NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Khối lượng riêng của một chất được tính theo công thức nào?
D=Vm
D=m×V
D=mV
D=m−V
Đơn vị thường dùng cho khối lượng riêng là gì?
kg/m3 hoặc g/cm3
N/m3
Pa
m/s
Kí hiệu các đại lượng trong công thức khối lượng riêng là gì?
D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích
D là khối lượng, m là thể tích, V là khối lượng riêng
D là trọng lượng, m là lực, V là diện tích
D là áp suất, m là trọng lượng riêng, V là thể tích
Áp lực là lực có phương như thế nào đối với mặt bị ép?
Vuông góc với mặt bị ép
Song song với mặt bị ép
Nằm nghiêng 45° so với mặt bị ép
Không phụ thuộc hướng
Công thức tính áp suất chất rắn tác dụng lên mặt bề ép là gì?
p=SF
p=F×S
p=FS
p=F−S
Hai yếu tố ảnh hưởng tới độ lún của vật trên bề mặt là gì?
Độ lớn của áp lực và diện tích bề mặt bị ép
Khối lượng riêng và thể tích
Nhiệt độ và thời gian tác dụng lực
Chiều cao và vận tốc
Một số đơn vị khác của áp suất thường dùng là gì?
atm, mmHg, bar
kg, g, N
m, cm, mm
J, W, kWh
Công thức tính áp suất chất lỏng tại độ sâu h là gì?
p=d⋅h
p=SF
p=m⋅V
p=d÷h
Trong chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng ngang có đặc điểm gì?
Có độ lớn như nhau
Tăng theo độ sâu
Giảm dần theo thời gian
Phụ thuộc vào hình dạng vật
Áp suất khí quyển là gì?
Áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật
Áp suất do chất lỏng tạo ra ở dưới đáy bình
Áp suất do lực ma sát giữa các vật
Áp suất do nhiệt độ thay đổi
Một ví dụ về hiện tượng thay đổi áp suất đột ngột tạo tiếng động là gì?
Tiếng động trong tai khi máy bay hạ cánh
Tiếng mưa rơi
Tiếng xe chạy đều
Tiếng gió nhẹ thổi
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng có hướng như thế nào?
Thẳng đứng từ dưới lên trên
Thẳng đứng từ trên xuống dưới
Theo phương ngang
Theo phương bất kỳ
Công thức tính độ lớn lực đẩy Archimedes là gì?
F1=d⋅V
F1=SF
F1=m⋅g
F1=p⋅h
Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay, kết luận về chuyển động của vật là gì?
Vật sẽ làm vật quay
Vật không thể quay
Vật chỉ tịnh tiến
Vật đứng yên
Độ lớn của moment lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm tác dụng đến trục quay
Thời gian tác dụng lực và khối lượng riêng
Diện tích bề mặt và nhiệt độ
Thể tích vật và áp suất
Trong đòn bẩy, trục quay đi qua điểm nào?
Điểm tựa O
Điểm đặt lực F
Trọng tâm của vật
Bất kỳ điểm nào trên thanh
Đòn bẩy loại 1 có đặc điểm vị trí điểm tựa O như thế nào so với hai điểm đặt lực?
Nằm trong khoảng giữa hai điểm đặt lực
Nằm ngoài khoảng giữa hai điểm đặt lực
Trùng với điểm đặt lực F
Nằm ở đầu thanh đối diện lực
Đòn bẩy loại 2 có điểm tựa O ở đâu?
Nằm ngoài khoảng giữa hai điểm đặt O, O của hai lực; điểm tựa gần phía lực tác dụng lên đòn bẩy
Nằm giữa hai điểm đặt lực
Trùng với điểm đặt lực F
Nằm cách xa cả hai lực
Đòn bẩy loại 3 được sử dụng trong trường hợp nào?
Khi điểm tựa O nằm gần vị trí của lực F
Khi điểm tựa O nằm giữa hai lực
Khi không có lực tác dụng
Khi lực F luôn nhỏ hơn trọng lực
Dãy chất đều là muối?
NaOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)2
NaCl, CaCl2, MgCl2, FeCl2
Na, Ca, Mg, Fe
Na2O, CaO, MgO, FeO
Công thức tính áp suất chất lỏng là
p = d/h
p = d.h
p = d.V
p = h/d
Muốn giảm áp suất thì
Giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
Giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực
Tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
Tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực
Đơn vị của trọng lượng riêng là
N/m²
g/lít
lít
kg/m³
Công thức tính áp suất chất rắn là
p = F/S
p = F.S
p = F+S
p = d/h
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường
các chất sản phẩm nhận nhiệt từ môi trường
các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường
các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường
Tỉ khối hơi của sulfur dioxide (SO2) so với khí chlorine (Cl2) là
0,19
1,11
0,9
1,7
Lực tác dụng vuông góc lên bề mặt bị ép gọi là
Trọng lượng riêng
Khối lượng
Lực ép
Khối lượng riêng
Dựa vào đại lượng nào người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Thể tích
Khối lượng riêng
Khối lượng
Không phụ thuộc vào đại lượng
Đơn vị đo áp suất là
N/m²
N/m³
kg/m³
N
Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của chất tạo thành vật có dạng nào?
D = m·V
D = m/V
D = V/m
D=mV
Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m³ có nghĩa là 1 cm³ sắt có khối lượng 7800 kg
Công thức tính khối lượng riêng là D = m·V
Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng
Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0 m × 3,0 m × 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là 2750 kg/m³.
2475 kg
24750 kg
275 kg
2750 kg
Lực nào dưới đây đúng vai trò là áp lực?
Lực kéo của con ngựa lên xe
Trọng lượng của người ngồi trên giường
Lực ma sát tác dụng lên vật
Trọng lượng của bóng đèn treo trên sợi dây
Phân đạm kích thích quá trình sinh trưởng giúp cây lúa phát triển nhanh. Phân đạm cung cấp cho cây lúa nguyên tố dinh dưỡng nào?
K
N
P
Zn
Mưa axit gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng. Hiện tượng mưa axit xảy ra khi pH của nước mưa
lớn hơn 5,6
lớn hơn 6,7
nhỏ hơn 6,7
nhỏ hơn 5,6
Đòn bẩy là dụng cụ dùng để
làm thay đổi tính chất hoá học của vật
làm biến đổi màu sắc của vật
làm đổi hướng của lực tác dụng vào vật
làm thay đổi khối lượng của vật
Khi hoạt động, đòn bẩy sẽ quay quanh
điểm tựa
đầu chịu lực
điểm giữa của đòn
điểm tác dụng lực
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực
vectơ
để xác định độ lớn của lực tác dụng
luôn có giá trị dương
Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
Cái cài thang gác
Mái chèo
Thùng đựng nước
Quyển sách để trên bàn
Vật sẽ bị quay trong trường hợp nào dưới đây?
Dùng dao cắt bánh sinh nhật
Dùng tay mở cần gạt của vòi nước
Dùng tay vuốt màn hình điện thoại
Dùng búa đóng đinh vào tường
Cho các chất: Ca(OH)2, KCl, H2SO4, NaOH, H2O, CO2. Phát biểu “Số chất làm quỳ tím chuyển màu đỏ là 2” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho các chất: Ca(OH)2, KCl, H2SO4, NaOH, H2O, CO2. Phát biểu “Số chất làm quỳ tím chuyển màu xanh là 2” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho các chất: Ca(OH)2, KCl, H2SO4, NaOH, H2O, CO2. Phát biểu “Trong 200 mL dung dịch NaOH 0,5 M có chứa 4 g chất tan NaOH” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho các chất: Ca(OH)2, KCl, H2SO4, NaOH, H2O, CO2. Phát biểu “Trong 135 g nước có hoà tan 15 g KCl thì nồng độ phần trăm của dung dịch là 15%” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho các muối: KCl; BaSO4; KNO3; ZnCl2; MgSO4; AgCl. Có bao nhiêu muối không tan trong nước?
1
2
3
4
Xét các phát biểu về biểu thức D = m/V: “Ta có thể tính khối lượng riêng theo công thức trên” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Xét các phát biểu về biểu thức D = m/V: “D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Xét các phát biểu về biểu thức D = m/V: “Khối lượng riêng của thể ẩm” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Xét các phát biểu về biểu thức D = m/V: “Khối lượng riêng và trọng lượng riêng là hai đại lượng giống nhau” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về trọng lượng riêng: “Trọng lượng riêng được tính bằng công thức d = P/V” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về trọng lượng riêng: “Trọng lượng riêng có đơn vị là N/m³” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về trọng lượng riêng: “Trọng lượng riêng và trọng lượng là hai đại lượng giống nhau” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về trọng lượng riêng: “Trọng lượng riêng cho biết trọng lượng của một đơn vị thể tích” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về khối lượng riêng của một chất: “Khối lượng riêng cho biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về khối lượng riêng của một chất: “Khối lượng riêng có đơn vị thường dùng là kg/m³” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về khối lượng riêng của một chất: “Hai chất khác nhau luôn có khối lượng riêng bằng nhau” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi nói về khối lượng riêng của một chất: “Khối lượng riêng càng lớn thì chất đó càng nặng trong cùng một thể tích” đúng hay sai?
Đúng
Sai
Cho phương trình phản ứng 2Cu + O2 → ... CuO. Hệ số cân bằng của CuO là
1
2
3
4
Cho 65 g Zn tác dụng vừa đủ với 73 g HCl thu được 136 g ZnCl2 và m (g) khí H2. Giá trị của m là
1 g
2 g
3 g
4 g
Số phát biểu không đúng trong các phát biểu sau khi nói về tác dụng của đòn bẩy: a) Tác dụng của đòn bẩy là làm lực kéo hoặc đẩy vật. b) Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật. c) Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực tác dụng vào vật. d) Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực. Số phát biểu không đúng là
0
1
2
3
Viết tên gọi của MgCl2 và Al2(SO4)3, đồng thời chọn công thức đúng của các muối sau: potassium nitrate, calcium hydrogenphosphate.
Magnesi clorua; nhôm sunfat; KNO3; CaHPO4
Magnesi clorua; nhôm sunfat; KNO2; Ca2HPO4
Magnesi sunfat; nhôm clorua; KNO3; CaHPO4
Magnesi clorua; nhôm sunfat; KNO3; Ca(PO4)2
Một bao thóc khối lượng 60 kg đặt trên mặt đất có diện tích tiếp xúc 4000 cm². Áp suất bao thóc tác dụng lên mặt đất là
600 Pa
1500 Pa
2400 Pa
6000 Pa
Một quả câu treo vào lực kế chỉ 12 N, nhúng vào nước lực kế chỉ 7 N. Cho trọng lượng riêng của nước d = 10000 N/m³. Thể tích của quả câu là
2,5×10−4 m³
5,0×10−4 m³
7,5×10−4 m³
1,0×10−3 m³
Một quả câu treo vào lực kế chỉ 12 N, nhúng vào nước lực kế chỉ 7 N. Cho trọng lượng riêng của nước d = 10000 N/m³. Khối lượng riêng của chất làm quả câu là
1200 kg/m³
2000 kg/m³
2400 kg/m³
3000 kg/m³
Một cái bàn có 4 chân, mỗi chân tiếp xúc với mặt đất diện tích 30 cm². Áp suất bàn tác dụng lên mặt đất là 9000 N/m². Khối lượng của bàn là
9,0 kg
10,8 kg
12,0 kg
14,4 kg
Một cái bàn có 4 chân, mỗi chân tiếp xúc với mặt đất diện tích 30 cm². Áp suất tác dụng lên mặt bàn lúc đặt thêm một vật là 12000 N/m². Khối lượng của vật đặt lên bàn là
2,4 kg
3,0 kg
3,6 kg
4,2 kg
Viết tên gọi của MgCl2 và Al2(SO4)3, đồng thời chọn công thức đúng của các muối sau: potassium nitrate, calcium hydrogensulfate.
Magnesi clorua; nhôm sunfat; KNO3; CaHSO4
Magnesi clorua; nhôm sunfat; KNO2; CaHSO4
Magnesi sunfat; nhôm clorua; KNO3; CaHSO4
Magnesi clorua; nhôm sunfat; KNO3; CaSO4
