Worksheetsvl 12
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
J/g độ.
kJ/kg.K.
cal/g độ.
J/kg.K.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I nhiệt động lực học?
ật thực hiện công A > 0, vật truyền nhiệt Q < 0.
Vật nhận công A > 0, vật nhận nhiệt Q > 0.
Vật nhận công A < 0, vật nhận nhiệt Q < 0.
Vật thực hiện công A < 0, vật truyền nhiệt Q > 0.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi?
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).
Nhệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Nguyên tử (phân tử) chất rắn
có lực tương tác phân tử lớn.
huyển động hỗn loạn không ngừng.
không có hình dạng cố định.
chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện các đẳng quá trình biến đổi. Hình nào sau đây không phải là đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
4
2
3
1
Động năng trung bình của các phân tử khí lý tưởng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ tuyệt đối của chất khí.
Áp suất của chất khí.
Khối lượng phân tử của chất khí.
Thể tích của bình chứa.
Chọn phát biểu đúng.
Đường tan trong nước nóng nhưng không tan trong nước lạnh.
Đường tan vào nước lạnh nhanh hơn tan vào nước nóng.
Đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh.
Đường tan trong nước lạnh và tan trong nước nóng với tốc độ như nhau.
Ở nhiệt độ T0 thì vị trí giọt thủy ngân được biểu diễn như hình vẽ. Biết dung tích bình cầu là không đổi khi thay đổi nhiệt độ. Người ta đun nóng lượng không khí trong bình cầu lên nhiệt độ T > T0 . Xem quá trình biến đổi trạng thái với áp suất là không đổi thì giọt thuỷ ngân sẽ dịch chuyển
sang phải rồi dịch sang trái.
sang trái rồi dịch sang phải.
sang trái.
sang phải.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Làm lạnh đẳng áp một khối lượng khí sao cho thể tích khí giảm xuống so với thể tích khí lúc đầu. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhiệt độ khối khí giảm xuống.
Nhiệt độ khối khí tăng lên.
Nhiệt độ khối khí không thay đổi.
Nhiệt độ khối khí giảm rồi tăng.
Trong hệ tọa độ (p, V), đường đẳng nhiệt là
đường hyperbol.
đường thẳng vuông góc với trục V.
đường thẳng có phương qua O.
đường thẳng song song trục p.
Một lượng khí xác định có thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T, áp suất p đang trong quá trình biến đổi trạng thái sao cho V/T = const. Đây là quá trình
đẳng áp.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
đoạn nhiệt.
Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công là:
ΔU = A + Q ( A < 0, Q > 0)
ΔU = Q ( Q < 0)
ΔU = A + Q ( A > 0, Q > 0)
ΔU = A + Q ( A > 0, Q < 0)
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Tăng nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng lên 5 lần, giữ thể tích không đổi thì tỉ số p/T của khí
tăng 4 lần.
không thay đổi.
tăng 5 lần.
giảm 5 lần.
Đun nóng đẳng áp một khối lượng khí sao cho thể tích khí tăng lên gấp hai lần so với thể tích khí lúc đầu. So với nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khối khí thì nhiệt độ tuyệt đối sau khi đun nóng
tăng lên 2 lần.
giảm xuống 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm xuống 4 lần.
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí càng lớn khi
áp suất của khí càng thấp.
thể tích của khí càng lớn.
nhiệt độ của khí càng cao.
khối lượng phân tử càng lớn.
Nội năng của một vật là
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
tổng động năng và thế năng của các phân tử tạo nên vật.
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle?
p/V = hằng số
V/p = hằng số
p1V2 = p2V1
pV = hằng số
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào
diện tích bề mặt
áp suất bề mặt chất lỏng
nhiệt độ
khối lượng của chất lỏng
Khi quan sát các hạt khói chuyển động lơ lửng trong không khí thì
huyển động của các phân tử không khí được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động chậm của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown, chuyển động nhanh của chúng được gọi là chuyển động của phân tử.
chuyển động của cả các hạt khói và các phân tử không khí đều được gọi là chuyển động Brown.
chuyển động của các hạt khói được gọi là chuyển động Brown.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Chuyển động hoàn toàn tự do.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Biểu thức nào sau đây không đúng khi xét quá trình biến đổi đẳng tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định?
p1T2 = p2T1
p_1/T_1 = p_2/T_2
p_1/p_2 = T_2/T_1
p_1/p_2 = T_1/T_2
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công ?
Nung nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xi lanh.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
số lượng phân tử tăng.
Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trinh biến đổi đẳng áp. Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng khi áp suất không đổi?
Đồ thị hình A
Đồ thị hình b
Đồ thị hình c
Đồ thị hình d
