wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3: Sự hình thành Liên bang Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Xô viết

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hoà

2.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quân chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hoà

3.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/1917) đã tuyên bố

a)

Thành lập chính phủ Xô viết

b)

Tham chiến chống Nhật ở châu Á

c)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

d)

Thành lập chính phủ tư sản lâm thời

4.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã

a)

Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

c)

Tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước

d)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng

5.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chính quyền có sớm đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

Mỹ

6.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Nga

b)

Nhật Bản

c)

Campuchia

d)

Lào

7.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Chế độ độc tài quân sự

c)

Chính phủ tư sản lâm thời

d)

Chính quyền Xô viết

8.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

c)

Giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân

d)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

9.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922) đã

a)

Giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

Liên kết phong trào công nhân các nước tư bản

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

10.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Các Mác

b)

Ăng-ghen

c)

Xtalin

d)

Lênin

11.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hoà Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt

c)

Các nước cộng hoà Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hoà Xô viết gay gắt

12.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

Hai chính quyền song song tồn tại

b)

Nhân dân lên nắm chính quyền

c)

Ba chính quyền tồn tại đồng thời

d)

Giai cấp tư sản nắm chính quyền

13.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới

c)

Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

d)

Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức

14.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Tiểu tư sản trí thức

d)

Địa chủ phong kiến

15.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

a)

Lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới

d)

Giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa

16.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Năm 1922, Đại hội Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản

17.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt

b)

Phân biệt về tôn giáo

c)

Đồng hoá về văn hoá

d)

Phân biệt về chủng tộc

18.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

19.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

b)

Phù hợp với sự phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết

20.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học

21.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hoà là

a)

Nga, U-crain-a, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

22.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

23.

Phần I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã

a)

Đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

b)

Chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ

c)

Đánh dấu sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn

d)

Đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

24.

Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hoà Xô viết đóng mình có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hoá, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hoà Xô viết cần cùng nhau củng cố thống nhất và các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục… Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.21). Theo đoạn tư liệu, chọn tất cả các ý đúng trong các nhận định a), b), c), d.

a)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều

b)

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển

c)

Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hoà Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển

d)

Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới do Lê-nin đề xướng

25.

Phần II – Câu trắc nghiệm đúng sai. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.22). Theo đoạn tư liệu, chọn tất cả các ý đúng trong các nhận định a), b), c), d.

a)

Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới

b)

Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít

c)

Việc Liên Xô đánh thắng phát xít tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng

d)

Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

26.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế – xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu

b)

Khủng hoảng trầm trọng

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái

d)

Phát triển thần kì

27.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

28.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Phi-líp-pin

d)

Lào

29.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Ở Mĩ La-tinh, quốc gia nào sau đây chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cu-ba

b)

Braxin

c)

Ác-hen-ti-na

d)

Mê-hi-cô

30.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong những năm 1944–1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Hà Lan

b)

Trung Quốc

c)

Bun-ga-ri

d)

Liên Xô

31.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít

d)

lật đổ chế độ thuộc địa kiểu mới

32.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong những năm 1975, hai nước nào sau đây đã tiến hành lập và củng cố nền tảng và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

b)

Cộng hòa In-đô-nê-xi-a

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

d)

Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia

33.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

thực hiện chính sách cấm vận với đối với khu vực Đông Nam Á

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu

34.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

35.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Việt Nam

36.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong những năm 1944–1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Ba Lan

b)

An-giê-ri

c)

Cu Ba

d)

Nhật Bản

37.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Việt Nam

d)

Lào

38.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Trung Quốc

d)

Lào

39.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

quân sự

d)

văn hóa

40.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978–2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ

b)

thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

c)

là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới

41.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lí của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ La-tinh?

a)

Thái Lan

b)

Cu Ba

c)

Ấn Độ

d)

I-ran

42.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

43.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong những năm 1944–1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai lan rộng sang châu Á

c)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu

44.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Quốc gia nào sau đây xây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong giai đoạn 1945–1949?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Hà Lan

d)

Nam Tư

45.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học – kĩ thuật

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm

d)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

46.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

c)

không chịu tổ chức cải tổ đất nước

d)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

47.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

b)

duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

c)

đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

d)

trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

48.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những khó khăn của Cu Ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây

b)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

c)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa

49.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong những năm 1944–1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Châu Phi

d)

Mĩ La-tinh

50.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á

b)

Bắc Phi

c)

Tây Âu

d)

Nam Phi

51.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Tháng 12–1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế – xã hội?

a)

Liên Xô

b)

Cu Ba

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

52.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Cu Ba

c)

Ấn Độ

d)

Việt Nam

53.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Ma Cao

b)

Thượng Hải

c)

Đài Loan

d)

Hồng Kông

54.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

kháng chiến chống Pháp

c)

kháng chiến chống Mĩ

d)

giải phóng dân tộc

55.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944–1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

56.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và sau Hiệp định Giơ-ne-vơ về Việt Nam được kí kết năm 1954. Trình bày sự kiện then chốt nêu trong câu này.

4 lines
57.

Theo Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong những năm 1945–1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

điện khí hóa toàn quốc

b)

đổi mới đất nước

c)

kháng chiến chống Mĩ

d)

quốc hữu hóa nhà máy

58.

Theo Phần II: Câu trắc nghiệm đúng – sai: "Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh." Đánh giá đúng – sai cho nhận định a) Từ năm 1991 đến nay, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn tồn tại nữa.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Theo Phần II: Câu trắc nghiệm đúng – sai: Đánh giá đúng – sai cho nhận định b) Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Theo Phần II: Câu trắc nghiệm đúng – sai: Đánh giá đúng – sai cho nhận định c) Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Theo Phần II: Câu trắc nghiệm đúng – sai: Đánh giá đúng – sai cho nhận định d) Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy những hạn chế, sai lầm trong học thuyết Mác – Lê-nin.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nô – ben kinh tế năm 1973) Vát – xi – li Lê – ôn – ti – ép: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như “một con thuyền không thể đón gió” và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như “con thuyền ra khơi mà không có bàn đỡ và la bàn”. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô lúc đó đáng lẽ phải thực hiện bước quá độ từ kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị đốt cháy thành tro và hệ thống thị trường ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu" (Sách giáo viên Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 73–74). Chọn phương án đúng nhất theo tinh thần đoạn tư liệu.

a)

Đoạn trích phản ánh nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

b)

Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 phát triển mạnh mẽ, trong khi hệ thống tài chính Mĩ lại đang khủng hoảng.

c)

Nếu Liên Xô không tiến hành cải cách thì nền kinh tế Liên Xô sẽ không bị “đốt cháy thành tro” và Liên Xô sẽ không bị sụp đổ.

d)

Theo tác giả, vào thập niên 1980, Liên Xô cần chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường một cách nhanh chóng, ồ ạt.

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Với nhận định đúng đắn (12/1978) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc về quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Cánh diều, tr. 27). Chọn tất cả phương án đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước.

b)

Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại.

c)

Nội dung đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc được xây dựng và hoàn thiện trong khoảng thời gian từ 1978 đến 1987.

d)

Trong nội dung đường lối cải cách, mở cửa, Trung Quốc xác định sẽ xây dựng một mô hình chủ nghĩa xã hội mang màu sắc riêng của đất nước mình.

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đạt tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nghìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới" (Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?). Chọn tất cả phương án đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới.

b)

Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ cộng lại.

c)

Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học – kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay.

d)

Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Mỗi trẻ em sinh ra ở Cuba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học trong nhà giáo, các em sẽ được chuyên sang học tại một trường tiểu học. Phổ cập giáo dục áp dụng với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai cơ bản (thường là 15 tuổi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học, đều miễn phí với mọi công dân Cuba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục ở Cuba – là nhà giáo lên đầu thế giới … Cuba – là thống số 1 thế giới về tỉ lệ ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cuba là nước có hệ thống giáo dục được đánh giá cao nhất khu vực Mĩ Latinh, bất chấp việc Cuba – là một trong những quốc gia đang phát triển nhất nhì trên hành tinh" (Theo Tạp chí Mật trận, Cuba – và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc top đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018). Chọn tất cả phương án đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cuba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.

b)

Cuba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản.

c)

Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cuba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục.

d)

Giáo dục Cuba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo.

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ. Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô đã đạt được nhiều tiến bộ: công nghiệp hóa, điện khí hóa, phát triển nông nghiệp… Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, tr. 22). Chọn tất cả phương án đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến hết thập niên 1980 chia thành ba giai đoạn khác nhau.

b)

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nước Đông Âu từ 1945 – 1949 là xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu chủ yếu nhờ tinh thần tự lực tự cường, không có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

d)

Nền kinh tế – xã hội các nước Đông Âu bắt đầu có dấu hiệu suy thoái, khủng hoảng từ thập niên 1980.

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Thắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh (Anh – Pháp – Mĩ) cùng lực lượng dân chủ thế giới chống phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ, dần đến sự ra đời nhiều nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á và ở Cuba (khu vực Mĩ Latinh)" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, tr. 22). Chọn tất cả phương án đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang châu Á và khu vực Mĩ Latinh.

b)

Hiện nay, Cuba là quốc gia duy nhất ở khu vực Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Lực lượng phát xít bị đánh bại trong chiến tranh thế giới hai tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai là do thắng lợi phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "… tổng sản phẩm trong nước (GDP) đã tăng từ 367,9 tỉ nhân dân tệ (1978) lên hơn 114 nghìn tỉ nhân dân tệ (2021). Bình quân tăng trưởng hằng năm là khoảng 9,5% (1980 – 2017), vượt xa mức trung bình thế giới là 2,9%. Quy mô GDP của Trung Quốc đã vươn lên vị trí thứ hai thế giới (những năm 80 của thế kỉ XX), vươn lên vị trí thứ hai thế giới (từ năm 2010)" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 27). Chọn phương án đúng nhất theo đoạn tư liệu.

a)

Đoạn trích phản ánh thành tựu của Trung Quốc trên lĩnh vực kinh tế, khoa học – kĩ thuật từ khi tiến hành cải cách – mở cửa.

b)

Một trong những thành tựu trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc là duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm.

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc giai đoạn 1980 – 2017 cao hơn bốn lần so với mức trung bình chung của thế giới.

d)

Từ khi tiến hành cải cách, mở cửa (1978) đến nay, quy mô GDP của Trung Quốc luôn duy trì vị trí thứ hai trên thế giới.

69.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

Buôn bán và truyền giáo.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế.

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

70.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

71.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Xin-ga-po

d)

Cam-pu-chia

72.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đã trở thành thuộc địa của thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Bồ Đào Nha

73.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành gì?

a)

Các nước dân chủ cộng hòa độc lập

b)

Thuộc địa của thực dân phương Tây

c)

Trung tâm hàng hải lớn trên thế giới

d)

Các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

74.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-lip-pin

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a

75.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Vơ vét tài nguyên thiên nhiên

b)

Đưa quân đội trực tiếp cai trị

c)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng

d)

Truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

76.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Thực hiện chính sách chia để trị

b)

Cử học sinh giỏi đi du học phương Tây

c)

Thực hiện chính sách ngu dân

d)

Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại

77.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lí, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa

b)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp

c)

Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo

d)

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp

78.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua nào?

a)

Rama V

b)

Nô-rô-đôm

c)

Minh Trị

d)

Quang Tự

79.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Đứng trước sự đe doạ xâm lược của thực dân phương Tây

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp

80.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Xóa bỏ chế độ lao dịch và nô lệ vì nợ

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

81.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

82.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

83.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, trước bản chất xâm lược của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại

b)

Mở rộng việc học tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại

c)

Mua các mặt hàng của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất

d)

Cắt một phần đất cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình

84.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Buôn bán

b)

Truyền đạo

c)

Cải cách

d)

Chiến tranh xâm lược

85.

Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi-lip-pin, thực dân Tây Ban Nha đã làm gì?

a)

Áp đặt và mở rộng Hồi giáo

b)

Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại

c)

Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo

d)

Phát triển văn hóa truyền thống Phi-lip-pin

86.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của ai/đâu?

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

Phương Tây

d)

Ấn Độ

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á

c)

Đặt bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

88.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là nơi nào?

a)

Bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng (Việt Nam)

b)

Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

c)

Tiểu quốc Hồi giáo Kê-đa (In-đô-nê-xi-a)

d)

Thương cảng Xin-ga-po

89.

“Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.” Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách nào của thực dân?

a)

Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế

b)

Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học

c)

Thi hành chính sách “chia để trị”

d)

Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa

90.

Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa

b)

Tôn giáo

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

91.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á như thế nào?

a)

Lạc hậu

b)

Phát triển

c)

Hội nhập quốc tế

d)

Khủng hoảng

92.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI–XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây như thế nào?

a)

Giàu tài nguyên

b)

Suy yếu, khủng hoảng

c)

Có vị trí chiến lược

d)

Vừa mới hình thành

93.

Thực trạng mù chữ phổ biến ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của chính sách nào của thực dân phương Tây?

a)

Ngu dân

b)

Tăng thuế

c)

Độc chiếm thị trường

d)

Chia để trị

94.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ – Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

Mỹ

b)

Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha

d)

Pháp

95.

Về mặt chính trị, sau khi thâm nhập và xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách nào?

a)

Chia để trị

b)

Tăng thuế

c)

Đồng hóa văn hóa

d)

Tập trung khai mỏ

96.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược thuộc địa của thực dân Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

97.

Trong chính sách cai trị về văn hóa – giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã làm gì?

a)

Kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

Phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

Chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

Xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn

98.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe doạ xâm lược của lực lượng nào?

a)

Thực dân phương Tây

b)

Phong kiến Trung Quốc

c)

Quân phiệt Nhật Bản

d)

Đế quốc Mông Cổ

99.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm

100.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến địa phương

b)

thiết lập chế độ độc tài quân sự

c)

xây dựng chế độ quân chủ lập hiến

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền

101.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cưỡng ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm" (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337). Mệnh đề: Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của các nước thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét bòn rút các quốc gia trong khu vực..." Mệnh đề: Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cưỡng bức lập đồn điền.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét bòn rút các quốc gia trong khu vực..." Mệnh đề: Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét bòn rút các quốc gia trong khu vực..." Mệnh đề: Đoạn trích là sự lý giải nguyên nhân hình thành những điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Chúng lập ra chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược… Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xác xơ, tiêu điều" (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 – 2). Mệnh đề: Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Chúng lập ra chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc..." Mệnh đề: Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Chúng lập ra chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc..." Mệnh đề: Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách "chia để trị".

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Chúng lập ra chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc..." Mệnh đề: "ràng buộc dư luận", "chính sách ngu dân", "dùng thuốc phiện, rượu cồn" là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Tại bảo tàng hàng hải ở Ma–lắc–ca (Ma–la–xi–a), mô hình con tàu Phao lo Ma của Bồ Đào Nha bị đắm ở Ma–lắc–ca thu hút sự chú ý của đông đảo khách tham quan. Đây là một trong số những con tàu thuộc hạm thuyền hùng mạnh của thực dân Bồ Đào Nha tấn công xâm lược Vương quốc Ma–lắc–ca, cũng là một thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á vào năm 1511. Sự kiện này đã mở đầu cho quá trình xâm lược và thống trị kéo dài nhiều thế kỉ của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.29). Mệnh đề: Đoạn trích tập trung phản ánh sự phát triển của du lịch tại thành phố biển Ma–lắc–ca.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Tại bảo tàng hàng hải ở Ma–lắc–ca..." Mệnh đề: Bồ Đào Nha là nước thực dân phương Tây đầu tiên xâm lược khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Tại bảo tàng hàng hải ở Ma–lắc–ca..." Mệnh đề: Thực dân phương Tây bắt đầu quá trình xâm lược khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Tại bảo tàng hàng hải ở Ma–lắc–ca..." Mệnh đề: Một trong những nguyên nhân khiến Bồ Đào Nha xâm lược Ma–lắc–ca vì đây là một hải cảng sầm uất ở biển Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau để, dân cư mỗi vùng một nét độc lập nhưng nhiều hình thức cai trị khác nhau, tạo ra sự mâu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị...; khi thống trị ở Ma–lai–xi–a, Xin–ga–po và Bru–nây, thực dân Anh đã thôn tính ba khu vực này vào nhau, sau đó chia thành bốn khu vực mới với chế độ cai trị khác nhau" (Theo Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2005, tr. 233–234). Mệnh đề: Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa..." Mệnh đề: Đây là biểu hiện rõ nét của chính sách "chia để trị".

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa..." Mệnh đề: Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết ở các nước thuộc địa.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa..." Mệnh đề: "Chia để trị" là chính sách cai trị độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu như tiêu, gừng, đinh hương, nhục đậu khấu, trầm hương,... của Đông Nam Á có sức hút mạnh mẽ đối với châu Âu. Bồ Đào Nha là cường quốc đầu tiên chinh phục quốc gia Hồi giáo Ma–lắc–ca (năm 1511). Nhanh chóng, người Hà Lan chiếm Ma–lắc–ca (năm 1641), thiết lập thành phố Ba–ta–vi–a thông qua công ty Đông Ấn; Tây Ban Nha bắt đầu thực dân hóa Phi–lip–pin từ năm 1542; công ty Đông Ấn chiếm Xin–ga–po, làm cơ sở thương mại chủ yếu của người Anh để cạnh tranh với người Hà Lan" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.30). Mệnh đề: Đoạn trích phản ánh quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á lục địa từ thế kỉ XVI.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu..." Mệnh đề: Phi–lip–pin bị thực dân Tây Ban Nha xâm lược từ giữa thế kỉ XVI.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu..." Mệnh đề: Quốc gia Hồi giáo Ma–lắc–ca từng là thuộc địa của Bồ Đào Nha và Hà Lan.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Thế kỉ XVI, các mặt hàng hương liệu..." Mệnh đề: Đông Nam Á là khu vực có nguồn hương liệu phong phú, có giá trị cao nên đã nhanh chóng trở thành đối tượng xâm lược của các nước thực dân phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Công cuộc xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong khoảng gần bốn thế kỉ. Từ thế kỉ XVI, bằng nhiều thủ đoạn khác nhau, từ xâm nhập thị trường đến các cuộc chiến tranh xâm lược và cạnh tranh quyết liệt với nhau, đến đầu thế kỉ XX, thực dân phương Tây, các nước thực dân phương Tây đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á. Đến đầu thế kỉ XX, các nước trong khu vực đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, trừ Vương quốc Xiêm giữ được nền độc lập nhưng bị lệ thuộc ở nhiều mặt và trở thành 'vùng đệm' giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp". Mệnh đề: Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á diễn ra trong thời gian dài, từ thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Công cuộc xâm lược Đông Nam Á..." Mệnh đề: Chiến tranh xâm lược là hình thức duy nhất các nước thực dân phương Tây sử dụng để xâm lược Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Công cuộc xâm lược Đông Nam Á..." Mệnh đề: Đến đầu thế kỉ XX, Xiêm là quốc gia duy nhất khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập hoàn toàn trước làn sóng xâm lược của thực dân phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Công cuộc xâm lược Đông Nam Á..." Mệnh đề: Trong quá trình xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Từ năm 1892, Ra–ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cư nhiều đơn vị nghiên cứu thể chế của các nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm cho mô hình học tập nhà nước quân chủ lập hiến của nước Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua và lãnh người cố quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay bằng Hội đồng Chính phủ gồm Thủ tướng và bộ trưởng" (Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92). Mệnh đề: Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra–ma V trên tất cả mọi lĩnh vực.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Từ năm 1892, Ra–ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính..." Mệnh đề: Cuộc cải cách hành chính của vua Ra–ma V bắt đầu từ thời điểm cuối thế kỉ XVIII.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Từ năm 1892, Ra–ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính..." Mệnh đề: Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra–ma V là học tập theo mô hình của phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Đọc đoạn tư liệu sau, rồi cho biết mệnh đề sau đúng hay sai: "Từ năm 1892, Ra–ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính..." Mệnh đề: Với cải cách của vua Ra–ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản

c)

Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập

130.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In–đô–nê–xi–a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

131.

Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nhân dân Phi–líp–pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

132.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân các nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

133.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam – pu – chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi – vô – tha

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đôm

c)

Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – đan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô – rô

134.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam, Lào, Cam – pu – chia cuối thế kỉ XIX là

a)

Theo khuynh hướng tư sản

b)

Theo khuynh hướng vô sản

c)

Theo khuynh hướng phong kiến

d)

Từng bước giành được thắng lợi

135.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Miến Điện

136.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

Inđônêxia

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Việt Nam

137.

Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a

b)

Cam-pu-chia

c)

Phi-líp-pin

d)

Mã Lai

138.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc khỏi sự xâm lược của

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

thực dân Hà Lan

139.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng cách mạng có tính chất dân tộc tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

140.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc

b)

đòi quyền tự do kinh doanh

c)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc

141.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) đã

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

b)

xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ

c)

bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945)

d)

đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới

142.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Ấn – đô – nê – xi – a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của La – pu – la – pu

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đôm

c)

Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – đan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô – rô

143.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc

b)

chống chế độ độc tài quân sự

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình

d)

chống thực dân giành độc lập

144.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu

145.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

phát xít Nhật

146.

Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào

b)

Phi-líp-pin

c)

Thái Lan

d)

Cam-pu-chia

147.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ai cai trị của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

148.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

149.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách

a)

công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

b)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

150.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Chế biến dầu mỏ

b)

Nông nghiệp

c)

Điện hạt nhân

d)

Công nghiệp vũ trụ