Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ phiếu bài tập (lớp 13)
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt
proton, neutron và electron
proton và neutron
neutron và electron
proton và electron
Vị trí của nguyên tố có cấu hình electron 4d10 5s là:
Họ s, chu kỳ 4, nhóm IB
Họ s, chu kỳ 5, nhóm IB
Họ d, chu kỳ 5, nhóm IB
Họ d, chu kỳ 4, nhóm IB
Dựa trên đặc điểm nào của cấu tạo nguyên tử mà người ta xếp các nguyên tố vào cùng một nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn
Cùng số electron
Cùng số electron hoá trị
Cùng số lớp
Cùng số phân lớp
Tính số oxy hoá và hoá trị (cộng hoá trị hoặc điện hoá trị) của các nguyên tố trong hợp chất sau: KMnO4 (theo thứ tự từ trái sang phải)
K: +1, +1; Mn: +7, 7; O: -2, 2
K: +1, +1; Mn: +7, +7; O: -2, -2
K: +1, +1; Mn: +6, 6; O: -2, 2
K: +1, 1; Mn: +7, 7; O: -2, 2
Tính số oxy hoá và hoá trị (cộng hoá trị hoặc điện hoá trị) của các nguyên tố trong hợp chất sau: K2Cr2O7 (theo thứ tự từ trái sang phải)
K: +1, 1; Cr: +6, 6; O: -2, 2
K: +1, 1; Cr: +6, +6; O: -2, +2
K: +1, +1; Cr: +6, 6; O: -2, +2
K: +1, +1; Cr: +6, +6; O: -2, -2
Nguyên tử X có tổng số hạt proton, electron và notron là 36. Trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Xác định nguyên tố X và cấu hình electron của X
Mg; 1s2 2s2 2p6 3s2
Na; 1s2 2s2 2p6 3s1
Al; 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
S; 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
Chọn ý trả lời đúng. Đặc điểm hàm trạng thái là
Biến thiên các đại lượng trong quá trình không phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối
Biến thiên các đại lượng trong quá trình phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối và đường đi
Biến thiên các đại lượng trong quá trình chỉ phụ thuộc vào đường đi
Biến thiên các đại lượng trong các quá trình chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối, không phụ thuộc vào đường đi
Phát biểu nào sau đây là đúng
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng sinh nhiệt của các chất tham gia trừ đi tổng sinh nhiệt của các chất sản phẩm
Có thể cộng hay trừ những phương trình nhiệt hoá như những phương trình đại số
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng thuận bằng hiệu ứng nhiệt của phản ứng nghịch
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng nhiệt cháy của các chất sản phẩm trừ đi tổng nhiệt cháy của các chất tham gia phản ứng
Chọn phương án sai. Các đại lượng dưới đây đều là thông số/hàm trạng thái
Công, nhiệt
Entanpi, nhiệt dung đẳng áp
Nhiệt độ, áp suất
Nội năng, nhiệt dung đẳng tích
Phát biểu nào sau đây là sai
Khi S lớn mức độ hỗn loạn của vật chất lớn
S là hàm trạng thái
Entropi (S) là thước đo mức độ hỗn loạn của vật chất
Khi S nhỏ, vật sắp xếp kém trật tự
Xác định hiệu ứng nhiệt ΔH của phản ứng: 4NH3(k) + 5O2(k) → 4NO(k) + 6H2O(k). Biết: ΔH_S(NH3(k)) = -45,9 kJ/mol; ΔH_S(H2O(k)) = -253,8 kJ/mol; ΔH_S(NO(k)) = 91,3 kJ/mol
-974,0
-914,0
-944,0
-964,0
Không có đáp án đúng
Chọn các phát biểu đúng về cân bằng sau: N2(k) + 3H2(k) ↔ 2NH3(k) với ΔH < 0
Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Khi tăng nồng độ N2 cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Khi giảm nồng độ NH3 cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Khi tăng áp suất chung của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Cho phản ứng: 2SO2(k) + O2(k) ↔ 2SO3 có ΔH0 = -198,4 kJ. Để thu được nhiều SO3, cần
Giảm P, tăng T
Tăng P, giảm T
Tăng P, tăng T
Giảm P, giảm T
Cho hệ cân bằng: CH3COONa + H2O ↔ CH3COOH + NaOH có ΔH0 (298°C) > 0. Phát biểu nào sau đây không đúng
Dung dịch làm phenolphthalein chuyển hồng
Làm lạnh dung dịch, pH của dung dịch tăng lên
Đun nóng dung dịch, cân bằng dịch chuyển chiều thuận
Phát biểu: Thêm CH3COONa vào dung dịch, pH của dung dịch tăng lên
Đúng
Sai
Cho phản ứng: N2 + 3H2 ↔ 2NH3, tốc độ của phản ứng thuận sẽ thay đổi thế nào nếu tăng nồng độ các chất tham gia lên 4 lần
256
128
64
16
Cho phương trình nhiệt động: N2 + 3H2 ↔ 2NH3 có ΔH0 (298°C) = -91,8 kJ. Tính lượng nhiệt toả ra khi dùng 18 g H2 để tạo thành NH3(k)
275,4 kJ
137,7 kJ
413,1 kJ
91,8 kJ
Hệ cô lập là hệ
Không trao đổi chất nhưng có thể trao đổi năng lượng với môi trường
Có thể trao đổi cả chất và năng lượng với môi trường
Không trao đổi cả chất và năng lượng với môi trường
Có trao đổi chất nhưng không thể trao đổi năng lượng với môi trường
Chọn phát biểu đúng: (1) Chất chỉ thị màu là những acid hay base yếu mà dạng trung hoà và dạng ion có màu sắc khác nhau tuỳ thuộc vào pH của môi trường mà tồn tại ở dạng này hay dạng kia. (2) Mỗi chất chỉ thị có một khoảng chuyển màu xác định và gần bằng 2 đơn vị. (3) Mỗi chất chỉ thị chỉ dùng trong những khoảng pH xác định và không trộn chung những chất chỉ thị này với nhau
1, 2, 3
1, 2
1, 3
2, 3
Dung dịch acid acetic (CH3COOH) làm methyl da cam chuyển sang
Màu vàng
Màu đỏ
Màu xanh
Không màu
Dung dịch acid acetic (CH3COOH) làm phenolphthalein chuyển sang
Màu vàng
Không đổi màu
Màu xanh
Màu hồng
Chọn phương án đúng: pH của một dung dịch acid HA 0,15 N đo được là 2,8. Tính pKa của acid là
2,33
3,42
4,58
4,80
Chọn phương án đúng: Cho các dung dịch BaCl2, NaNO3 và NaCl và H2O. Ba(NO3)2 tan nhiều hơn cả trong
NaNO3
NaCl
BaCl2
H2O
Chọn ý trả lời đúng. Dung dịch là
Hỗn hợp đồng nhất gồm dung dịch và chất tan
Hỗn hợp gồm dung môi và chất tan
Hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan
Hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan
Chọn ý trả lời đúng: Với một lượng chất tan xác định, khi tăng V dung môi thì
C% tăng, CM tăng
C% giảm, CM giảm
C% tăng, CM giảm
C% giảm, CM tăng
Chọn ý trả lời đúng. Lượng NaCl cần thiết để pha 500g dung dịch nước muối 0,9% là:
5,5g
4,5g
5,0g
4,0g
Một chai rượu có thể tích là 450 ml và có độ rượu là 40°. Số ml ethanol nguyên chất có trong chai rượu là:
90 ml
450 ml
270 ml
180 ml
Chọn ý trả lời đúng. Đương lượng của KMnO4 trong phản ứng 10KI + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5I2 + 2MnSO4 + 6K2SO4 + 8H2O. Biết K (39), Mn (55), O (16).
31,6
158
79
49
Hiện tượng thẩm thấu là hiện tượng:
các phân tử dung môi khuếch tán một chiều qua màng thẩm thấu sang dung dịch hoặc từ dung dịch nồng độ thấp sang dung dịch nồng độ cao hơn
các phân tử khuếch tán qua màng thẩm thấu hoặc từ dung dịch nồng độ thấp sang dung dịch nồng độ cao hơn
các phân tử dung môi khuếch tán qua màng thẩm thấu sang dung dịch hoặc từ dung dịch nồng độ cao sang dung dịch nồng độ thấp hơn
các phân tử khuếch tán qua màng thẩm thấu hoặc từ dung dịch nồng độ cao sang dung dịch nồng độ thấp hơn
Cho các chất sau: HCl, H2SO4, C2H5OH, NaOH, BaCl2, CH3COOH, NH3. Số lượng các chất là chất điện li mạnh là:
5
4
6
3
Acid amin Lysin có các pKa1 = 2,18; pKa2 = 8,95 và pKa3 = 10,53. Giá trị pH tại điểm đẳng điện pI là:
7,22
5,57
6,36
9,74
Giá trị pH của dung dịch đệm chứa CH3COOH 0,2M và CH3COONa 0,2M là (xét trong cùng thể tích). Biết pKa = 4,75:
4,55
9,25
4,75
9,75
Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,05M là:
1,0
0,5
2,5
2,0
Chọn phát biểu đúng: (1) Acid càng yếu thì pKa càng lớn. (2) Dung dịch một base yếu có pH càng nhỏ khi pKb của nó càng lớn. (3) Base càng mạnh khi pKb càng lớn. (4) Giữa pKa và pKb của các dạng acid và base của H2PO4− có pKa + pKb = 14.
1, 2
2, 3
1, 4
2, 4
Trộn 160 ml dung dịch Ba(OH)2 0,08 M với 140 ml dung dịch KOH 0,04 M thu được dung dịch A. pH của dung dịch A là:
pH = 13,02.
pH = 6.
pH = 10,3.
pH = 15,2.
Điều kiện để có phản ứng phân tích thể tích:
Có phương pháp xác định điểm tương đương
Phản ứng xảy ra hoàn toàn theo 1 chiều
Phản ứng xảy ra nhanh không có sản phẩm phụ
Tất cả các điều kiện trên
Chọn ý trả lời đúng. Bệnh nhân cần bổ sung nước và chất điện giải, bác sỹ chỉ định truyền tĩnh mạch dung dịch NaCl 0,9%. Vì sao không truyền trực tiếp nước cất vào tĩnh mạch?
Nước cất là dung môi tinh khiết không có chất điện giải
Nước cất vào mạch máu sẽ gây hiện tượng thẩm thấu vào hồng cầu, gây trương phồng và vỡ tế bào
Nước cất có thể chứa các vi sinh vật có nguy cơ gây nhiễm trùng
Nước cất không có NaCl khiến bệnh nhân không đủ muối, không có cảm giác thèm ăn
Chọn ý trả lời đúng. Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch khi hòa tan 5 g glucose bằng 85 g nước:
5,00%
5,88%
5,56%
Tất cả sai
Kết tủa PbI2 có tạo thành không khi trộn dung dịch Pb(NO3)2 0,01M và KI 0,01M. Biết TspPbI2 = 9,8·10^{-9}. Coi thể tích dung dịch không đổi:
Có tạo thành kết tủa
Không tạo thành kết tủa
Đạt trạng thái cân bằng
Kết quả tích số ion của PbI2 khi trộn 1 lần thể tích dung dịch Pb(NO3)2 0,01M và 1 lần thể tích dung dịch KI 0,01M:
1,00 · 10^{-6}
1,25 · 10^{-7}
1,00 · 10^{-4}
1,22 · 10^{-6}
Giá trị pH của 100 ml dung dịch A có chứa 5,35 g NH4Cl và NH3OH 0,01M là (xét trong cùng thể tích). Biết pK_NH3 = 4,74:
8,26
9,26
7,26
10,26
Xác định nồng độ đương lượng các dung dịch khi hòa tan 18 g glucose bằng nước thu được 1000 g dung dịch (d = 1,25 g/ml). Cho C (12), H (1), O (16):
0,080
0,100
0,125
Không có đáp án đúng
Cho dung dịch đệm CH3COOH 0,1M và CH3CHOONa 0,2M có pH là. Biết pKa = 4,73:
5,03
4,74
5,74
4,03
Cho dung dịch đệm CH3COOH 0,1 M và CH3COOK 0,1 M. Thêm vào dung dịch đệm 0,01 M dung dịch HCl thì pH của đệm sau khi thêm acid vào là. Biết pKa = 4,75:
4,66
4,83
4,75
4,3
Ion kim loại đóng vai trò trong việc duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào, duy trì pH ổn định là:
Na+; K+
Ca2+; Mg2+
Na+; Mg2+
K+; Ca2+
Muối sulfat SO4^2− có tác dụng cản quang được dùng trong kỹ thuật chụp X-quang là:
Na2SO4
CaSO4
MgSO4
BaSO4
Hợp chất phosphat của kim loại tham gia cấu thành xương là
Ca 2+
Ba 2+
Mg 2+
Cả 3 ion trên
Hợp chất của C dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do dư thừa acid là
Na 2 CO 3
NaHCO 3
(NH 4 ) 2 CO 3
KHCO 3
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn nào sau đây là sai
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Vai trò chính của hợp chất vô cơ trong cơ thể là
Cung cấp các nguyên tố vi lượng cần thiết
Cân bằng điện giải, duy trì áp lực thẩm thấu
Dẫn truyền tín hiệu thần kinh và hỗ trợ chức năng cơ bắp
Tham gia quá trình trao đổi chất, điều hoà huyết áp, chức năng não bộ
Tất cả các đáp án trên
Chọn đáp án đúng: Đặc điểm tăng giảm theo chu kì là
Theo chu kì: Bán kính nguyên tử giảm; Năng lượng ion hoá tăng; Ái lực e tăng; Độ âm điện tăng; Tính kim loại giảm; Tính phi kim tăng
Theo chu kì: Bán kính nguyên tử tăng; Năng lượng ion hoá tăng; Ái lực e giảm; Độ âm điện tăng; Tính kim loại giảm; Tính phi kim tăng
Theo chu kì: Bán kính nguyên tử giảm; Năng lượng ion hoá tăng; Ái lực e tăng; Độ âm điện giảm; Tính kim loại giảm; Tính phi kim tăng
Theo chu kì: Bán kính nguyên tử giảm; Năng lượng ion hoá tăng; Ái lực e tăng; Độ âm điện tăng; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Theo chu kì: Bán kính nguyên tử giảm; Năng lượng ion hoá tăng; Ái lực e tăng; Độ âm điện tăng; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Chọn đáp án đúng: Đặc điểm tăng giảm theo nhóm là
Bán kính nguyên tử tăng; Năng lượng ion hoá giảm; Ái lực e giảm; Độ âm điện giảm; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Bán kính nguyên tử tăng; Năng lượng ion hoá giảm; Ái lực e giảm; Độ âm điện tăng; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Bán kính nguyên tử tăng; Năng lượng ion hoá tăng; Ái lực e giảm; Độ âm điện tăng; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Bán kính nguyên tử giảm; Năng lượng ion hoá giảm; Ái lực e giảm; Độ âm điện tăng; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Bán kính nguyên tử giảm; Năng lượng ion hoá giảm; Ái lực e giảm; Độ âm điện tăng; Tính kim loại tăng; Tính phi kim giảm
Những thuốc nào sau đây dùng để sát trùng da, rửa vết thương
Cồn iot, oxy già (H 2 O 2 )
Nước clo, cồn iot
Ozon, dung dịch NaCl
Nước clo, dung dịch nước Javen
Cho các chất sau: Acid 2,2-dimethylpropanoic (CH 3 ) 3 CCOOH; Acid 3-aminopropanoic NH 2 –CH 2 –CH 2 –COOH; Acid butendioic HOOC–CH=CH–COOH; Acid 2-aminopropanoic CH 3 –CH(NH 2 )–COOH. Số chất có đồng phân hình học là
1
2
3
4
Cho các chất sau: 1. Acid tartric HOOC–CHOH–CHOH–COOH; 2. Alanin H 2 N–CH(CH 3 )–COOH; 3. Glycerol C 3 H 5 (OH) 3 ; 4. Acid 2-aminopropanoic CH 3 –CH(NH 2 )–COOH. Số chất có đồng phân quang học là
1
2
3
4
Cho phân tử sau: HOCH 2 –(CHOH) 4 –CHO. Số nguyên tử C bất đối trong phân tử là
4
3
5
6
Cho phân tử sau: HOCH 2 –(CHOH) 3 –CO–CH 2 OH. Số nguyên tử C bất đối trong phân tử là
3
4
5
2
Salbutamol là chất gây nguy hiểm cho con người, salbutamol tác động lên não, tim, gan, tụy,… Salbutamol có công thức cấu tạo như hình. Phát biểu không đúng về Salbutamol là: 1. Có công thức phân tử là C 13 H 21 NO 3 ; 2. Là hợp chất hữu cơ tạp chức; 3. Có chứa chức amin bậc 1; 4. Có khả năng phản ứng với NaOH theo tỷ lệ 1:3
3,4
1,2
2,3
1,4
Lactic Acid là một loại acid thuộc nhóm Alpha Hydroxy Acid (AHA), là thành phần chăm sóc da, loại bỏ tế bào chết. Lactic Acid có cấu tạo như hình bên. Nhóm chức trong phân tử Lactic Acid là
Aldehyde và carboxylic acid
Alcohol và carboxylic acid
Aldehyde và Alcohol
Ketone và carboxylic acid
Curcumin là thành phần tinh chất nghệ, có hoạt tính chống oxi hoá mạnh, cải thiện sức khoẻ xương khớp và giảm viêm, có công thức cấu tạo như hình. Phát biểu sai về curcumin là
Có đồng phân hình học
Có chứa nhóm chức Alcohol và ketone
Có phản ứng với dung dịch nước brom
Có công thức phân tử C 21 H 20 O 6
Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của amin ứng với công thức phân tử C 3 H 9 N là
2
5
3
4
Cho dung dịch các chất: CH 3 NH 2 , (CH 3 ) 2 NH, (CH 3 ) 3 N, C 6 H 5 NH 2 . Số các dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là
3
1
2
4
Cho quỳ tím vào dung dịch aminoacid có CTCT như sau: NH 2 –CH–COOH; COOH ở mạch bên. Hiện tượng xảy ra là
Quỳ tím đổi màu xanh
Quỳ tím bị mất màu
Quỳ tím đổi màu đỏ
Thủy phân không hoàn toàn peptide Gly-Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được tối đa bao nhiêu tripeptid khác nhau có chứa một gốc Gly
5
4
2
3
Thủy phân không hoàn toàn peptide Phe-Tyr-Gly-Lys-Gly-Phe-Tyr có thể thu được tối đa bao nhiêu dipeptid khác nhau có chứa một gốc Gly
1
4
5
3
2
Protein được hình thành từ ………mắt xích anpha-aminoacid
> 10
2-10
> 50
2-50
Xác định số phát biểu đúng về protein: a. Protein được tạo nên từ hơn 50 gốc α-aminoacid khác nhau bởi liên kết peptid b. Protein có dạng hình cầu như albumin, hemoglobin có thể tan trong nước tạo dung dịch keo c. Dưới tác dụng của các tác nhân vật lý như tia cực tím, sóng siêu âm,… hay tác nhân hóa học như axit, base,… protein bị biến tính d. Protein có bản chất là enzym
1
2
3
4
Nhận định đúng về amino acid thiết yếu là
Cơ thể có thể tự tổng hợp được
Cơ thể không thể tự tổng hợp được, phải nạp từ bên ngoài thông qua thực phẩm.
Tự cơ thể tổng hợp, nhưng đôi khi cũng cần bổ sung từ thực phẩm.
Cơ thể phải nạp từ bên ngoài thông qua thực phẩm.
Số nhận định đúng: Enzyme là chất xúc tác sinh học có các tính chất sau: a. Enzyme không gây ra phản ứng mà làm giảm năng lượng hoạt hóa của các phản ứng hóa học b. Enzyme không bị biến đổi hay mất đi và có thể sử dụng nhiều lần trong các phản ứng của tế bào c. Enzyme có tính nhạy cao, chỉ cần một lượng nhỏ enzyme so với cơ chất cũng xúc tác được phản ứng d. Tính chọn lọc, đặc hiệu của enzyme cao thể hiện ở sự lựa chọn phản ứng để xúc tác
4
1
2
3
Cho các phát biểu sau: a. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức b. Tại pH = 3,0 glysin tồn tại dạng anion và di chuyển về anot (biết pI = 6) c. Các peptid dễ có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm d. Amino acid là hợp chất hữu cơ có tính lưỡng tính. Xác định số phát biểu đúng
2
3
4
1
Dung dịch chất nào dưới đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
C6H5NH2
CH3CH2CH2NH2
CH3-COOH
H2N-CH2-COOH
Thành phần chính tham gia cấu tạo protein là
Các gốc aminoacid
Các gốc beta-aminoacid
Các gốc anpha-aminoacid
Các gốc aminoacid có thể thêm các thành phần phi protein (lipid, nucleic,…)
Cho ba phân tử carbohydrate: saccharose, maltose và lactose. Số nhận định đúng về các carbohydrate này là: a. Đều là disaccharide b. Đều tồn tại ở hai dạng hở và vòng c. Tỷ lệ C chiếm khoảng 42% về khối lượng d. Có thể dùng toluen để phân biệt các dung dịch trên
2
3
1
4
Trong các glucid sau, các chất thể hiện tính khử là
Fructose, tinh bột, saccarose
Glucose, fructose, saccarose
Glucose, fructose, tinh bột
Glucose, fructose, lactose
Oligosaccarid khi thủy phân cho số đơn vị monosacarid từ
2 đến 10
2 đến 50
2 đến 20
Lớn hơn 20
Các nhóm chất sau đây, nhóm nào có cấu tạo phân nhánh
Amylopectin, Glycogen
Cellulose, Amylose
Amylopectin, Cellulose
Dextrin, Cellulose
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với iod cho màu xanh
Tinh bột
Maltodextrin
Glycogen
Amylodextrin
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với iod cho màu đỏ nâu
Cellulose
Amylose
Glycogen
Amylodextrin
Chất nào sau có cấu trúc phân tử không đổi ở trạng thái rắn hoặc lỏng
Lactose
Saccarose
Mantose
Galactose
Chất nào không có tính khử
Mantose
Lactose
Saccarose
Galactose
Phản ứng Feling dùng để nhận định
Saccarose
Lactose
Amylose
Amylopectin
Glucose và fructose khi bị khử thêm 2H+ sẽ cho chất
Sorbitol
Ribitol
Polyancol
Hệ cô lập là hệ
Không trao đổi chất nhưng có thể trao đổi năng lượng với môi trường
Có thể trao đổi cả chất và năng lượng với môi trường
Không trao đổi cả chất và năng lượng với môi trường
Có trao đổi chất nhưng không thể trao đổi năng lượng với môi trường
Một đơn đường có 6 nguyên tử carbon và trong công thức có nhóm aldehyd được gọi là gì?
Cetohexose
Cetopentose
Aldohexose
Aldopentose
Một đơn đường có 5 nguyên tử carbon và trong công thức có nhóm ceton được gọi là gì?
Cetopentose
Cetohexose
Aldohexose
Aldopentose
Saccarose được tạo thành bởi các đơn vị nào?
Hai đơn vị beta-galactose
Hai đơn vị anpha-glucose
Một anpha-fructose và một beta-glucose
Một beta-fructose và một anpha-glucose
Chọn tập hợp chất thuộc nhóm polysaccharid thuần.
Glycogen, Amylose, Amylopectin
Saccarose, Heparin, Glycogen
Cellulose, Amylose, acid hyaluronic
Fructose, Amylopectin, Heparin
Một số loại sắn có chứa cyanua là chất độc có thể gây chết người. Cách đơn giản nhất là cho người bị ngộ độc cyanua bổ sung thực phẩm có chứa nhóm chức carbonyl -CO. Thực phẩm phù hợp là gì?
Tinh bột
Glucose
Giấm
Dầu ăn
Một số loại sắn có chứa cyanua là chất độc có thể gây chết người. Cách đơn giản nhất là cho người bị ngộ độc cyanua bổ sung thực phẩm có chứa nhóm chức carbonyl -CO. Thực phẩm phù hợp là gì?
Fructose
Tinh bột
Giấm
Dầu ăn
Dung dịch thích hợp để phân biệt glucose và fructose là gì?
Dung dịch nước brom
Dung dịch Fehling
Dung dịch toluen
Dung dịch Benedict
Hình vẽ cấu trúc disaccharid cho thấy hai vòng đường pyranose liên kết với nhau. Hợp chất tương ứng là chất nào?
Lactose
Saccarose
Maltose
Xenlulose
Hình vẽ cấu trúc disaccharid gồm hai đơn vị đường liên kết glycosid. Hợp chất tương ứng là chất nào?
Maltose
Saccarose
Lactose
Xenlulose
Hình vẽ cấu trúc disaccharid gồm một đơn vị glucose và một đơn vị fructose liên kết qua cả hai carbon anomeric. Hợp chất tương ứng là chất nào?
Xenlulose
Maltose
Lactose
Saccarose
Giả sử ở người trưởng thành khỏe mạnh, đường huyết lúc đói nằm trong khoảng 4,4–6,2 mmol/L. Đường huyết đo được của một người là 100 mg/dL (1 L = 10 dL). Giá trị quy đổi gần đúng tương ứng là bao nhiêu mmol/L?
5,6 mmol/L
5,5 mmol/L
5,4 mmol/L
5,7 mmol/L
Khi đun nóng dung dịch chứa 20 g glucose với thuốc thử Tollens dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng bạc thu được là bao nhiêu gam?
36
12
24
20
Giả sử ở người trưởng thành khỏe mạnh, đường huyết lúc đói nằm trong khoảng 4,4–6,2 mmol/L. Cho các nhận định sau: a) Lượng đường huyết là lượng glucose trong máu. b) Đường huyết của một người là 152 mg/dL; người này có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường. c) Lúc đói, nếu ăn thực phẩm tinh bột thì đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định. d) Khi hạ đường huyết nên uống một cốc nước đường ấm. Chọn phương án đúng.
c, d
a, b
b, c
a, c
Các chất sau đây thuộc nhóm polysaccharid phân tử lượng cao là tập hợp nào?
Cellulose, glycogen, tinh bột, heparin
Cellulose, glycogen, fructose, heparin
Cellulose, glycogen, tinh bột, saccarose
Cellulose, maltose, lactose, heparin
Tổng số đồng phân D và L của glucose ở dạng mạch hở là bao nhiêu?
16
32
8
64
Tổng số đồng phân D và L của fructose ở dạng mạch hở là bao nhiêu?
16
8
16
32
Giá trị pH của nước sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm 0,01 mol NaOH vào 100 mL nước?
Tăng 3 giá trị pH
Giảm 3 giá trị pH
Tăng 4 giá trị pH
Giảm 4 giá trị pH
Giá trị khác
Giá trị pH của nước sẽ thay đổi như thế nào nếu thêm 0,01 mol HCl vào 100 mL nước?
Tăng 3 giá trị pH
Giảm 3 giá trị pH
Tăng 4 giá trị pH
Giảm 4 giá trị pH
Giá trị khác
Cho hai nguyên tử với cấu hình electron lớp ngoài cùng: X (3s² 3p¹) và Y (2s² 2p⁴). Công thức phân tử của hợp chất tạo bởi X và Y có dạng nào?
X₃Y₂
X₂Y₃
X₂Y
XY₂
Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí và có mùi khai?
Aniline
Ethylamine
Ethanol
Methyl acetate
Ở pH = 6, alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực tổng điện tích bằng không. Dạng tồn tại chủ yếu của alanine trong môi trường acid mạnh (pH = 2) là chất nào?
H₃N⁺–CH(CH₃)–COOH
H₃N⁺–CH(CH₃)–COO⁻
H₂N–CH(CH₃)–COO⁻
H₂N–CH(CH₃)–COOH
Xác định nồng độ mol trên lít của 100 mL dung dịch chứa 8,775 g NaCl.
1,50 M
0,876 M
0,584 M
0,150 M
Xác định nồng độ phần trăm C%(g/g) của dung dịch NaCl khi hòa tan 1,8g NaCl vào 100ml nước. Biết khối lượng riêng của nước là d(H2O) = 1 g/ml.
1,77%
1,80%
0,18%
18,00%
Tính thể tích cần dung dịch glucose 10N cần lấy để pha chế được 100ml dung dịch Glucose 2N.
20ml
2,0ml
10ml
1,0ml
Tính lượng đường Glucose C6H12O6 cần cân để pha được 500ml dung dịch có nồng độ 5% (d = 1,02g/ml).
30,0g
25,0g
3,0g
2,5g
Lipid là nhóm hợp chất
Tan trong các loại dung môi
Tan hoặc ít tan trong nước
Tan trong dung môi phân cực
Tan trong dung môi không phân cực
Lipid có cấu tạo chủ yếu là:
Acid béo
Alcol
Este của acid béo và alcol
Liên kết glucosid, peptid
Trong lipid có thể chứa các vitamin sau:
Vitamin C, Vitamin A
Vitamin B1, B2
Vitamin PP, B6, B12
Vitamin A, D, E, K
Acid béo bão hòa có công thức chung:
CnH2n + 1 COOH
CnH2n − 1 COOH
CnH2n − 3 COOH
CnH2n − 5 COOH
Lipid thuần có cấu tạo
Chủ yếu là acid béo
Este của acid béo và alcol
Acid béo, alcol, acid phosphoric
Glycerol, acid béo, cholin
Acid béo, alcol, protein
Trong công thức cấu tạo của lipid có acid béo, alcol và một số thành phần khác được phân vào loại:
Lipid thuần
Phospholipid
Lipid tạp
Steroid
Lipoprotein
Những chất sau đây là lipid thuần:
Phospholipid, glycolipid, lipoprotein
Triglycerid, sphingophospholipid, acid mật
Cerid, Cerebrosid, gangliosid
Acid cholic, acid desoxy cholic, acid lithocholic
Glycerid, cerid, sterid
Hormon Insulin có tác dụng:
Làm hạ đường máu
Chống thoái hóa lipid
Tăng tổng hợp lipid
Tăng tính thấm glucose vào tế bào
Tất cả các câu trên đều đúng
Hormone nào có vai trò điều hòa tổng hợp lipid:
Insulin
ACTH
Adrenalin
Glucagon
Glucocorticoid
Enzym không có đặc tính nào dưới đây?
Làm tăng tốc độ phản ứng
Không bị biến đổi hoặc bị tiêu hao sau khi phản ứng xảy ra
Tham gia vào thành phần sản phẩm của phản ứng
Làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng
Enzym đặc hiệu tuyệt đối là loại enzym?
Xúc tác một nhóm cơ chất có cấu trúc tương tự
Xúc tác nhóm cơ chất có cấu trúc không gian nhất định
Chỉ xúc tác một cơ chất nhất định
Xúc tác hai cơ chất có cấu trúc hoàn toàn khác nhau
Trung tâm xúc tác phản ứng hóa học của enzym là:
Trung tâm hoạt động
Trung tâm dị lập thể
Trung tâm hoạt hóa
Trung tâm ức chế
