Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Statistical Indices and Labor Compensation

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của chỉ số là gì?

a)

Các hiện tượng kinh tế đơn giản

b)

Các hiện tượng kinh tế phức tạp gồm nhiều phân tử khác nhau

c)

Các hiện tượng xã hội riêng lẻ

2.

Để nghiên cứu sự biến động của một hiện tượng kinh tế phức tạp, phương pháp phù hợp nhất là:

a)

Phương pháp số tuyệt đối

b)

Phương pháp số bình quân

c)

Phương pháp chỉ số, kết hợp tính tổng hợp và phân tích

3.

Trong hệ thống chỉ số liên hoàn, đặc điểm nào sau đây là đúng?

a)

Quyền số của các chỉ số nhân tố luôn cố định

b)

Chỉ số toàn bộ bằng tổng các chỉ số nhân tố

c)

Chỉ số toàn bộ bằng tích các chỉ số nhân tố

4.

Nhận định nào sau đây là đúng về việc chọn quyền số trong chỉ số liên hợp?

a)

Quyền số không ảnh hưởng đến trị số chỉ số

b)

Quyền số chỉ phụ thuộc vào thời gian

c)

Chọn quyền số phải căn cứ vào mối liên hệ nhân tố và mục đích nghiên cứu

5.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về chỉ số thống kê?

a)

Chỉ số là số tương đối thông thường

b)

Chỉ số không mang tính giả định

c)

Chỉ số là số tương đối đặc biệt vì có tính giả định

6.

Tiền lương được hiểu là:

a)

Khoản chi phí cố định của doanh nghiệp

b)

Số tiền doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động đã đóng góp

c)

Khoản thưởng doanh nghiệp trả cho người lao động

7.

Thông qua tình hình tiền lương của doanh nghiệp, có thể đánh giá khái quát yếu tố nào sau đây?

a)

Quy mô, chất lượng lao động và đời sống người lao động

b)

Hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

c)

Trình độ quản lý của lãnh đạo

8.

Quỹ lương (tổng mức tiền lương) của doanh nghiệp là:

a)

Khoản tiền doanh nghiệp trả cho người lao động theo hợp đồng

b)

Tổng chi phí lao động của xã hội

c)

Khoản tiền doanh nghiệp dùng để trả lương và phụ cấp có tính chất tiền lương cho toàn bộ lao động trong một thời kỳ

9.

Lương chính được hiểu là:

a)

Các khoản phụ cấp gắn với điều kiện lao động

b)

Khoản tiền thưởng theo kết quả sản xuất

c)

Tổng tiền lương trả cho người lao động khi thực hiện nhiệm vụ chính

10.

Việc đưa các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương vào quỹ lương nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Làm tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp

b)

Phản ánh đầy đủ thu nhập gắn với lao động của người lao động

c)

Đơn giản hóa công tác kế toán

11.

Phân loại quỹ lương theo hình thức trả lương giúp doanh nghiệp hiểu rõ:

a)

Cơ cấu lao động theo trình độ

b)

Mức độ ổn định của thị trường lao động

c)

Cách thức gắn tiền lương với kết quả lao động

12.

Quỹ lương giờ được coi là bộ phận cơ sở trong phân loại theo thời gian vì:

a)

Là căn cứ để hình thành quỹ lương ngày và quỹ lương tháng

b)

Chỉ áp dụng cho lao động trực tiếp

c)

Có giá trị lớn nhất

13.

Vì sao thống kê tiền lương có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp?

a)

Giúp xác định giá bán sản phẩm

b)

Cho doanh nghiệp đánh giá việc sử dụng chi phí tiền lương và quỹ thời gian lao động

c)

Giúp xác định lợi nhuận cuối kỳ

14.

Tiền lương được coi là “đòn bẩy kinh tế” vì:

a)

Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

b)

Là khoản chi lớn nhất của doanh nghiệp

c)

Có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động và phát triển sản xuất

15.

Lương sản phẩm lũy tiến được áp dụng khi:

a)

Sản phẩm không đạt định mức

b)

Sản phẩm trong định mức

c)

Sản phẩm vượt định mức

16.

Chi phí sản xuất kinh doanh theo quan điểm kinh tế thị trường được hiểu là:

a)

Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất

b)

Biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa

c)

Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác

17.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất “chi phí cá biệt của doanh nghiệp”?

a)

Là chi phí luôn thấp hơn mức xã hội

b)

Là chi phí chỉ do doanh nghiệp tự xác định

c)

Là toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tồn tại và hoạt động

18.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

a)

Chỉ những chi phí cá biệt phù hợp mức trung bình xã hội mới được thừa nhận

b)

Chi phí sản xuất xã hội là chi phí thấp nhất của doanh nghiệp

c)

Mọi chi phí cá biệt của doanh nghiệp đều được xã hội chấp nhận

19.

Khi lựa chọn giữa hai phương án kinh doanh, khoản lợi ích bị mất đi do không chọn phương án còn lại được gọi là:

a)

Chi phí hỗn hợp

b)

Chi phí cơ hội

c)

Chi phí kiểm soát được

d)

Chi phí chìm

20.

Giá thành sản phẩm được hiểu là:

a)

Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

b)

Biểu hiện bằng tiền của các hao phí dùng để sản xuất một khối lượng sản phẩm

c)

Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm

d)

Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

21.

Giá thành nào được sử dụng làm mục tiêu phân đấu và căn cứ đánh giá thực hiện kế hoạch giá thành?

a)

Giá thành tiêu chuẩn

b)

Giá thành thực tế

c)

Giá thành kế hoạch

d)

Giá thành định mức

22.

Nhận định nào sau đây là đúng về giá thành định mức?

a)

Chỉ dùng cho sản phẩm tiêu chuẩn

b)

Được xác định trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật hiện hành

c)

Chỉ áp dụng cho toàn bộ sản lượng

d)

Được tính sau khi kết thúc sản xuất

23.

Trong nghiên cứu giá thành sản phẩm, thống kê doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp nào?

a)

Phương pháp so sánh trực tiếp

b)

Phương pháp hồi quy

c)

Phương pháp bình quân

d)

Phương pháp chỉ số

24.

Để phục vụ phân tích quản lý trong từng giai đoạn cụ thể, việc nghiên cứu giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp chủ yếu:

a)

Tối ưu hóa thuế phải nộp

b)

Giảm giá bán sản phẩm

c)

Đưa ra các giải pháp phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh

d)

Tăng sản lượng sản xuất

25.

Việc phân chia sản phẩm thành so sánh được và không so sánh được nhằm mục đích chủ yếu là:

a)

Phân tích chính xác sự biến động của giá thành

b)

Xác định giá bán sản phẩm

c)

Lập kế hoạch tiêu thụ

d)

Tối ưu hóa dòng tiền

26.

Vốn cố định trong doanh nghiệp là:

a)

Toàn bộ tiền dùng để mua nguyên vật liệu

b)

Nguồn vốn ngắn hạn tài trợ hàng tồn kho

c)

Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp

d)

Toàn bộ tài sản lưu động phục vụ sản xuất

27.

Mức vốn cố định tại một thời điểm cho biết điều gì?

a)

Khối lượng vốn cố định của doanh nghiệp tại thời điểm hạch toán

b)

Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ

c)

Giá trị khấu hao lũy kế trong năm

d)

Tổng số vốn huy động trong kỳ

28.

Mức vốn cố định bình quân trong kỳ được sử dụng nhằm mục đích nào?

a)

Xác định tổng vốn cố định đầu kỳ

b)

Thể hiện mức độ điển hình khái quát về vốn cố định sử dụng trong kỳ

c)

Đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu

d)

Tính tổng giá trị khấu hao trong kỳ

29.

Vốn lưu động của doanh nghiệp được hiểu là:

a)

Số tiền đầu tư vào tài sản cố định để phục vụ quá trình sản xuất

b)

Số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo tái sản xuất liên tục

c)

Nguồn vốn dài hạn tài trợ tài sản cố định

d)

Số tiền dành để mua sắm máy móc thiết bị

30.

Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất về vốn lưu động?

a)

Được khấu hao nhiều năm

b)

Thời gian sử dụng dài

c)

Tham gia một lần và chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm

d)

Luân chuyển chậm

31.

Khối lượng tiền, hàng hóa, các khoản phải thu phục vụ lưu thông được gọi là:

a)

Tài sản lưu động sản xuất

b)

Tài sản cố định

c)

Tài sản lưu động lưu thông

d)

Chi phí trả trước dài hạn

32.

Sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quy trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và làm thủ tục nhập kho được gọi là:

a)

Hàng hóa lưu kho

b)

Bán thành phẩm

c)

Sản phẩm dở dang

d)

Thành phẩm

33.

Bán thành phẩm có thể được coi là sản phẩm hoàn thành trong trường hợp nào?

a)

Khi chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng

b)

Khi không tiếp tục chế biến và có thể tiêu thụ

c)

Khi đang chế biến tiếp

d)

Khi mới xuất xưởng thử nghiệm

34.

Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định là:

a)

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

b)

Tổng chi phí sản xuất

c)

Hiệu số giữa doanh thu và chi phí

d)

Tổng doanh thu của doanh nghiệp

35.

Hiệu suất vốn cố định phản ánh điều gì trong doanh nghiệp?

a)

Mức độ hao mòn của tài sản cố định

b)

Mức độ luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ

c)

Tỷ lệ chi phí quản lý trên doanh thu

d)

Khả năng tạo ra sản lượng từ một đồng vốn cố định bình quân

36.

Ví dụ nào sau đây là không thể tiềm ẩn?

a)

Danh sách email khách hàng

b)

Nhóm người quan tâm sản phẩm

c)

Tập hợp khách hàng tiềm năng

d)

Tổng thể sinh viên một trường

37.

Tiêu thức nào sau đây là tiêu thức thuộc tính?

a)

Năng suất lao động

b)

Trình độ học vấn

c)

Tuổi

d)

Chiều cao

38.

Tiêu thức nào sau đây là tiêu thức số lượng?

a)

Giới tính

b)

Nghề nghiệp

c)

Dân tộc

d)

Tuổi

39.

Điểm khác biệt chính giữa giai đoạn điều tra thống kê và giai đoạn tổng hợp thống kê là gì?

a)

Điều tra tập trung vào tổ chức khảo sát, tổng hợp tập trung vào phân tích sâu

b)

Điều tra chỉ ở hiện tượng tài chính, tổng hợp ở hiện tượng sản xuất

c)

Điều tra chủ thu thập dữ liệu, tổng hợp chỉnh lý và hệ thống hóa dữ liệu

d)

Điều tra dùng phương pháp toán học, tổng hợp dùng phương pháp mô tả

40.

Vì sao trong thống kê doanh nghiệp, nghiên cứu các chỉ tiêu về vốn lại quan trọng?

a)

Vì tính hữu dụng và nguồn hình thành vốn phản ánh trực tiếp sức khỏe tài chính

b)

Vì vốn không liên quan đến kế hoạch sản xuất

c)

Vì vốn chỉ liên quan đến hiện tượng cá biệt

d)

Vì vốn là yếu tố duy nhất quyết định kết quả kinh doanh

41.

Theo quan niệm của các nhà kinh tế thị trường, những hiện tượng nào thuộc đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp?

a)

Chỉ các hoạt động sản xuất vật chất

b)

Chỉ các hiện tượng tài chính

c)

Các hiện tượng kinh tế – tài chính phát sinh trong doanh nghiệp

d)

Chỉ các hiện tượng cá biệt hiếm khi xảy ra

42.

Nhóm hiện tượng nào thuộc đầu vào của quá trình sản xuất mà thống kê doanh nghiệp nghiên cứu?

a)

Chi phí quảng cáo

b)

Lao động, đất đai, nguyên vật liệu

c)

Giá thành sản phẩm

d)

Doanh thu, lợi nhuận

43.

Thu thập thông tin về tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá thành, chất lượng sản phẩm nhằm:

a)

Tăng số lượng lao động

b)

Phát hiện nhu cầu thị trường để lập kế hoạch sản xuất phù hợp

c)

Chỉ phục vụ báo cáo tài chính cuối kỳ

d)

Giảm chi phí nghiên cứu thị trường

44.

Vì sao thống kê doanh nghiệp vẫn cần nghiên cứu cả hiện tượng cá biệt, bên cạnh hiện tượng số lớn?

a)

Vì hiện tượng cá biệt chỉ liên quan đến lao động

b)

Vì hiện tượng cá biệt có thể là những hiện tượng mới, tiến tiến cần được xem xét

c)

Vì hiện tượng cá biệt giúp làm phong phú dữ liệu

d)

Vì hiện tượng cá biệt thường xảy ra thường xuyên hơn