Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức về DNA
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 27mins
Câu 1. [NB] Đơn phân của DNA là
glucose.
nucleotide.
amino acid.
nucleosome.
Câu 2. [NB] Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?
Adenine (A).
Thymine (T).
Uracil (U).
Cytosine(C).
Câu 3. [NB] Chức năng của phân tử DNA là
cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan.
mang thông tin di truyền, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
cấu trúc nên enzyme, hormone, kháng thể.
cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Câu 4. [NB] Tính đa dạng và đặc thù của thông tin di truyền trên DNA được quy định bởi
nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide trên 2 mạch đơn.
số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các liên kết hóa học.
số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các amino acid.
số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nucleotide.
Câu 5. [NB] Mỗi DNA con sau tái bản đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc
bổ sung.
bán bảo toàn.
bổ sung và bảo toàn.
bổ sung và bán bảo toàn.
Câu 6. [NB] Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối đó là
DNA girase.
DNA polymerase.
Helicase.
DNA ligase.
Câu 7. [NB] Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bảo toàn.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn.
Câu 8. [NB] Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
tháo xoắn phân tử DNA.
lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Ở sinh vật nhân thực quá trình tái bản DNA trong nhân xảy ra tại pha G1 khi tế bào tăng cường tổng hợp các bào quan.
Ở sinh vật nhân thực quá trình tái bản DNA diễn ra trước quá trình dịch mã.
Trên cả hai mạch khuôn, DNA polymerase đều di chuyển theo chiều 3' - 5' để tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'.
Trong mỗi phân tử DNA con được tạo thành đều mang hai mạch được tổng hợp từ môi trường nội bào.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu tái bản DNA.
Enzyme DNA polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới.
Sự tái bản của DNA tì thể diễn ra độc lập với sự tái bản của DNA trong nhân tế bào.
Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5' - 3' thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
Ở E. coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ
phiên mã.
trước phiên mã.
dich má.
sau dich mã.
Nội dung chính của sự điều hòa biêu hiện gen là:
kiểm soát quá trình dịch mã.
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
kiểm soát quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên p
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hòa.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:
vi khuẩn lactic.
vi khuẩn E. coli.
vi khuẩn Rhizobium.
vi khuẩn lam.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài?
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
NST thường bao giờ cũng tồn tạo thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.
NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.
Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là
Làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid.
Quá trình tổng hợp protein hình hành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.
Rối loạn quá trình nhân đôi của DNA trong quá trình phân bào.
Làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gene cùng nằm trên 1 NST đơn?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Lặp đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo nên gene mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
(a)
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo nên gene mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
Đảo đoạn
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:
Hoán vị gen
Đột biến chuyển đoạn.
Đột biến lặp đoạn và mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Sự đứt gãy của một đoạn NST và nối lại vào chính NST đó là nguyên nhân dẫn đến:
Hoán vị gen.
Đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
Đột biến đảo đoạn
Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit của cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn đến kết quả nào sau đây?
Mất đoạn và lặp đoạn
Hoán vị gen
Mất đoạn và đảo đoạn
Mất đoạn và chuyển đoạn
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi DNA
Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo
Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene trên 1 NST
Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gen cùng nằm trên 1 NST
Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gene, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo ra các gene mới
Ở người, mất đoạn NST số 5 gây ra
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu
Bệnh máu khó đông
Hội chứng tiếng mèo kêu
Bệnh nào sau đây ở người đo đột biến NST gây nên?
Ung thư máu ác tính.
Máu khó đông
Mù màu
Bạch tạng
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là
Bệnh nào sau đây ở người đo đột biến NST gây nên?
Ung thư máu ác tính.
Máu khó đông
Mù màu
Bạch tạng
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Loại nucleic acid tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribosome là
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA.
Loại RNA nào có cấu tạo mạch thẳng?
tRNA.
rRNA.
mRNA.
mRNA, tRNA.
Chức năng của tRNA trong quá trình dịch mã là
truyền thông tin di truyền.
cấu tạo ribosome.
vận chuyển amino acid.
lưu giữ thông tin di truyền.
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
tRNA.
mRNA.
rRNA.
DNA.
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
ribosome.
tế bào chất.
nhân tế bào.
ti thể.
Loại enzyme nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
DNA polymerase.
Ligase.
Restrictase.
RNA polymerase.
Quá trình tổng hợp cDNA bổ sung từ mạch khuôn RNA được gọi là
phiên mã.
phiên mã ngược.
tái bản.
dịch mã.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho amino acid nào. Các bộ ba đó là
3'AGU5'. 3'GAU5'. , 3'AAU5'.
5'AUG3', 5'UGA3', 5'UAG3'.
3'UAG5', 3'UAA5', 3'UGA5'.
5' UUG5', 5' UAA5', 5'UGA5'.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba và không gối lên nhau.
nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, đây là đặc điểm nào của mã di truyền?
(a)
Các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, đây là đặc điểm nào của mã di truyền?
Tính đặc hiệu.
Tính thoái hóa.
Là mã vạn năng.
Mã bộ ba.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid.
đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba và không gối lên nhau.
các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
một bộ ba mã hóa chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một amino acid trừ 5'AUG3' và 5'UGG3', đây là đặc điểm nào của mã di truyền?
Tính phổ biến.
Tính đặc hiệu.
Mã bộ ba.
Tính thoái hóa.
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba mở đầu?
3'AGU 5'.
3' UAG 5'.
3' GUA 5'.
5' AGU 3'.
Bộ ba đối mã (anticodon) của tRNA vận chuyển amino acid methionine là
5'AUG3'.
3'CAU5'.
5'CAU3'.
3'AUG5'.
Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối đó là
DNA girase.
DNA polymerase.
Helicase.
DNA ligase.
Dạng đột biến điểm nào sau đây làm tăng số liên kết hydrogen của gene?
Mất một cặp A - T.
Thêm một cặp G - C.
Thay thế một cặp A - T bằng một cặp T - A.
Thay thế một cặp G - C bằng một cặp C - G.
Thể đột biến là
cơ thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang biến dị tổ hợp đã được biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang biến dị tổ hợp chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Hệ gene (genome) là gì?
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ trình tự các nucleot
Hệ gene (genome) là gì?
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ trình tự các amino acid của chuỗi polypeptide có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ trình tự các amino acid nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Mỗi sinh vật có hệ gene khác nhau về nội dung nào?
kích thước và tổ chức hệ gene.
số lượng gene và tổ chức hệ gene.
kích thước, số lượng gene.
kích thước, số lượng gene và tổ chức hệ gene.
Tác nhân vật lý nào dưới đây gây đột biến gene?
tia tử ngoại (tia UV), nhiệt,...
ethyl methanesulfonate (EMS), 5-bromouracil (5-BU)
virus
Chất độc màu da cam
Hệ gene của động vật bao gồm các gene nằm trên:
phân tử DNA vùng nhân tế bào và trong lục lạp.
nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và trong ti thể.
phân tử DNA vùng nhân tế bào và DNA plasmid.
nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và DNA plasmid.
Đột biến điểm bao gồm các dạng:
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật gọi là
kiểu gene.
hệ gene.
kiểu hình.
tính trạng.
Sử dụng liệu pháp nhắm trúng đích tế bào ung thư là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong lĩnh vực
y học.
giám định pháp y.
di truyền học.
chọn giống.
Trong các mức xoắn siêu hiển vi của NST, đường kính của sợi cơ bản ở kì trung gian của quá trình phân bào là
2 nm.
300 nm.
10 nm.
30 nm.
Trong các mức xoắn siêu hiển vi của NST, đường kính của sợi cơ bản ở kì trung gian của quá trình phân bào là
2 nm
300 nm
10 nm
30 nm
Trong các mức xoắn siêu hiển vi của NST, đường kính của sợi chất nhiễm sắc ở kì đầu của quá trình phân bào là
2 nm
10 nm
30 nm
300 nm
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
DNA và protein condensin
DNA và protein cohesin
DNA và protein histone
DNA protein HU
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST gồm một đoạn DNA chứa 147 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử protein histone được gọi là
sợi nhiễm sắc
chromatide
sợi cơ bản
nucleosome
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể?
Lặp đoạn NST
Đảo đoạn NST
Mất đoạn NST
Chuyển đoạn tương hỗ
Dạng đột biến nào sau đây được ứng dụng để loại bỏ những gene không mong muốn khỏi nhiễm sắc thể?
Lặp đoạn NST
Mất đoạn nhỏ NST
Đoạn đoạn NST
Chuyển đoạn tương hỗ
Cà độc dược có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Hợp tử của loài này có bộ NST 2n + 1 phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Thể tam bội
Thể một nhiễm
Thể ba nhiễm
Thể tứ bội
Cà độc dược có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Hợp tử của loài này có bộ NST 2n - 1 phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Thể tam bội
Thể ba nhiễm
Thể một nhiễm
Thể tứ bội
Phát biểu nào dưới đây là đặc điểm của thường biến?
Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình
Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gene
Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene
Không thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình
Thường biến là những biến đổi về
Cấu trúc di truyền
Kiểu hình của cùng một kiểu gen
Bộ nhiễm sắc thể
Một số tính trạng
Thường biến là những biến đổi về
Cấu trúc di truyền.
Kiểu hình của cùng một kiểu gen.
Bộ nhiễm sắc thể.
Một số tính trạng.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1?
aa × aa.
Aa × Aa.
Aa × aa.
AA × AA
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp?
Aa × Aa.
AA × aa.
Aa × aa.
AA × Aa.
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
AAbb
AABb
AaBB
AaBb
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ
12,5%.
25%.
75%.
50%.
Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:
Lông mọc lại ở đó có màu trắng.
Lông mọc lại ở đó có màu đen.
Lông ở đó không mọc lại nữa.
Lông mọc lại đổi màu khác.
Yếu tố "giống" trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố
Năng suất.
Kiểu gene.
Môi trường.
Kiểu hình.
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
AA x Aa.
AA x AA.
Aa x Aa.
AA x aa.
Ở cà chua, A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp F1 tự thụ phấn ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là:
1:1
1:2:1
3:1
1:3
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Cho P: hạt vàng, nhăn x hạt xanh, trơn được F1 1hạt vàng, trơn: 1hạt xanh, trơn. Kiểu gen của 2 cây P là
AAbb x aaBb
Aabb x aaBb
AAbb x aaBB
Aabb x aaBB
Cho P: hạt vàng, nhăn x hạt xanh, trơn được F1 1hạt vàng, trơn: 1hạt xanh, trơn. Kiểu gen của 2 cây P là
A. AAbb x aaBb
B. Aabb x aaBb
C. AAbb x aaBB
D. Aabb x aaBB
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Phép lai nào dưới đây không làm xuất hiện kiểu hình hạt xanh, nhăn ở thế hệ sau?
A. AaBb x AaBb
B. aabb x AaBB
C. AaBb x Aabb
D. Aabb x aaBb
Ở người bệnh mù màu do một gene lặn (m) nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với sác xuất 25%?
A. XMXm × XmY.
B. XMXM × XMY.
C. ХmХm × XMY.
D. ХmХm × XmY.
Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
A. ♂ ZaZa × ♀ ZAW.
B. ♀ ZAZA × ♂ ZaW.
C. ♀ ZAZa × ♂ ZaW.
D. ♀ ZAZa × ♂ ZAW.
Cho phép lai P: ABab×AbaB. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ABaB ở F1 là
A. ¼
B. ½
C. 1/8
D. 1/16
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hoán vị gene, cơ thể có kiểu gene ABDabd tự thụ phấn, đời con có số kiểu hình là
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai:
A. #Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng là AA
B. #Phép lai thực hiện là: Aa x aa
C. #Đây là phép lai một tính trạng
D. #Đời co
phân tích, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai: A. #Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng là AA B. #Phép lai thực hiện là: Aa x aa C. #Đây là phép lai một tính trạng D. #Đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ:1 trắng
Đúng
Sai
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai? A. #Phép lai AA × aa cho đời con có 100% hoa đỏ. B. #Phép lai AA × Aa cho đời con có 100% hoa đỏ. C. #Phép lai Aa × aa cho đời con có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. D. #Phép lai Aa × Aa cho đời con có tỉ lệ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Đúng
Sai
Khi nói về liên kết gen, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau? A. #Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết B. #Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng C. #Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp. D. #Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
Đúng
Sai
Trong các ví dụ về thường biến, ví dụ nào đúng ví dụ nào sai? A. #Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc. B. #Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám. C. #Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày. D. #Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất.
Đúng
Sai
Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Các phát biểu sau về QT đúng hay sai? A. #Tần số alen A = 0,4, a=0,6. B. #Khi cân bằng QT có cấu trúc 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. C. #Khi cho các cá thể trong QT giao phối ngẫu nhiên thì qua 1 thế hệ QT đã cân bằng. D. #Khi cho các cá thể trong QT tự phối thì F1 có cấu trúc 0,4 AA : 0,3 Aa : 0,4 aa.
Đúng
Sai
Xét phép lai P: AaBbDd × AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ (Lấy 2 số sau dấu phẩy)
(a)
Xét phép lai P: AaBbDd × AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ (Lấy 2 số sau dấu phẩy)
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so vởi alen b quy định hoa trắng; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao hoa trắng và 1 cậy thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tinh theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F2 là (Lấy 2 số sau dấu phẩy)
Khi hai cá thể có cùng kiểu gen AaBbDdEe, với 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST khác nhau mỗi gen qui định một tính trạng và đều trội hoàn toàn, ở F1 tỉ lệ kiểu hình 3 trôi 1 lặn là (Lấy 2 số sau dấu phẩy)
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so vởi alen b quy định hoa trắng; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao hoa trắng và 1 cậy thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tinh theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là (Lấy 2 số sau dấu phẩy)
Một cơ thể có kiểu gen , khi giảm phân tạo giao tử A BD = 20%. Tần số hoán vị gen là (Lấy 1 số sau dấu phẩy)
Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh mù màu, đã sinh ra con đầu lòng mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới, khả năng họ sinh ra người con tiếp theo bị bệnh mù màu là (Lấy 2 số sau dấu phẩy)
Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liến kết cách nhau 40 cM, hai gen C, D nằm trên một NST với tần số hoán vị gen là 3
con tiếp theo bị bệnh mù màu là (Lấy 2 số sau dấu phẩy)
Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liến kết cách nhau 40 cM, hai gen C, D nằm trên một NST với tần số hoán vị gen là 30%. Ở đời con của phép lai loại hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ (Lấy 2 số sau dấu phẩy)
Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ . Cho ruồi F1 giao phối vói nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có 2 alen quy định. Ở F2 có mấy loại kiểu gen?
Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là:
0,3 ; 0,7
0,8 ; 0,2
0,7 ; 0,3
0,2 ; 0,8
Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu như sau: 105AA: 15Aa: 30aa. Cấu trúc di truyền của quần thể là:
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
0,3AA: 0,4Aa: 0,3aa.
0,105AA: 0,015Aa: 0,30aa.
0,7AA: 0,1Aa: 0,2aa.
Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
100%Aa.
0,1 AA : 0,4Aa : 0,5aa.
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
0,6AA : 0,4aa.
Trong quần thể Hardy - Weinberg có 2 alen A và a, trong đó có 4% kiểu gene aa. Tần số tương đối của allele A và alen a trong quần thể đó là:
0,6A : 0,4 a.
0,8A : 0,2 a.
0,84A : 0,16 a.
0,64A : 0,36 a.
Ở thỏ, gene ngoài nhân nằm ở
lục lạp.
ti thể.
màng nhân.
ribosome.
Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở
lục lạp.
bộ máy Golgi.
màng nhân.
lưới nội chất.
Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây cha lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh
Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây cha lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá đốm và cây cha lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?
100% lá đốm
100% lá xanh
50% lá xanh, 50% lá đốm
75% lá xanh, 25% lá đốm
Để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành
lai phân tích.
lai khác dòng.
lai thuận nghịch.
lai xa.
Khi nói về các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất quy định, các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
#NB Kết quả phép lai thuận khác với phép lai nghịch.
#TH Tính trạng biểu hiện không đều ở hai giới, kiểu hình lặn dễ biểu hiện hơn ở giới XY.
#TH Tính trạng do gen ngoài nhân quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.
#VD Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở 1 gen nằm trong ti thể gây ra; nếu người mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bị bệnh.
Ở một loài thực vật , tính trạng màu hoa do một gene quy định, thực hiện hai phép lai sau: - Phép lai 1: P: ♀Hoa đỏ x ♂Hoa trắng --> F1: 100% Hoa đỏ. - Phép lai 2: P: ♀Hoa trắng x ♂Hoa đỏ --> F1: 100% Hoa trắng. Theo lý thuyết, các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
#NB Tế bào của F1 phân bào thì gene quy định màu hoa thường phân chia không đồng đều cho tế bào con.
#TH Nếu cho F1 ở phép lai 1 tự thụ phấn thì F2 phân ly tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng.
#TH Nếu cho F1 ở phép lai 2 tự thụ phấn thì F2 phân ly tỷ lệ 1 đỏ: 1 trắng.
#VD Nếu lấy hạt phấn của F1 ở phép lai 1 thụ phấn cho F1 của phép lai 2 thì F2 có 100% cây hoa trắng.
