WorksheetsStatistical Indices and Labor Compensation
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của chỉ số là gì?
Các hiện tượng kinh tế đơn giản
Các hiện tượng kinh tế phức tạp gồm nhiều phân tử khác nhau
Các hiện tượng xã hội riêng lẻ
Để nghiên cứu sự biến động của một hiện tượng kinh tế phức tạp, phương pháp phù hợp nhất là:
Phương pháp số tuyệt đối
Phương pháp số bình quân
Phương pháp chỉ số, kết hợp tính tổng hợp và phân tích
Trong hệ thống chỉ số liên hoàn, đặc điểm nào sau đây là đúng?
Quyền số của các chỉ số nhân tố luôn cố định
Chỉ số toàn bộ bằng tổng các chỉ số nhân tố
Chỉ số toàn bộ bằng tích các chỉ số nhân tố
Nhận định nào sau đây là đúng về việc chọn quyền số trong chỉ số liên hợp?
Quyền số không ảnh hưởng đến trị số chỉ số
Quyền số chỉ phụ thuộc vào thời gian
Chọn quyền số phải căn cứ vào mối liên hệ nhân tố và mục đích nghiên cứu
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về chỉ số thống kê?
Chỉ số là số tương đối thông thường
Chỉ số không mang tính giả định
Chỉ số là số tương đối đặc biệt vì có tính giả định
Tiền lương được hiểu là:
Khoản chi phí cố định của doanh nghiệp
Số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động đã đóng góp
Khoản thưởng doanh nghiệp trả cho người lao động
Thông qua tình hình tiền lương của doanh nghiệp, có thể đánh giá khái quát yếu tố nào sau đây?
Quy mô, chất lượng lao động và đời sống người lao động
Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
Trình độ quản lý của lãnh đạo
Quỹ lương (tổng mức tiền lương) của doanh nghiệp là:
Khoản tiền doanh nghiệp trả cho người lao động theo hợp đồng
Tổng chi phí lao động của xã hội
Khoản tiền doanh nghiệp dùng để trả lương và phụ cấp có tính chất tiền lương cho toàn bộ lao động trong một thời kỳ
Lương chính được hiểu là:
Các khoản phụ cấp gắn với điều kiện lao động
Khoản tiền thưởng theo kết quả sản xuất
Tổng tiền lương trả cho người lao động khi thực hiện nhiệm vụ chính
Việc đưa các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương vào quỹ lương nhằm mục đích chủ yếu nào?
Làm tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Phản ánh đầy đủ thu nhập gắn với lao động của người lao động
Đơn giản hóa công tác kế toán
Phân loại quỹ lương theo hình thức trả lương giúp doanh nghiệp hiểu rõ:
Cơ cấu lao động theo trình độ
Mức độ ổn định của thị trường lao động
Cách thức gắn tiền lương với kết quả lao động
Quỹ lương giờ được coi là bộ phận cơ sở trong phân loại theo thời gian vì:
Là căn cứ để hình thành quỹ lương ngày và quỹ lương tháng
Chỉ áp dụng cho lao động trực tiếp
Có giá trị lớn nhất
Vì sao thống kê tiền lương có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp?
Giúp xác định giá bán sản phẩm
Cho doanh nghiệp đánh giá việc sử dụng chi phí tiền lương và quỹ thời gian lao động
Giúp xác định lợi nhuận cuối kỳ
Tiền lương được coi là “đòn bẩy kinh tế” vì:
Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
Là khoản chi lớn nhất của doanh nghiệp
Có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động và phát triển sản xuất
Lương sản phẩm lũy tiến được áp dụng khi:
Sản phẩm không đạt định mức
Sản phẩm trong định mức
Sản phẩm vượt định mức
Chi phí sản xuất kinh doanh theo quan điểm kinh tế thị trường được hiểu là:
Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
Biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa
Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất “chi phí cá biệt của doanh nghiệp”?
Là chi phí luôn thấp hơn mức xã hội
Là chi phí chỉ do doanh nghiệp tự xác định
Là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tồn tại và hoạt động
Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Chỉ những chi phí cá biệt phù hợp mức trung bình xã hội mới được thừa nhận
Chi phí sản xuất xã hội là chi phí thấp nhất của doanh nghiệp
Mọi chi phí cá biệt của doanh nghiệp đều được xã hội chấp nhận
Khi lựa chọn giữa hai phương án kinh doanh, khoản lợi ích bị mất đi do không chọn phương án còn lại được gọi là:
Chi phí hỗn hợp
Chi phí cơ hội
Chi phí kiểm soát được
Chi phí chìm
Giá thành sản phẩm được hiểu là:
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Biểu hiện bằng tiền của các hao phí dùng để sản xuất một khối lượng sản phẩm
Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm
Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
Giá thành nào được sử dụng làm mục tiêu phân đấu và căn cứ đánh giá thực hiện kế hoạch giá thành?
Giá thành tiêu chuẩn
Giá thành thực tế
Giá thành kế hoạch
Giá thành định mức
Nhận định nào sau đây là đúng về giá thành định mức?
Chỉ dùng cho sản phẩm tiêu chuẩn
Được xác định trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật hiện hành
Chỉ áp dụng cho toàn bộ sản lượng
Được tính sau khi kết thúc sản xuất
Trong nghiên cứu giá thành sản phẩm, thống kê doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp nào?
Phương pháp so sánh trực tiếp
Phương pháp hồi quy
Phương pháp bình quân
Phương pháp chỉ số
Để phục vụ phân tích quản lý trong từng giai đoạn cụ thể, việc nghiên cứu giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp chủ yếu:
Tối ưu hóa thuế phải nộp
Giảm giá bán sản phẩm
Đưa ra các giải pháp phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh
Tăng sản lượng sản xuất
Việc phân chia sản phẩm thành so sánh được và không so sánh được nhằm mục đích chủ yếu là:
Phân tích chính xác sự biến động của giá thành
Xác định giá bán sản phẩm
Lập kế hoạch tiêu thụ
Tối ưu hóa dòng tiền
Vốn cố định trong doanh nghiệp là:
Toàn bộ tiền dùng để mua nguyên vật liệu
Nguồn vốn ngắn hạn tài trợ hàng tồn kho
Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp
Toàn bộ tài sản lưu động phục vụ sản xuất
Mức vốn cố định tại một thời điểm cho biết điều gì?
Khối lượng vốn cố định của doanh nghiệp tại thời điểm hạch toán
Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ
Giá trị khấu hao lũy kế trong năm
Tổng số vốn huy động trong kỳ
Mức vốn cố định bình quân trong kỳ được sử dụng nhằm mục đích nào?
Xác định tổng vốn cố định đầu kỳ
Thể hiện mức độ điển hình khái quát về vốn cố định sử dụng trong kỳ
Đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu
Tính tổng giá trị khấu hao trong kỳ
Vốn lưu động của doanh nghiệp được hiểu là:
Số tiền đầu tư vào tài sản cố định để phục vụ quá trình sản xuất
Số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo tái sản xuất liên tục
Nguồn vốn dài hạn tài trợ tài sản cố định
Số tiền dành để mua sắm máy móc thiết bị
Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất về vốn lưu động?
Được khấu hao nhiều năm
Thời gian sử dụng dài
Tham gia một lần và chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm
Luân chuyển chậm
Khối lượng tiền, hàng hóa, các khoản phải thu phục vụ lưu thông được gọi là:
Tài sản lưu động sản xuất
Tài sản cố định
Tài sản lưu động lưu thông
Chi phí trả trước dài hạn
Sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và làm thủ tục nhập kho được gọi là:
Hàng hóa lưu kho
Bán thành phẩm
Sản phẩm dở dang
Thành phẩm
Bán thành phẩm có thể được coi là sản phẩm hoàn thành trong trường hợp nào?
Khi chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng
Khi không tiếp tục chế biến và có thể tiêu thụ
Khi đang chế biến tiếp
Khi mới xuất xưởng thử nghiệm
Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định là:
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Tổng chi phí sản xuất
Hiệu số giữa doanh thu và chi phí
Tổng doanh thu của doanh nghiệp
Hiệu suất vốn cố định phản ánh điều gì trong doanh nghiệp?
Mức độ hao mòn của tài sản cố định
Mức độ luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ
Tỷ lệ chi phí quản lý trên doanh thu
Khả năng tạo ra sản lượng từ một đồng vốn cố định bình quân
Ví dụ nào sau đây là không thể tiềm ẩn?
Danh sách email khách hàng
Nhóm người quan tâm sản phẩm
Tập hợp khách hàng tiềm năng
Tổng thể sinh viên một trường
Tiêu thức nào sau đây là tiêu thức thuộc tính?
Năng suất lao động
Trình độ học vấn
Tuổi
Chiều cao
Tiêu thức nào sau đây là tiêu thức số lượng?
Giới tính
Nghề nghiệp
Dân tộc
Tuổi
Điểm khác biệt chính giữa giai đoạn điều tra thống kê và giai đoạn tổng hợp thống kê là gì?
Điều tra tập trung vào tổ chức khảo sát, tổng hợp tập trung vào phân tích sâu
Điều tra chỉ ở hiện tượng tài chính, tổng hợp ở hiện tượng sản xuất
Điều tra chủ thu thập dữ liệu, tổng hợp chỉnh lý và hệ thống hóa dữ liệu
Điều tra dùng phương pháp toán học, tổng hợp dùng phương pháp mô tả
Vì sao trong thống kê doanh nghiệp, nghiên cứu các chỉ tiêu về vốn lại quan trọng?
Vì tính hữu dụng và nguồn hình thành vốn phản ánh trực tiếp sức khỏe tài chính
Vì vốn không liên quan đến kế hoạch sản xuất
Vì vốn chỉ liên quan đến hiện tượng cá biệt
Vì vốn là yếu tố duy nhất quyết định kết quả kinh doanh
Theo quan niệm của các nhà kinh tế thị trường, những hiện tượng nào thuộc đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp?
Chỉ các hoạt động sản xuất vật chất
Chỉ các hiện tượng tài chính
Các hiện tượng kinh tế – tài chính phát sinh trong doanh nghiệp
Chỉ các hiện tượng cá biệt hiếm khi xảy ra
Nhóm hiện tượng nào thuộc đầu vào của quá trình sản xuất mà thống kê doanh nghiệp nghiên cứu?
Chi phí quảng cáo
Lao động, đất đai, nguyên vật liệu
Giá thành sản phẩm
Doanh thu, lợi nhuận
Thu thập thông tin về tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá thành, chất lượng sản phẩm nhằm:
Tăng số lượng lao động
Phát hiện nhu cầu thị trường để lập kế hoạch sản xuất phù hợp
Chỉ phục vụ báo cáo tài chính cuối kỳ
Giảm chi phí nghiên cứu thị trường
Vì sao thống kê doanh nghiệp vẫn cần nghiên cứu cả hiện tượng cá biệt, bên cạnh hiện tượng số lớn?
Vì hiện tượng cá biệt chỉ liên quan đến lao động
Vì hiện tượng cá biệt có thể là những hiện tượng mới, tiến tiến cần được xem xét
Vì hiện tượng cá biệt giúp làm phong phú dữ liệu
Vì hiện tượng cá biệt thường xảy ra thường xuyên hơn
