WorksheetsĐề cương ôn tập Hóa học 12 – Học kì I (2025–2026)
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
Ethyl formate
Ethyl acetate
Methyl acetate
Methyl formate
Chất nào sau đây là acid béo
Palmitic acid
Acetic acid
Formic acid
Propionic acid
Chất nào sau đây là chất béo
Cellulose
Stearic acid
Glycerol
Tristearin
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo
CH3COOCH(CH3)2
C15H31COOCH3
(C17H33COO)2C2H4
(C17H35COO)3C3H5
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol ethylene glycol
3 mol glycerol
1 mol glycerol
3 mol ethylene glycol
Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HCOOCH(CH3)2
CH3CH2COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOCH2CH2CH3
Trong thực tế, người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế xà phòng
Đun nóng acid béo với dung dịch kiềm
Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm
Đun nóng glycerol với các acid béo
Đun nóng acid béo hoặc chất béo với dung dịch kiềm
Khi xà phòng hóa tristearin thu được sản phẩm là
C15H31COONa và C2H5OH
C17H35COOH và C3H5(OH)3
C15H31COONa và C3H5(OH)3
C17H35COONa và C3H5(OH)3
Cho sơ đồ chuyển hóa: Triolein →(H2, Ni, t°) X →(+ NaOH dd) Y →(+ HCl) Z. Tên gọi của Z là
oleic acid
acid linoleic
stearic acid
palmitic acid
Xà phòng là hỗn hợp muối của acid béo với kim loại nào sau đây
Sodium hoặc potassium
Calcium hoặc barium
Sodium hoặc calcium
Potassium hoặc barium
Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng. Những chất này thường là
sodium alkyl sulfate hoặc alkylbenzene sulfonate
sodium stearate hoặc sodium palmitate
stearic hoặc palmitic acid
oleic hoặc linoleic acid
Phần nào sau đây của xà phòng hoặc chất giặt rửa ưa nước
nhóm carboxylate
nhóm sulfate
nhóm sulfonate
gốc hydrocarbon
Xà phòng hóa hoàn toàn 35,2 g hỗn hợp 2 ester là ethyl acetate và methyl propionate bằng lượng vừa đủ V mL dung dịch NaOH 0,1 M. Giá trị V đã dùng là bao nhiêu
500 mL
1000 mL
2000 mL
400 mL
Công thức của một loại Omega-n là R–CH=CH–(CH2)n–COOH. Giá trị n là bằng bao nhiêu
1
2
3
4
Xà phòng hóa 1 tấn mỡ (chứa 89% tristearin) bằng dung dịch NaOH với hiệu suất 85%. Lượng muối thu được dùng để sản xuất xà phòng, biết loại xà phòng này có 75% khối lượng là muối của acid béo. Khối lượng xà phòng thu được là bao nhiêu tấn (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
0,78
0,95
1,04
1,10
Công thức phân tử của glucose là
C6H12O6
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H6O
Hai chất nào sau đây là đồng phân của nhau
Glucose và fructose
Glucose và saccharose
Fructose và maltose
Tinh bột và cellulose
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide
Fructose
Glucose
Saccharose
Cellulose
Carbohydrate nào sau đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal
Glucose
Fructose
Saccharose
Maltose
Cho các chất: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Trong số các chất trên, số chất không phải disaccharide là
2
4
3
5
Khi đun nóng dung dịch chứa carbohydrate X với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, X tạo kết tủa đỏ gạch. Chất X không thể là
saccharose
glucose
fructose
maltose
Tinh bột là nguồn lương thực chính của con người và một số động vật. Nhận định nào sau đây không đúng với tính chất của tinh bột
Dung dịch hồ tinh bột tác dụng với iodine cho hợp chất màu xanh tím
Tinh bột có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens
Tinh bột bị thủy phân trong môi trường acid cho sản phẩm cuối cùng là glucose
Thủy phân hoàn toàn tinh bột bởi enzyme amylase cho sản phẩm là glucose
Chất E có các đặc điểm cấu tạo phần tử: (1) có nhiều nhóm -OH alcohol; (2) có hai gốc monosaccharide; (3) không có nhóm -OH hemiacetal; (4) có liên kết α-1,2-glycoside. Chất E là
maltose
cellulose
glucose
saccharose
Trong y học, dung dịch glucose 5% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. Một chai chứa 500 g dịch truyền G-5 cung cấp được tối đa bao nhiêu kJ năng lượng (biết 1 g glucose cung cấp 16 kJ năng lượng)
200
300
400
500
Glucose và fructose có những tính chất hóa học giống và khác nhau. Chọn tất cả các phát biểu đúng
Glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch xanh lam
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine
Glucose và fructose đều tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng vì cả hai đều có nhóm -CHO trong phân tử
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều. Chọn tất cả các nhận định đúng
Sau bước 3, kết tủa đã hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam
Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh
Ở bước 3, glucose bị oxy hóa thành gluconic acid
Thí nghiệm chứng minh glucose có nhiều nhóm -OH liên kết nhau
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ. Chọn tất cả các nhận định đúng
Sau bước 2 thu được dung dịch bạc amoniac
Thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất của aldehyde
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm
Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng
Glucose có công thức phân tử C6H12O6. Cấu tạo glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α và β) chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Ở dạng mạch vòng α-glucose, phân tử glucose có bao nhiêu nhóm -OH hemiacetal
0
1
2
3
Thủy phân 100 g saccharose thu được 104,5 g hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Hiệu suất phản ứng thủy phân saccharose là bao nhiêu
70%
80%
85,5%
90%
Thể tích cồn 96° (khối lượng riêng ethyl alcohol 0,8 g/mL) thu được từ 1 tấn mùn cưa chứa 50% cellulose, biết hiệu suất quá trình là 70%. Làm tròn đến số nguyên
200 L
248 L
300 L
350 L
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylamine là
CH3NHCH3
CH3CH2NH2
(CH3)3N
CH3NH2
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc hai
CH3NH2
CH3CH2NH2
(CH3)3N
CH3NHCH3
Dãy gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực base
CH3NH2, NH3, C6H5NH2
CH3NH2, C6H5NH2, NH3
C6H5NH2, NH3, CH3NH2
NH3, C6H5NH2, CH3NH2
Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính base của amine
CH3NH2 + H2O ⇄ CH3NH3+ + OH−
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
Fe3+ + 3CH3NH3+ + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3+
CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O
Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào dung dịch
ethyl alcohol
benzene
aniline
acetic acid
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử có đặc điểm nào dưới đây?
Chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
Chỉ chứa nhóm amino.
Chỉ chứa nhóm carboxyl.
Chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.
Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là gì?
Alanine.
Glycine.
Valine.
Lysine.
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có N2?
Cellulose.
Protein.
Chất béo.
Tinh bột.
Chất nào sau đây là tripeptide?
Gly-Gly.
Gly-Ala.
Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly.
Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Gly-Glu là bao nhiêu?
4.
3.
1.
2.
Amino acid X có một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH trong phân tử. Y là este của X với alcohol đơn chức, có My = 89 . Công thức của X và Y lần lượt là?
H2N–CH2–COOH và H2N–CH2–COOCH3.
H2N–[CH2]2–COOH và H2N–[CH2]2–COOC2H5.
H2N–[CH2]2–COOH và H2N–[CH2]2–COOCH3.
H2N–CH2–COOH và H2N–CH2–COOC2H5.
Có hai hợp chất hữu cơ X, Y cùng công thức phân tử C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH: X tạo H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; Y tạo CH2=CHCOONa và khí T. Z và T lần lượt là chất nào?
CH3OH và NH3.
CH3OH và CH3NH2.
CH3NH2 và NH3.
C2H5OH và N2.
Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam H2NCH2COOH cần vừa đủ V mL dung dịch NaOH 1M . Giá trị của V là bao nhiêu?
100.
200.
50.
150.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose.
Triglyceride.
Albumin.
Cellulose.
Protein đơn giản khi thuỷ phân chỉ thu được hỗn hợp gồm các loại amino acid nào?
α -amino acid.
β -amino acid.
ε -amino acid.
ω -amino acid.
Trong cơ thể, enzyme có chức năng nào sau đây?
Cấu trúc tế bào.
Chất điện giải.
Chất dự trữ năng lượng.
Xúc tác sinh học.
Ưu điểm của xúc tác enzyme so với xúc tác hoá học là gì?
Tính chọn lọc cao.
Tốc độ phản ứng nhanh.
Tốc độ phản ứng nhanh, tính chọn lọc cao và dễ bảo quản.
Tốc độ phản ứng nhanh (không xét chọn lọc).
Một α -amino acid X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm carboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là gì?
Glutamic acid.
Valine.
Alanine.
Glycine.
Cho 1 mol Gly-Ala thuỷ phân hoàn toàn trong dung dịch HCl dư. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là?
127{,}5.
118{,}5.
237,0.
109{,}5.
Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là?
18{,}6.
20{,}8.
16{,}8.
22{,}6.
Thuỷ phân không hoàn toàn a gam tetrapeptide Gly-Ala-Gly-Val bằng enzym, thu được 0,2 mol Gly-Ala, 0,3 mol Gly-Val, 0,3 mol Ala và m gam hỗn hợp hai amino acid Gly và Val. Giá trị của m là?
70{,}9.
82{,}1.
60{,}9.
57{,}2.
Đánh giá các phát biểu sau đây là đúng hay sai đối với kiến thức về amino acid: a) Alanine có phân tử khối là 75. b) Trong phân tử amino acid có đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl. c) Ứng với công thức chung CxHyNO2 có 2 α -amino acid là đồng phân cấu tạo của nhau. d) Alanine và glycine là các amino acid thiên nhiên.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+–CH(CH3)–COO−. Chọn các nhận định đúng về X:
a) X là alanine.
b) X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra muối H2N–CH2–COONa.
c) Cho 8,9 gam X tác dụng với dung dịch HCl tạo ra tối đa 11,15 gam muối.
d) Ở pH = 6 X gần như không di chuyển dưới tác dụng của điện trường; khi tăng pH lên 9 thì X di chuyển về cực âm.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Các phát biểu về tính chất của peptide (chọn đúng): a) Thuỷ phân hoàn toàn Gly-Glu-Ala-Val thì thu được Gly, Ala và Val. b) Thuỷ phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val có thể thu được Gly-Ala và Ala-Val. c) Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím (phản ứng biuret). d) Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với NaOH thu được H2NCH2COONa.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Đánh giá đúng/sai về protein (chọn đúng): a) Protein có khả năng tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret. b) Protein hình thành sản phẩm màu vàng với dung dịch nitric acid loãng. c) Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. d) Protein là một trong những nguồn thức ăn chính bổ sung các amino acid thiết yếu và năng lượng cho cơ thể.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Cho 4 dung dịch: hồ tinh bột, methylamine, glucose và glycine, được kí hiệu ngẫu nhiên là X1, X2, X3, X4. Bảng thí nghiệm cho biết: - Thử với phenolphthalein. - Thử với dung dịch I2/KI. - Thử với dung dịch Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. - Quan sát sự xuất hiện màu xanh tím và màu xanh lam. Xác định chất ứng với mỗi kí hiệu (chọn các phát biểu đúng): a) X1 là methylamine. b) X2 là glucose. c) X3 là hồ tinh bột. d) X4 là glycine.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Đúng.
Cho các protein sau: fibrin, albumin, myosin, hemoglobin, keratin, collagen, lipid. Có bao nhiêu protein không tan trong nước?
3.
4.
5.
6.
Cho các dung dịch: glycerol; albumin; Ala–Ala; glucose; maltose. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm là bao nhiêu?
2.
3.
4.
5.
Xác định phân tử khối gần đúng của một hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt và có 0,4% Fe theo khối lượng.
5600.
14000.
28000.
7000.
Amino acid X chứa một nhóm amino. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ 0,2 mol NaOH thu được 19,1 gam muối. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử X là bao nhiêu?
7.
9.
11.
13.
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H11NO2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được muối sodium của α -amino acid và alcohol Z. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thoả mãn mô tả?
2.
3.
4.
5.
Thuỷ phân tetrapeptide Gly-Gly-Ala-Gly-Val, tổng cộng có thể thu được bao nhiêu dipeptide khác nhau (do thuỷ phân không hoàn toàn)?
4.
5.
6.
7.
Thí nghiệm phản ứng màu biuret với lòng trắng trứng (protein) tiến hành theo trình tự: 1) Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2% + 1 mL dung dịch NaOH 30%. 2) Lắc nhẹ, ban đầu có kết tủa xanh lam. 3) Thêm 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều. Chọn nhận định đúng: a) Cần lấy dư NaOH để đảm bảo môi trường kiềm cho phản ứng tạo phức. b) Có thể thay lòng trắng trứng bằng dung dịch Gly-Ala-Ala. c) Sau bước 3, kết tủa hoà tan, dung dịch có màu tím đặc trưng. d) Sau bước 1 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh lam. Có bao nhiêu nhận định đúng?
1.
2.
3.
4.
Chọn các phát biểu đúng về enzyme: 1) Enzyme là những chất hữu hiệu có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học trong cơ thể sinh vật. 2) Enzyme là chất xúc tác có tính chọn lọc cao, mỗi chất chỉ xúc tác cho một sự chuyển hóa nhất định. 3) Tốc độ phản ứng do xúc tác của enzyme thường nhanh hơn rất nhiều so với xúc tác hoá học của cùng quá trình. 4) Enzyme được sử dụng để định lượng, định tính và chẩn đoán trong xét nghiệm như xác định hàm lượng glucose trong máu, nước tiểu.
1) Đúng.
2) Đúng.
3) Đúng.
4) Đúng.
Amphetamin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương. Phân tích nguyên tố đối với 0,01 mol Amphetamin cho kết quả: %C = 80,00% , %H = 9,63% , %N = 10,37% . Phân tử khối xác định từ phổ khối là 135 . Tổng số nguyên tử trong một phân tử Amphetamin bằng bao nhiêu?
20.
22.
23.
24.
Trong polymer học, số mắt xích cấu tạo lặp lại trong phân tử polymer được gọi là gì?
Số monomer.
Hệ số polymer hoá.
Bản chất polymer.
Hệ số trùng hợp.
Polymer nào sau đây có công thức (−CH2−CH(CN)−)n ?
Poly(methyl methacrylate)
Polyethylene
Polyacrylonitrile
Poly(vinyl chloride)
Trong các phản ứng giữa các cặp chất dưới đây, phản ứng nào làm giảm mạch polymer?
Poly(vinyl chloride) + Cl2
Cao su thiên nhiên + HCl
Tinh bột + H2O (t°, H+)
Poly(vinyl acetate) + NaOH
Cấu tạo của monomer tham gia được phản ứng trùng ngưng là
Trong phân tử phải có liên kết chưa no hoặc vòng không bền.
Thỏa điều kiện về nhiệt độ, áp suất, xúc tác thích hợp.
Có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng.
Các nhóm chức trong phân tử đều có khả năng liên kết đôi.
Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng,... Vật liệu được chế tạo từ PP thường có kí hiệu như hình bên. PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CHCN
CH3CH=CH2
C6H5OH và HCHO
Tơ nylon-6,6 có tính dẻo, dai, mềm, êm mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, dàn lưới, bện dây cáp, dây đi. Polymer tạo thành tơ nylon-6,6 có tên là
Polyacrylonitrile
Poly(ethylene-terephthalate)
poly(hexamethylene adipamide)
Cellulose triacetate
Cao su buna-S được sử dụng phổ biến làm lốp xe, băng tải,... Cao su buna-S được tổng hợp từ chất nào sau đây?
CH2=CH2 và C6H5−CH=CH2
CH2=CH−CH=CH2 và lưu huỳnh (sulfur)
CH2=CH−CH2−CH3 và C6H5−CH=CH2
CH2=CH−CH=CH2 và C6H5−CH=CH2
Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Polybuta-1,3-diene
Polyacrilonitrile
Polyethylene
Poly(vinyl chloride)
Cho các polymer: cao su buna, amylopectin, cellulose, cao su chloroprene, tơ nylon, teflon. Có bao nhiêu polymer thiên nhiên?
1
2
3
4
Dãy nào sau đây chỉ gồm các polymer có cấu trúc không phân nhánh?
Polybuta-1,3-diene, cao su lưu hoá, amylose, cellulose
PVC, polyisoprene, amylose, cellulose, polystyrene
PVC, polybuta-1,3-diene, cellulose, cao su lưu hoá
Polybuta-1,3-diene, polyisoprene, amylopectin, cellulose
Tìm phát biểu sai:
Tơ nylon 6-6 là tơ tổng hợp.
Tơ hoá học gồm 2 loại là tơ nhân tạo và tơ tổng hợp.
Tơ tằm là tơ thiên nhiên.
Tơ visco là tơ thiên nhiên vì xuất xứ từ sợi cellulose.
Loại polymer nào sau đây khi đốt cháy hoàn toàn chỉ thu được CO2 và H2O ?
Polyethylene
Tơ olon
Nylon-6,6
Tơ tằm
Cho các phát biểu sau về tính chất chung của polymer: (a) Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi, không bị nóng chảy hoặc nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. (b) Polymer nhiệt dẻo (tái chế được): nóng chảy khi đun nóng tạo chất lỏng có độ nhớt cao. (c) Polymer nhiệt rắn (không tái chế được): không nóng chảy mà bị phân huỷ khi đun nóng. (d) Hầu hết polymer không tan trong nước, một số tan được trong dung môi hữu cơ. (e) Tính chất vật lí của polymer thường phụ thuộc vào cấu tạo của polymer. Số phát biểu đúng là
4
3
5
2
Cho các phát biểu sau về chất dẻo: (a) Chất dẻo là những vật liệu polymer có tính dẻo. (b) Tính dẻo của vật liệu là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng. (c) Thành phần chất dẻo gồm polymer (chính) và phụ gia như chất hoá dẻo, chất độn, chất màu, chất ổn định,... (d) Rác thải từ chất dẻo dễ phân huỷ. Số phát biểu đúng là
3
4
2
Vật liệu composite là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có các tính chất vượt trội so với các vật liệu ban đầu. Cho các phát biểu sau: (a) Vật liệu composite thường bao gồm ba thành phần chính. (b) Vật liệu cốt giúp cho vật liệu có được các đặc tính cơ học cần thiết. (c) Vật liệu nền liên kết với nhau và tạo tính thống nhất cho vật liệu composite. (d) Vật liệu cốt có 2 loại: cốt sợi và cốt hạt. (e) Vật liệu nền hữu cơ thường là polymer: chỉ có nhựa nhiệt rắn. Số phát biểu đúng là
2
3
5
4
Tơ là những vật liệu polymer hình sợi dai và mảnh với độ bền nhất định. Cho các phát biểu sau về tơ: (a) Mạch phân nhánh, xếp song song với nhau. (b) Mềm, dai, không độc, tương đối bền với các dung môi thông thường và có khả năng nhuộm màu. (c) Nguyên liệu quan trọng trong ngành luyện kim. (d) Tơ tự nhiên: là tơ có sẵn trong thiên nhiên như bông, sợi lanh, len lông cừu, tơ tằm,... (e) Tơ tổng hợp: là tơ được chế tạo từ polymer tổng hợp như polyamide (nylon, capron,...). (f) Tơ bán tổng hợp: là tơ xuất phát từ nguồn thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hoá học (như tơ visco, tơ cellulose acetate,...). Số phát biểu đúng là
6
3
5
4
Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi, được ứng dụng nhiều trong đời sống và sản xuất. Cho các phát biểu: (a) Cao su isoprene (polyisoprene) là cao su thiên nhiên, được sử dụng rộng rãi vì nó có tính đàn hồi tốt, độ bền cao, khả năng chống mòn và chịu nhiệt tốt. (b) Cao su buna S được điều chế bằng cách lưu hoá cao su buna tạo cầu nối disulfide -S-S- giữa các các phân tử polybuta-1,3-diene tạo thành polymer có cấu tạo mạng không gian. (c) Cho buta-1,3-diene trùng hợp với acrylonitrile thu được cao su buna N. (d) Trong một mắt xích của cao su chloroprene, phần trăm về khối lượng của Cl xấp xỉ 34,63%. Số phát biểu đúng là
3
1
2
4
Chọn tất cả phát biểu đúng. (a) Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp. (b) Các polymer đều kém bền với dung dịch acid hoặc base. (c) Những polymer khi đun nóng không bị nóng chảy mà bị phân huỷ thì được gọi là chất nhiệt rắn. (d) Tất cả các polymer đều tham gia phản ứng gắn mạch polymer.
(a)
(b)
(c)
(d)
Hộp xốp đựng thực phẩm chế biến sẵn thường làm bằng polystyrene. Chọn tất cả phát biểu đúng. (a) Nên sử dụng các hộp này để đựng thức ăn nóng hoặc cho hộp vào lò vi sóng để hâm nóng thức ăn. (b) Polystyrene có kí hiệu là PS. (c) Polystyrene được trùng hợp từ monomer có công thức phân tử C8H8 . (d) Polystyrene thuộc loại nhựa nhiệt rắn.
(a)
(b)
(c)
(d)
Những phát biểu sau về Nylon-6,6 là đúng hay sai? Chọn tất cả phát biểu đúng. (a) Nylon-6,6 thu được nhờ quá trình trùng ngưng adipic acid với hexamethylenediamine. (b) Nylon-6,6 dùng làm chất dẻo. (c) Phân tử khối của nylon-6,6 là 226n . (d) Nylon-6,6 dùng làm lốp xe, đệm chống va đập, găng tay y tế…
(a)
(b)
(c)
(d)
Năm 1839, Charles Goodyear đã được cấp bằng sáng chế cho phát minh về quy trình hoá học để chế tạo ra cao su lưu hoá - một loại cao su có cấu trúc đặc biệt, bền cơ học, chịu được sự mài sát, va chạm, đàn hồi tốt và có độ dẻo. Những phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả phát biểu đúng. (a) Cao su lưu hoá còn có tên gọi là cao su buna-S. (b) Bản chất của việc lưu hoá cao su là tạo ra cầu nối disulfide −S−S− giữa các mạch cao su nên cao su lưu hoá có tính chất cơ lí tốt hơn. (c) Trong mủ cao su thiên nhiên chứa các mắt xích tương tự như polyisoprene. (d) Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng không gian nên bền hơn cao su chưa lưu hoá.
(a)
(b)
(c)
(d)
Cho các polymer sau: PE, PVC, PP, PPF, cao su buna, olon, nylon-6, nylon-6,6, cao su buna-N. Có bao nhiêu polymer được điều chế từ phản ứng trùng hợp?
5
6
7
8
Cho các polymer sau: polyethylene, poly(methyl methacrylate), polybutadiene, polystyrene, poly(vinyl acetate) và nylon-6,6. Trong các polymer trên, có bao nhiêu polymer có thể bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm?
1
2
3
4
Cho danh sách polymer sau: tinh bột, polystyrene, poly(vinyl chloride), nylon-6,6, cellulose, visco. Có bao nhiêu polymer thuộc loại polymer thiên nhiên?
1
2
3
4
Cho dãy gồm các polymer sau: (1) poly(hexamethylenediamide), (2) polyacrylonitrile, (3) poly(ethylene terephthalate), (4) poly(methyl methacrylate). Số polymer có thành phần hoá học chứa nguyên tố nitrogen là
1
2
3
4
Cho các chất sau: keo dán urea–formaldehyde, tơ tằm, tơ nylon-6,6, protein, sợi bông, tơ nitron. Có bao nhiêu chất trong phân tử có chứa nhóm −NH−CO− ?
2
3
4
5
Cho các polymer sau: polyethylene, poly(methyl methacrylate), polybutadiene, polystyrene, poly(vinyl chloride) và nylon-6,6. Trong các polymer trên, có bao nhiêu polymer được sử dụng làm chất dẻo?
3
4
5
6
Một phân tử polyethylene có khối lượng phân tử bằng 56000 amu. Hệ số polymer hoá của phân tử polyethylene này là
2000
3000
4000
8000
Trong công nghiệp, để điều chế cao su buna người ta có thể đi từ nguyên liệu khí ethylene như được từ dầu mỏ theo sơ đồ sau: C2H4 → (1) → C2H5OH → (2) → buta-1,3-diene → (3) → cao su buna. Tính số m3 ethylene (ở 25°C và 1 bar) cần lấy để điều chế được 1 tấn cao su buna theo sơ đồ trên. Giả sử hiệu suất phản ứng của mỗi quá trình (1), (2) và (3) trong sơ đồ trên lần lượt là 65%, 50% và 70%.
4036
1782
3444
Khoảng 6,5×10^3 m3
Khí chlorine hóa PVC thu được một loại tolu chlorine chứa 60,17% chlorine về khối lượng, trung bình 1 phần tử chlorine phản ứng với 1 mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là?
k≈0,30
k≈0,40
k≈0,50
Tiến hành lưu hóa cao su thiên nhiên theo tỉ lệ khối lượng giữa poliisopren và sulfur tương ứng là 97:3. Giả thiết toàn bộ sulfur đã cộng vào nối đôi C=C trong mạch cao su và các mắt xích isoprene sẽ có một cầu nối –S–S–. Giá trị gần nhất của k là?
k≈0,03
30,43
k≈0,12
k≈0,24
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử nào được quy ước bằng 0 (V)?
Na+/Na
2H+/H2
Al3+/Al
Cl2/Cl−
Cặp oxi hoá – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K
Li+/Li
Ba2+/Ba
Cu2+/Cu
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni – Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni → Ni2+ + 2e
Cu → Cu2+ + 2e
Cu2+ + 2e → Cu
Ni2+ + 2e → Ni
Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Li+/Li: −3,040 V; Mg2+/Mg: −2,356 V; Zn2+/Zn: −0,762 V; Ag+/Ag: +0,799 V. Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Zn
Ag
Li
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn – Cu, dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng
cực bên phải sang cực bên trái
cathode sang anode
cực dương sang cực âm
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại M/M và R/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V. Nhận xét nào sau đây là đúng ở điều kiện chuẩn?
M có tính khử mạnh hơn R
M2+ có tính oxi hoá yếu hơn R2+
M khí được ion H+ thành H2
R khử được ion M+ thành M
Cho các thông tin sau: (1) XSO3+ YSO3 (aq) → không có phản ứng; (2) Y2SO4+ YSO4 (aq) → Y(s) + ZSO4 (aq). Trong đó X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo thứ tự hoạt động của chúng?
Z > Y > X
X > Y > Z
Y > Z > X
Y > X > Z
Cho pin điện hoá Al–Pb. Biết E0Al3+/Al = −1,66 V và E0Pb2+/Pb = −0,13 V. Sức điện động chuẩn của pin hoá Al–Pb là
1,79 V
−1,79 V
−1,53 V
1,53 V
Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng: Cu–X: 0,46 V; Y–Cu: 1,1 V; Z–Cu: 1,47 V. Biết X, Y, Z là ba kim loại. Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
X, Cu, Y,
Y, Z, Cu, X
Z, Y, Cu, X
X, Y, Cu, Z
Điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ), ở cathode thu được chất nào sau đây?
HCl
Cl2
Na
NaOH
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là
Ag+ + e → Ag
Cu2+ + 2e → Cu
2H2O + 2e → H2 + 2OH−
2H+ + 2e → H2
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
graphite
platinum
thép
đồng thô
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2 và NaOH, H2
Na và Cl2
Cl2 và Na
NaOH và H2
NaOH và H2, Cl2
Điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực trơ. Sau một thời gian, màu xanh của dung dịch giảm dần do
khí H2 sinh ra đã khử màu của dung dịch
dung dịch bị pha loãng dần nên màu xanh nhạt dần
ion Cu2+ bị khử dần thành đồng kim loại
ion Cu2+ được tạo thêm
Trong pin Galvani Zn–Cu được thiết lập như hình dưới đây. Cho biết E0Zn2+/Zn = −0,762 V, E0Cu2+/Cu = +0,340 V. Chọn nhận định đúng về hoạt động của pin dựa trên sơ đồ hiển thị.
Sự oxi hoá xảy ra ở cực cathode
Giá trị hiển thị trên Volt kế là 1,102 V
Khi pin hoạt động thì Zn2+ tăng dần, Cu2+ giảm dần
Trong cầu muối, các cation NH4+ (hoặc K+) đi chuyển sang cốc đựng dung dịch ZnSO4, các anion NO3− đi chuyển sang cốc đựng dung dịch CuSO4 làm cân bằng điện tích
Một pin điện hoá Zn – H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ (vôn kế có điện trở rất lớn). Chọn phát biểu đúng.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Zn2+/Zn là 0,762 V
Chất điện li trong cầu muối là KCl
Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2H+ + 2e → H2
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là Zn + 2H+ → Zn2+ + H2
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bảo hoà với điện cực trơ, có màng ngăn. Phát biểu đúng.
Tại điện cực âm xảy ra quá trình Na+ + 1e → Na
Tại điện cực dương xảy ra quá trình 2Cl−(aq) → Cl2(g) + 2e
Nếu điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn thì NaOH sinh ra sẽ phản ứng với Cl2
Phương trình tổng quát của phản ứng điện phân: 2NaCl(aq) + 2H2O(l) → H2(g) + Cl2(g) + 2Na(aq)
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng. Chọn phát biểu đúng.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá nước
Khối lượng anode không thay đổi
Nồng độ CuSO4 trong dung dịch giảm dần
Khối lượng cathode tăng
Dựa vào dãy thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử (Al3+/Al: −1,676 V; Zn2+/Zn: −0,763 V; Fe2+/Fe: −0,440 V; Cu2+/Cu: +0,340 V; Ag+/Ag: +0,799 V; Au3+/Au: +1,520 V). Có bao nhiêu kim loại trong bảng có tính khử mạnh hơn Cu?
1
2
3
4
Pin điện hoá được tạo thành từ các cặp oxi hoá – khử sau: Fe2+/Fe với Pb2+/Pb; Fe2+/Fe với Zn2+/Zn; Fe2+/Fe với Sn2+/Sn; Fe2+/Fe với Ni2+/Ni. Trong bao nhiêu trường hợp Fe đóng vai trò cực anode?
1
2
3
4
Cho pin điện hoá Zn – Cu. Biết E0Zn2+/Zn = −0,762 V, E0Cu2+/Cu = +0,340 V. Sức điện động chuẩn của pin là
0,422 V
1,102 V
0,340 V
2,104 V
Cho hai cặp điện cực chuẩn Cu2+/Cu và Ag+/Ag. Với E0Ag+/Ag = 0,46 V; E0Cu2+/Cu = 0,34 V. Giá trị sức điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp này là
0,12 V
0,80 V
0,34 V
0,46 V
Cho các trường hợp: (1) Điện phân nóng chảy MgCl2; (2) Điện phân dung dịch ZnSO4; (3) Điện phân dung dịch CuSO4; (4) Điện phân dung dịch NaCl. Số trường hợp ion kim loại bị khử thành kim loại là
1
2
3
4
Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 theo sơ đồ điện phân sau đây: a) Thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch CuCl2 thì bản chất quá trình điện phân không thay đổi; b) Điện phân một thời gian Cu bám trên cathode đồng thời anode tan ra; c) Trong quá trình điện phân pH của dung dịch giảm; d) Khi CuSO4 bị điện phân thì sẽ có khí H2 thoát ra bên anode. Chọn nhận định đúng.
a đúng, b sai, c sai, d sai
a đúng, b đúng, c đúng, d sai
a sai, b đúng, c sai, d đúng
a sai, b đúng, c đúng, d sai
Tính khối lượng đồng (Cu) bám trên cathode khi điện phân dung dịch CuSO4 bằng dòng điện có cường độ 5,0 A trong thời gian 32 phút 10 giây. Biết hiệu suất điện phân là 80%.
Khoảng 4,0 g
Khoảng 2,56 g
Khoảng 3,2 g
Khoảng 8,0 g
Trong công nghiệp, kim loại nhôm (Al) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hoá Al2O3 thành Al là 95,4%. Để sản xuất 5,4 tấn Al cần sử dụng bao nhiêu tấn nguyên liệu Al2O3?
Khoảng 6,0 tấn
Khoảng 9,0 tấn
Khoảng 10, tấn
Khoảng 5,7 tấn
