi phí nhân công trực tiếp

c)

Bằng 50% so với chi phí nhân công trực tiếp

d)

Bằng 45% so với chi phí nhân công trực tiếp

64.

Chi phí bảo trì gồm những thành phần nào?

a)

Chi phí kiểm tra, chi phí quan trắc, chi phí bảo dưỡng thường xuyên

b)

Chi phí kiểm tra, chi phí quan trắc, chi phí kiểm định chất lượng, chi phí bảo dưỡng thường xuyên

c)

Chi phí kiểm tra, chi phí quan trắc, chi phí kiểm định chất lượng, chi phí bảo dưỡng thường xuyên và chi phí sửa chữa thường xuyên

d)

Chi phí kiểm tra, chi phí kiểm định chất lượng, chi phí bảo dưỡng thường xuyên và chi phí sửa chữa thường xuyên

65.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Giá thành sản xuất của nước cho sản xuất nông nghiệp bao gồm toàn bộ các chi phí vận hành, chi phí bảo trì, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý và các chi phí trực tiếp hợp lý khác của tổ chức khai thác công trình thủy lợi theo từng biện pháp tưới hoặc loại hình sản phẩm, dịch vụ hoặc nội dung công việc

b)

Giá dịch vụ công ích thủy lợi được tính bằng tổng chi phí cho công tác nạo vét kênh mương (xác định từ định mức kinh tế - kỹ thuật và chế độ hiện hành) bình quân trên mỗi ha được tưới, tiêu nước

c)

Bể thuận lợi trong tính toán sẽ quy đổi tất cả các loại diện tích khác nhau về diện tích lúa được trừ tiêu chủ động theo một tỷ lệ nhất định

d)

Các khoản chi phí trong giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm các khoản chi phí được xác định tại Nghị định 96/2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

66.

Đâu KHÔNG phải là căn cứ quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi?

a)

Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

b)

Nhiệm vụ của công trình thủy lợi

c)

Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác, bảo trì và đầu tư xây dựng công trình thủy lợi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

d)

Khả năng thanh toán của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

67.

Sản phẩm dịch vụ thủy lợi là gì?

a)

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thác tài nguyên nước và kết hợp với tài nguyên đất

b)

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thác công trình thủy lợi

c)

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do yếu tố tự nhiên, phục vụ cho sản xuất của con người

d)

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ trao đổi tự do trên thị trường, hỗ trợ cho sự phát triển của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

68.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động bao gồm các khoản mục: Khám sức khỏe định kỳ hàng năm, Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, Thông tin, tuyên truyền, Phụ cấp an toàn vệ sinh viên, Phương tiện bảo vệ cá nhân

b)

Chi phí khám sức khỏe định kỳ được xác định theo Quy định tại Điều 21 của Luật ATVSLĐ và Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe

c)

Các chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động được phân bổ theo số lao động định mức tham gia thực hiện các giá sản phẩm

d)

Số người để tính chi phí khám định kỳ xác định theo số lao động định mức KTKT tham gia thực hiện các sản phẩm thủy lợi (không bao gồm Viên chức quản lý doanh nghiệp)

69.

Lựa chọn mệnh đề ĐÚNG?

a)

Chi phí sửa chữa thường xuyên xe ô tô xác định tại Nghị định số 17/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ về Quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô

b)

Chi phí sửa chữa thường xuyên xe ô tô xác định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ về Quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô

c)

Chi phí sửa chữa thường xuyên xe ô tô xác định tại Nghị định số 17/2021/NĐ-CP ngày 11/01/2021 của Chính phủ về Quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô

d)

Chi phí sửa chữa thường xuyên xe ô tô xác định tại Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 11/01/2021 của Chính phủ về Quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô

70.

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác bao gồm những sản phẩm, dịch vụ nào?

a)

Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp

b)

Tất cả các phương án đều đúng

c)

Tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao

d)

Kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác

71.

Thành phần nào nằm trong chi phí cấp nước từ phía công ty thủy nông?

a)

Chi phí bảo trì

b)

Chi phí vận hành

c)

Tất cả phương án đều đúng

d)

Chi phí quản lý

72.

Theo hướng dẫn tại thông tư 14/2017/TT-BXD, lợi nhuận định mức của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ duy tu hệ thống chiếu sáng đô thị tại Hà Nội được tính như thế nào?

a)

Được tính theo dự toán riêng

b)

Được tính với tỷ lệ không vượt quá 5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị

c)

Tính theo trích nộp quỹ Phúc lợi và quỹ khen thưởng

d)

Được tính với tỷ lệ không vượt quá 5% trên chi phí trực tiếp trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị

73.

“Sản phẩm, dịch vụ sau khi sản xuất hoặc được cung cấp không thể lưu trữ được mà phải tiêu thụ hoặc sử dụng ngay” là đặc điểm nào của Sản phẩm, dịch vụ công ích?

a)

Tính dịch vụ phổ biến (universal service) của sản phẩm

b)

Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có quy mô kinh tế lớn

c)

Tính không thể lưu kho của sản phẩm

d)

Chi phí chìm (sunk cost) của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích rất lớn

74.

Việc cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi dựa vào căn cứ nào?

a)

Tất cả các phương án đều đúng

b)

Nhiệm vụ của công trình thủy lợi

c)

Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

d)

Kế hoạch sản xuất của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

75.

Phương pháp xác định chi phí cho dịch vụ Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị được quy định trong văn bản nào?

a)

Theo thông tư 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017

b)

Theo thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014

c)

Theo thông tư 07/2017/TT-BXD ngày 15/5/2017

d)

Theo thông tư 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021

76.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Dịch vụ thủy lợi là hoạt động cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi với tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

b)

Đối tượng tham gia hoạt động dịch vụ thủy lợi bao gồm tất cả các chủ thể trong xã hội

c)

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thác công trình thủy lợi

d)

Khai thác công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng và lợi thế của công trình thủy lợi để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường

77.

Khái niệm về Dịch vụ sự nghiệp công được quy định trong văn bản nào?

a)

Nghị định 26/2018/NĐ-CP

b)

Nghị định 32/2019/NĐ-CP

c)

Thông tư 39/2020/TT-BGTVT

d)

Thông tư 38/2020/TT-BGTVT

78.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính bằng tiền đồng (VND) cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với từng biện pháp tưới nước, biện pháp tiêu nước, từng loại hình sản phẩm, dịch vụ

b)

Các công ty TNHH MTV KTCTTL có quyền quyết định bổ sung loại sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác phù hợp tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ

c)

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác

d)

Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

79.

Lựa chọn mệnh đề KHÔNG đúng?

a)

Dịch vụ thủy lợi là hoạt động cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi với tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

b)

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thác công trình thủy lợi

c)

Đối tượng tham gia hoạt động dịch vụ thủy lợi bao gồm chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

d)

Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền mà người cung cấp sản phẩm, dịch vụ phải trả cho người sử dụng sản phẩm, dịch vụ

80.

Phương pháp xây dựng Phương án giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được hướng dẫn trong văn bản nào?

a)

Thông tư 11/2021/TT-BGTVT ngày 21/5/2021

b)

Thông tư 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021

c)

Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014

d)

Thông tư số 39/2020/TT-BGTVT ngày 31/12/2020

81.

Dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm mấy nhóm công việc?

a)

4 nhóm

b)

6 nhóm

c)

5 nhóm

d)

3 nhóm

82.

Trong giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của nhóm công việc có tính chất thường xuyên có chi phí nhân công trực tiếp dưới 15 tỷ thì chi phí chung được tính thế nào

a)

Bằng 66% chi phí nhân công trực tiếp

b)

Bằng 56% chi phí nhân công trực tiếp

c)

Bằng 60% chi phí nhân công trực tiếp

d)

Bằng 66% chi phí trực tiếp

83.

Trong giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của nhóm công việc có tính chất thường xuyên, lợi nhuận dự kiến được xác định như thế nào

a)

Bằng 66% chi phí nhân công trực tiếp

b)

Bằng 6% Tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

c)

Bằng 60% chi phí nhân công trực tiếp

d)

Lập dự toán riêng

84.

Trong giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của nhóm công việc có tính chất sửa chữa có chi phí trực tiếp dưới 15 tỷ thì chi phí chung được tính thế nào

a)

Bằng 5,1% chi phí trực tiếp

b)

Bằng 5,2% tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

c)

Bằng 5,6% chi phí trực tiếp

d)

Bằng 6,2% chi phí trực tiếp

85.

Phương pháp định giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được hướng dẫn trong văn bản nào?

a)

Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014

b)

Thông tư 11/2021/TT-BGTVT ngày 21/5/2021

c)

Thông tư 39/2020/TT-BGTVT ngày 31/12/2020

d)

Thông tư 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021

86.

Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với nguyên tắc xác định giá phẩm dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia

a)

Tính trong giá dịch vụ sự nghiệp công các khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo

b)

Giá được xác định dựa vào chi phí thực tế hợp lý để hoàn thành một đơn vị khối lượng dịch vụ sự nghiệp công quy định trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia

c)

Giá được xác định phù hợp với tình hình thị trường nơi thi công và khối lượng, chất lượng dịch vụ sự nghiệp công

d)

Giá được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trạng thái kỹ thuật của từng công trình, hạng mục công việc cụ thể

87.

Trong giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thì chi phí chung được tính thế nào

a)

Bằng 50% trên chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp

b)

Bằng 50% trên chi phí trực tiếp

c)

Bằng 60% trên chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp

d)

Bằng 56% trên chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp

88.

Phương pháp định giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa được hướng dẫn trong văn bản nào?

a)

Thông tư số 39/2020/TT-BGTVT ngày 31/12/2020

b)

Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014

c)

Thông tư số 38/2020/TT-BGTVT ngày 31/12/2020

d)

Thông tư 11/2021/TT-BGTVT ngày 21/5/2021

89.

Phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực cung cấp điện cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo được hướng dẫn trong văn bản nào?

a)

Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014

b)

Thông tư số 24/2018/TT-BCT ngày 31/8/2018

c)

Thông tư số 39/2020/TT-BGTVT ngày 31/12/2020

d)

Thông tư 11/2021/TT-BGTVT ngày 21/5/2021