WorksheetsTrắc nghiệm kế toán chương II: Chứng từ kế toán và kiểm kê
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Chứng từ kế toán:
Chỉ được lập 1 lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh
Chỉ được lập 1 lần cho mỗi nghiệp vụ và được nhân lên nhiều liên
Có thể lập lại khi thất lạc
Tất cả các đáp án trên đều sai
Ý nghĩa của chứng từ kế toán:
Phản ánh đầu tiên sự vận động của đối tượng kế toán
Cung cấp thông tin nghiệp vụ về đối tượng hạch toán kế toán cho các nhà quản lý
Là căn cứ tiến hành thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Là căn cứ ghi sổ kế toán
Tất cả các đáp án trên
Những yếu tố nào sau đây là yếu tố cơ bản (bắt buộc) của chứng từ:
Tên và số hiệu chứng từ
Định khoản kế toán
Nội dung của nghiệp vụ kinh tế
Phương thức thanh toán
Thời gian lập chứng từ
Kiểm tra chứng từ là:
Tính giá chứng từ, ghi chép định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ
Hai câu trên đúng
Hai câu trên sai
Chứng từ ghi sổ là:
Chứng từ mệnh lệnh
Chứng từ chấp hành
Chứng từ dùng để tập hợp các số liệu của chứng từ gốc cùng loại, cùng nghiệp vụ, trên cơ sở đó để ghi chép vào sổ kế toán
Cả ba câu trên đều đúng
Phương pháp tiến hành kiểm kê đối với TGNH và các khoản thanh toán là:
Đối chiếu số dư của từng tài khoản giữa sổ kế toán của doanh nghiệp với sổ của ngân hàng hoặc các đơn vị có quan hệ thanh toán
Trực tiếp đếm từng loại và đối chiếu, lập báo cáo kiểm kê
Cả hai câu trên
Cả ba câu trên (câu b là phương pháp kiểm kê tiền mặt, chứng khoán có giá và chứng khoán)
Chứng từ bắt buộc là chứng từ:
Phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hay có yêu cầu quản lý chặt chẽ và mang tính phổ biến rộng rãi
Được sử dụng trong nội bộ đơn vị, Nhà nước hướng dẫn những chỉ tiêu đặc trưng để vận dụng vào từng trường hợp cụ thể thích hợp
Không có câu nào ở trên
Câu phát biểu nào sau đây không thuộc nội dung của “kiểm tra chứng từ kế toán”:
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ
Kiểm tra việc hoàn chỉnh và luân chuyển chứng từ
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ
Kiểm tra việc chấp hành hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm kê là kiểm tra thực tế thông qua việc:
Cân, đong, đo, đếm nhằm xác định số lượng và giá trị có thật của tài sản tại đơn vị
Kiểm nhận đối chiếu nhằm xác định số lượng và giá trị có thật của tài sản tại đơn vị
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Kiểm kê là công tác:
Thường xuyên của kế toán, của mỗi kỳ quyết toán
Bất thường của đơn vị lúc giải thể, chia tách, sáp nhập cổ phần hóa, khi thay đổi chủ sở hữu
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Chứng từ kế toán có hai loại:
Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn
Chứng từ dùng ghi sổ và chứng từ không dùng để ghi sổ
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Phương pháp thu thập thông tin và kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là:
Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp đối ứng tài khoản
Phương pháp kiểm kê tài sản
Phương pháp tính giá tài sản
Lưu trữ chứng từ được thực hiện trong 12 tháng, sau đó được đưa vào kho quản lý như các loại tài sản khác của đơn vị trong thời hạn:
5 năm, riêng loại chứng từ dùng để ghi sổ thì phải quản lý trong kho trong thời gian 10 năm
10 năm, riêng loại chứng từ dùng để ghi sổ thì phải quản lý trong kho trong thời gian 15 năm
15 năm, riêng loại chứng từ dùng để ghi sổ thì phải quản lý trong kho trong thời gian 20 năm
5 năm, riêng loại chứng từ dùng để ghi sổ thì phải quản lý trong kho trong thời gian 20 năm
Hàng tồn kho xuất kho phải áp dụng một trong các phương pháp sau:
Nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước
Bình quân gia quyền, thực tế đích danh
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Giá gốc hàng tồn kho khi mua gồm:
Giá mua và chi phí mua hàng
Các khoản làm giảm trừ hàng mua
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Trong trường hợp có lạm phát, áp dụng phương pháp xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước sẽ làm:
Lãi gộp trong kỳ báo cáo sẽ tăng
Lãi gộp trong kỳ báo cáo sẽ giảm
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Trong trường hợp có lạm phát, áp dụng phương pháp xuất kho theo phương pháp nhập sau xuất trước sẽ làm:
Lãi gộp trong kỳ báo cáo sẽ tăng
Lãi gộp trong kỳ báo cáo sẽ giảm
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Trong trường hợp có lạm phát, áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước sẽ làm:
Giá trị hàng tồn kho trong kỳ sẽ tăng
Giá trị hàng tồn kho trong kỳ sẽ giảm
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Trong trường hợp có lạm phát, áp dụng phương pháp xuất kho theo phương pháp nhập sau xuất trước sẽ làm:
Giá trị hàng tồn kho trong kỳ sẽ tăng
Giá trị hàng tồn kho trong kỳ sẽ giảm
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:
Mức khấu hao sẽ không đổi qua những kỳ kế toán khác nhau
Mức khấu hao sẽ thay đổi qua những kỳ kế toán khác nhau
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm:
Mức khấu hao sẽ không đổi qua những kỳ kế toán khác nhau
Mức khấu hao sẽ thay đổi qua những kỳ kế toán khác nhau
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Mức khấu hao sẽ không đổi qua những kỳ kế toán khác nhau
Mức khấu hao sẽ cao vào đầu kỳ và giảm dần vào những kỳ sau đó
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Xây dựng 1 lò gạch nung, sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng, nguyên giá là 6.000.000.000 đồng. Tuổi thọ của lò nung được tính theo sản lượng gạch là 60.000.000 viên. Mức khấu hao cho mỗi viên gạch là:
100 đồng/viên
200 đồng/viên
150 đồng/viên
300 đồng/viên
Nếu trong kỳ sản xuất được 24.500 sản phẩm với dữ kiện lò gạch ở trên, mức khấu hao trong kỳ là:
2.450.000 đồng
4.900.000 đồng
3.675.000 đồng
7.350.000 đồng
Giá nhập kho được xác định bằng:
Giá mua cộng với chi phí trước khi nhập kho
Giá mua cộng với chi phí trước khi nhập kho và trừ các khoản giảm trừ
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Đối với phương pháp tính giá hàng tồn kho theo LIFO, câu phát biểu nào là đúng:
Vật liệu xuất ra trước tính theo giá của lần nhập sau cùng trước khi xuất và lần lượt tính ngược lên theo
Giá trị vật liệu tồn tính theo giá của những vật liệu nhập kho đầu tiên
Cả hai câu trên đều đúng
Khoản nào sau đây được xem là chi phí bán hàng:
Chi phí vận chuyển hàng mua
Chi phí bốc xếp hàng cho khách
Giảm giá hàng mua
Chiết khấu bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh:
Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa
Trong quá trình thu mua hàng hóa
Trong quá trình sản xuất hàng hóa
Trong quá trình tổ chức quản lý và điều hành doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh:
Trong quá trình thu mua hàng hóa
Trong quá trình sản xuất hàng hóa
Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa
Trong quá trình tổ chức quản lý và điều hành doanh nghiệp
Xuất kho vật liệu phụ sử dụng ở bộ phận kinh doanh, kế toán ghi nhận vào:
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí thu mua
Chi phí sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu chính
Chi phí nguyên vật liệu phụ
Cả a và b
Chi phí nhân công trực tiếp là:
Chi phí tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất và người lao động sản xuất trong phân xưởng
Cả hai câu đều sai
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là:
Phân xưởng sản xuất
Sản phẩm hoàn thành
Sản phẩm dở dang
Giá thành đơn vị sản phẩm được xác định:
Tổng giá thành chia cho số lượng sản phẩm dở dang trong kỳ
Tổng giá thành chia cho số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án sai
Trong các doanh nghiệp sản xuất, kỹ tính giá thành sản phẩm và chu kỳ sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm:
Khác nhau
Giống nhau
Có thể giống và cũng có thể khác
Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho sản phẩm thường căn cứ vào tiêu thức:
Tiền lương nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đáp án (a) và đáp án (b) là đáp án đúng
Chiết khấu thương mại là khoản giảm trừ trên giá bán:
Do khách hàng mua với số lượng lớn
Do khách hàng thanh toán sớm trong thời hạn được hưởng chiết khấu
Do hàng hóa không đủ chất lượng
Do người mua là những khách hàng thường xuyên
Cả a và d
Giảm giá hàng mua là khoản giảm trừ trên giá bán:
Do khách hàng mua với số lượng lớn
Do khách hàng thanh toán sớm trong thời hạn được hưởng chiết khấu
Do hàng hóa không đủ chất lượng
Do người mua là những khách hàng thường xuyên
Chiết khấu thanh toán là khoản giảm trừ trên giá bán:
Do khách hàng mua với số lượng lớn
Do khách hàng thanh toán sớm trong thời hạn được hưởng chiết khấu
Do hàng hóa không đủ chất lượng
Do người mua là những khách hàng thường xuyên
Công ty A có các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu về nhập kho để sản xuất sản phẩm như sau: Ngày 1/5/N mua nguyên liệu nhập kho số lượng 1000 kg, đơn giá chưa có thuế GTGT 10%: 15.000 đ/kg. Do có một số nguyên liệu không đúng theo hợp đồng nên người bán chấp nhận giảm giá 10% cho lô hàng này và chịu luôn chi phí vận chuyển. Hãy tính giá nguyên liệu mua vào theo phương pháp trực tiếp?
14.800.000 đ
14.850.000 đ
14.900.000 đ
14.950.000 đ
Công ty A có các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu về nhập kho để sản xuất sản phẩm như sau: Ngày 1/6/X mua một số nguyên liệu phụ nhập kho có số liệu như sau. Bảng số liệu: Nguyên liệu X: số lượng 2000 kg, đơn giá gồm cả thuế 7.150 đ/kg, thuế GTGT 10%. Nguyên liệu Y: số lượng 5000 kg, đơn giá gồm cả thuế 4.200 đ/kg, thuế GTGT 5%. Nguyên liệu Z: số lượng 3000 kg, đơn giá gồm cả thuế 4.620 đ/kg, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển lô hàng về nhập kho là 2.750.000 đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Phân bổ chi phí thu mua theo trọng lượng nguyên liệu. Hãy tính giá nguyên liệu mua vào của nguyên liệu Z theo phương pháp trực tiếp?
14.680.000 đ
14.685.000 đ
14.690.000 đ
14.695.000 đ
Hãy tính giá nguyên liệu mua vào của nguyên liệu Y theo phương pháp khấu trừ, với dữ liệu: Nguyên liệu Y số lượng 5000 kg, đơn giá gồm cả thuế 4.200 đ/kg, thuế GTGT 5%; chi phí vận chuyển chung cho cả lô là 2.750.000 đ (bao gồm thuế GTGT 10%) và được phân bổ theo trọng lượng.
21.240.000 đ
21.250.000 đ
21.260.000 đ
21.270.000 đ
Với giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho cho sẵn, chọn nhận định đúng về mối quan hệ giữa trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và trị giá hàng xuất trong kỳ:
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp.
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng cao.
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng thấp thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp.
Không có câu nào đúng.
Các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định theo chế độ tài chính hiện hành:
Giá trị ≥ 5 triệu và thời gian sử dụng ≥ 5 tháng.
Giá trị ≥ 10 triệu và thời gian sử dụng ≥ 12 tháng.
Giá trị ≥ 5 triệu và thời gian sử dụng ≥ 12 tháng.
Không có câu nào đúng.
Tại doanh nghiệp, có các số liệu kế toán sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 350 triệu; chi phí nhân công trực tiếp: 833 triệu; chi phí sản xuất chung: 567 triệu; chi phí quản lý doanh nghiệp: 280 triệu; chi phí bán hàng: 300 triệu. Nhập kho 500 sản phẩm; biết chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ 30, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 45. Hãy cho biết giá thành đơn vị sản phẩm:
4,39 đ/sp
3,5 đ/sp
3,64 đ/sp
3,47 đ/sp
Phương pháp kiểm tra thực tế thông qua việc cân đong, đo, đếm, kiểm nhận đối chiếu nhằm xác định số lượng và giá trị có thật của tài sản tại đơn vị là:
Phương pháp chứng từ kế toán
Phương pháp đối ứng tài khoản
Phương pháp kiểm kê tài sản
Phương pháp tính giá tài sản
Hãy tính tổng giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn dựa trên dữ liệu nhập – xuất – tồn đã cho.
6.450.148 đ
6.550.148 đ
6.650.148 đ
6.750.148 đ
Hãy tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn dựa trên dữ liệu nhập – xuất – tồn đã cho.
349.852 đ
359.852 đ
369.852 đ
379.852 đ
Hãy tính tổng giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ dựa trên dữ liệu nhập – xuất – tồn đã cho.
6.581.548 đ
6.681.548 đ
6.781.548 đ
6.881.548 đ
Hãy tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ dựa trên dữ liệu nhập – xuất – tồn đã cho.
316.452 đ
317.452 đ
318.452 đ
319.452 đ
Hãy tính tổng giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) dựa trên dữ liệu nhập – xuất – tồn đã cho.
6.430.000 đ
6.440.000 đ
6.450.000 đ
6.460.000 đ
Hãy tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp nhập trước xuất trước dựa trên dữ liệu nhập – xuất – tồn đã cho.
400.000 đ
450.000 đ
500.000 đ
550.000 đ
Hãy tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp nhập sau xuất trước dựa trên dữ liệu nhập – xuất – tồn đã cho.
300.000 đ
310.000 đ
320.000 đ
330.000 đ
Xác định nguyên giá TSCĐ theo phương pháp trực tiếp: Doanh nghiệp mua một dây chuyền sản xuất với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.991.000.000 đ, chi phí vận chuyển là 2.500.000 đ (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Chọn đáp án đúng.
1.993.750.000
1.993.760.000
1.993.770.000
1.993.780.000
Xác định nguyên giá TSCĐ theo phương pháp khấu trừ: Doanh nghiệp mua một dây chuyền sản xuất với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 1.991.000.000 đ, chi phí vận chuyển là 2.500.000 đ (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Chọn đáp án đúng.
1.821.500.000
1.812.500.000
1.831.500.000
1.813.500.000
Xác định nguyên giá TSCĐ nhận góp vốn bằng một xe chở hàng. Giá trị tài sản được hội đồng giao nhận đánh giá là 155.000.000 đồng; chi phí bảo dưỡng và tu sửa lại xe trước khi sử dụng là 2.600.000 đồng. Xe đã được nghiệm thu và đưa vào sử dụng. Chọn đáp án đúng về nguyên giá TSCĐ.
157.600.000 đồng
157.700.000 đồng
157.800.000 đồng
157.900.000 đồng
Xác định nguyên giá TSCĐ mua vào theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp nhập khẩu một thiết bị xử lý nước thải của dây chuyền sản xuất sản phẩm. Giá nhập khẩu (chưa thuế) là 32.000 USD; thuế nhập khẩu 25%; thuế GTGT 10%; chi phí lắp đặt thiết bị là 1.800.000 đồng. Tỷ giá USD/VND là 21.000. Chọn đáp án đúng về nguyên giá TSCĐ.
841.500.000 đồng
841.600.000 đồng
841.700.000 đồng
841.800.000 đồng
Xác định nguyên giá TSCĐ mua vào theo phương pháp trực tiếp. Doanh nghiệp nhập khẩu một thiết bị xử lý nước thải của dây chuyền sản xuất sản phẩm. Giá nhập khẩu (chưa thuế) là 32.000 USD; thuế nhập khẩu 25%; thuế GTGT 10%; chi phí lắp đặt thiết bị là 1.800.000 đồng. Tỷ giá USD/VND là 21.000. Chọn đáp án đúng về nguyên giá TSCĐ.
925.700.000 đồng
925.800.000 đồng
925.900.000 đồng
926.000.000 đồng
Xác định nguyên giá TSCĐ xây dựng. Doanh nghiệp tự xây dựng một nhà xe cho cán bộ công nhân viên; chi phí vật liệu xây dựng 16.500.000 đồng; chi phí nhân công 5.200.000 đồng; chi phí vật dụng, công cụ dụng cụ trang bị cho nhà xe và các chi phí khác phát sinh được duyệt 10.000.000 đồng. Công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng. Chọn đáp án đúng về nguyên giá TSCĐ.
31.700.000 đồng
31.800.000 đồng
31.900.000 đồng
32.000.000 đồng
Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính theo phương pháp trực tiếp. Doanh nghiệp thuê một TSCĐ dưới hình thức thuê tài chính; giá trị hợp lý của tài sản tại thời điểm khởi đầu thuê là 250.000.000 đồng (chưa tính thuế GTGT 10%); chi phí đàm phán và ký kết hợp đồng 3.500.000 đồng. Chọn đáp án đúng về nguyên giá TSCĐ thuê tài chính.
278.300.000 đồng
278.400.000 đồng
278.500.000 đồng
278.600.000 đồng
Khoản mục nào sau đây sẽ nằm không nằm trong hàng tồn kho của doanh nghiệp?
Hàng gửi đi bán
Hàng mua đang đi đường
Chi phí vận chuyển hàng mua
Hàng nhận giữ hộ
Khoản mục nào sau đây sẽ nằm trong hàng tồn kho của doanh nghiệp?
Hàng gửi đi bán
Chi phí vận chuyển hàng mua
Hàng mua đang đi đường
Tất cả đều đúng
Cho dữ liệu tồn kho và mua hàng: tồn ngày 1/9 là 10 cái với đơn giá 4,00; mua ngày 8/9 là 40 cái với đơn giá 4,40; mua ngày 19/9 là 30 cái với đơn giá 4,20. Xuất bán 50 cái theo phương pháp FIFO. Giá trị xuất kho là bao nhiêu?
213,75
342,00
216,00
214,00
Tồn kho vật liệu đầu kỳ: 4.000 kg × 5 đ/kg. Nhập kho giá chưa thuế: 6.000 kg × 6 đ/kg, thuế GTGT 10%. Chi phí bốc vác chưa thuế: 0,5 đ/kg, thuế GTGT 5%. Hãy xác định đơn giá bình quân vật liệu xuất kho.
6,26
5,9
5,6
7,1
Khi tính giá các đối tượng kế toán, các nguyên tắc nào cần tuân thủ?
Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc trọng yếu
Cả a và b
Tác dụng của tài khoản kế toán là:
Phản ánh tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán.
Phản ánh tình hình hiện có và biến động của từng đối tượng kế toán một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống.
Phản ánh tình hình biến động chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Các câu trên đều sai.
Kế toán tổng hợp được thể hiện ở:
Các tài khoản cấp 1 và các sổ kế toán tổng hợp khác.
Các sổ tài khoản cấp 2.
Các sổ tài khoản cấp 2 và các sổ tài khoản cấp 3.
a và b.
Kế toán chi tiết được thể hiện ở:
Các sổ tài khoản cấp 2.
Các sổ chi tiết.
Các sổ tài khoản cấp 3.
Tất cả đều đúng.
Tài khoản hao mòn tài sản cố định thuộc loại:
Tài khoản phản ánh tài sản.
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản.
Tài khoản phản ánh nguồn vốn.
a và b.
Tài khoản vay ngắn hạn thuộc loại:
Tài khoản phản ánh tài sản.
Tài khoản phản ánh nợ phải trả.
Tài khoản phản ánh nguồn vốn.
b và c.
Căn cứ để kế toán định khoản các nghiệp vụ phát sinh là:
Căn cứ vào sổ kế toán.
Căn cứ vào chứng từ kế toán.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán.
Tất cả đều sai.
Nội dung của phương pháp ghi sổ kép là:
Ghi nợ phải ghi có, số tiền ghi nợ, có phải bằng nhau.
Ghi nhiều nợ đối ứng với nhiều có.
Ghi một bên có đối ứng với nhiều bên nợ.
Tất cả đều sai.
Số dư của các tài khoản:
Bất kỳ tài khoản nào lúc cuối kỳ cũng có số dư cuối kỳ bên nợ hoặc bên có.
Các tài khoản phản ánh tài sản và chi phí sản xuất kinh doanh có số dư cuối kỳ nằm bên nợ.
Các tài khoản phản ánh nguồn vốn và doanh thu bán hàng có số dư cuối kỳ nằm bên có.
Tất cả đều sai.
Số dư cuối kỳ nằm ở bên Nợ gồm có các tài khoản:
Loại 1 và loại 2.
Loại 3 và loại 4.
Loại 5 và loại 6.
Loại 7 và loại 8.
Ghi sổ kép là:
Phản ánh số dư đầu kỳ, tình hình tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ của một tài khoản nào đó.
Ghi đồng thời trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp của một tài khoản khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ghi đồng thời ít nhất 2 tài khoản có liên quan để phản ánh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Ghi cùng một lúc 2 nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán có đặc trưng sau:
Ghi tăng bên Nợ, ghi giảm bên Có.
Ghi giảm bên Nợ, ghi tăng bên Có.
Được ghi đơn.
Ghi kép.
a và c.
Nghiệp vụ "xuất kho thành phẩm gửi bán" được phản ánh là:
Nợ TK "Hàng gửi bán"/ Có TK "Thành phẩm".
Nợ TK "Thành phẩm"/ Có TK "Hàng gửi bán".
Nợ TK "Hàng gửi bán"/ Có TK "Hàng hóa".
Nợ TK "Hàng hóa"/ Có TK "Hàng gửi bán".
Số tiền đặt trước mà doanh nghiệp nhận được từ khách hàng được ghi vào:
Bên Nợ TK "Phải trả người bán".
Bên Có TK "Phải thu khách hàng".
Bên Nợ TK "Phải thu khách hàng".
Bên Có TK "Phải trả người bán".
Khách hàng đặt tiền trước tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK "Tiền mặt"/ Có TK "Phải trả người bán".
Nợ TK "Phải trả người bán"/ Có TK "Tiền mặt".
Nợ TK "Tiền mặt"/ Có TK "Phải thu khách hàng".
Nợ TK "Phải thu khách hàng"/ Có TK "Tiền mặt".
Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán được hạch toán:
Nợ TK "Nguyên vật liệu"/ Có TK "Tiền mặt".
Nợ TK "Hàng hóa"/ Có TK "Phải trả người bán".
Nợ TK "Phải trả người bán"/ Có TK "Nguyên vật liệu".
Nợ TK "Nguyên vật liệu"/ Có TK "Phải trả người bán".
Nghiệp vụ "Xuất quỹ tiền mặt đặt trước tiền hàng cho người bán" được hạch toán:
Nợ TK "Phải trả người bán"/ Có TK "Tiền mặt".
Nợ TK "Tiền mặt"/ Có TK "Phải trả người bán".
Nợ TK "Phải thu khách hàng"/ Có TK "Tiền mặt".
Nợ TK "Tiền mặt"/ Có TK "Phải thu khách hàng".
Doanh nghiệp đặt tiền trước tiền hàng cho người bán bằng chuyển khoản, kế toán ghi:
Nợ TK 112/ Có TK 331.
Nợ TK 331/ Có TK 112.
Nợ TK 112/ Có TK 131.
Nợ TK 131/ Có TK 112.
Mối quan hệ giữa TK tổng hợp và TK chi tiết của một tài khoản bất kỳ được mô tả đúng nhất là:
Số dư đầu kỳ, cuối kỳ của tài khoản tổng hợp bằng tổng số dư đầu kỳ, cuối kỳ của các tài khoản chi tiết.
Số dư tài khoản tổng hợp luôn lớn hơn tổng số dư các tài khoản chi tiết.
Số dư tài khoản tổng hợp luôn nhỏ hơn tổng số dư các tài khoản chi tiết.
Số dư tài khoản tổng hợp không liên quan đến số dư các tài khoản chi tiết.
Hãy định khoản nghiệp vụ sau: Ngày 15 tháng 1 năm 20A, doanh nghiệp mua vật liệu C đã nhập kho, giá chưa có thuế GTGT là 50 triệu, thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng chuyển khoản một nửa, một nửa trả chậm 30 ngày. (Trích VD 3 trang 157 Phan Thị Minh Lý)
Nợ TK “Vật liệu” 50 triệu; Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 5 triệu; Có TK “PTNB” 27,5 triệu; Có TK “TGNH” 27,5 triệu
Nợ TK “Vật liệu” 50 triệu; Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 5 triệu; Có TK “PTNB” 25 triệu; Có TK “TGNH” 25 triệu
Nghiệp vụ sau thuộc loại định khoản gì: Ngày 15 tháng 1 năm 20A, doanh nghiệp mua vật liệu C đã nhập kho, giá chưa có thuế GTGT là 50 triệu, thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng chuyển khoản một nửa, một nửa trả chậm 30 ngày. (Trích VD 3 trang 157 Phan Thị Minh Lý)
Định khoản đơn giản
Định khoản phức tạp thông thường
Định khoản phức tạp đặc biệt
Định khoản nghiệp vụ sau: Xuất kho hàng hóa để bán cho khách hàng, giá trị hàng hóa xuất kho là 5.000.000 đ, giá bán cho khách hàng là 6.000.000 đ; khách hàng thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK “Giá vốn hàng bán”/Có TK “Hàng hóa” 5 triệu; Nợ TK “Tiền mặt”/Có TK “Doanh thu bán hàng” 6 triệu
Nợ TK “Tiền mặt” 6 triệu; Có TK “Hàng hóa” 5 triệu; Có TK “Lợi nhuận chưa phân phối” 1 triệu
Định khoản đơn giản là định khoản chỉ liên quan đến:
Một tài khoản ghi nợ và nhiều tài khoản ghi có
Một tài khoản ghi nợ và một tài khoản ghi có
Nhiều tài khoản ghi nợ và một tài khoản ghi có
Tất cả các đáp án trên đều sai
Định khoản phức tạp thông thường là định khoản chỉ liên quan đến:
Một tài khoản ghi nợ và hai tài khoản ghi có
Hai tài khoản ghi nợ và một tài khoản ghi có
Hai tài khoản ghi nợ và hai tài khoản ghi có
Hai tài khoản ghi có và hai tài khoản ghi nợ
a và b
Kết cấu của tài khoản tài sản:
Số dư ghi bên Nợ, số phát sinh tăng ghi bên Có
Số dư ghi bên Nợ, số phát sinh tăng ghi bên Nợ
