Font size
WorksheetsTrắc nghiệm về cây rừng
Total questions: 111
Worksheet time: 1hrs 11mins
Sinh trưởng của cây rừng là
sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
sự biến đổi về chất lượng các chất chứa trong tế bào và quá trình tạo hình của cây.
sự biến đổi chất lượng của cây rừng như khả năng ra hoa, kết quả.
giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa, kết quả.
Đâu là giai đoạn non của cây rừng?
Giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa, kết quả.
Giai đoạn cây sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa, kết quả.
Giai đoạn sinh trưởng đường kính và chiều cao tăng dần đạt đến kích thước cực đại.
Giai đoạn cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.
Đâu là đặc điểm của giai đoạn gần thành thục của cây rừng?
Cây sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa, kết quả.
Cây rừng còn non, chưa có bộ rễ và tán cây hoàn chỉnh.
Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.
Khả năng ra hoa, kết quả chậm, cây già cỗi, yếu ớt dễ bị đổ.
Đâu là giai đoạn thành thục của cây rừng ?
Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng tăng dần đạt đến kích thước cực đại; cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.
Cây sinh trưởng chậm dần rồi ngừng lại, khả năng ra hoa kết quả chậm, xuất hiện hiện tượng rỗng ruột, dễ bị đổ.
Từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa, kết quả; chưa có bộ rễ và tán cây hoàn chỉnh.
Cây sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa, kết quả.
Phát triển của cây rừng là
quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
sự tăng lên về kích thước, khối lượng và đường kính của thân cây.
sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng của cây rừng và môi trường sống của chúng.
sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
Những nội dung nào sau đây đúng khi nói đến vai trò của trồng rừng?
1, 2, 4, 5.
2, 3, 4, 6.
1, 4, 5, 6.
1, 3, 5, 6.
Đâu là nhiệm vụ của trồng rừng?
Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển.
Đảm bảo toàn bộ diện tích đất được sử dụng cho mục đích lâm nghiệp được phủ xanh.
Làm tăng hiệu quả quá trình trao đổi chất của cây rừng, giảm khuyết tật gỗ.
Trồng dặm, tỉa thưa đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật của từng loại rừng.
Thời vụ thích hợp để trồng rừng ở miền Bắc là?
Mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).
Mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
Mùa mưa (từ tháng 7 đến tháng 12).
Hoạt động nào sau đây là một trong những biện pháp chăm sóc rừng?
Sản xuất cây con có bầu trong vườn ươm.
Gieo hạt giống trên toàn bộ diện tích đất trồng rừng.
Gieo hạt giống theo hàng, khóm.
Làm cỏ, xới đất, bón phân.
Chỉ tiêu nào không được sử dụng để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây rừng?
Đường kính thân cây.
Số lượng hoa, quả hình thành.
Đường kính tán cây.
Chiều cao cây.
Vì sao phải xới đất, vun gốc cho cây rừng?
Nhằm giúp cho bộ rễ cây phát triển khỏe mạnh, hấp thu dinh dưỡng trong đất tốt hơn, tránh bị rửa trôi phân bón.
Nhằm giúp cho cây trồng chính có đủ không gian sinh sống, sinh trưởng và phát triển tốt.
Nhằm nâng cao tỉ lệ sống sót cho cây rừng, khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
Nhằm làm tăng hiệu quả quá trình trao đổi chất của cây, tạo điều kiện cho rừng sinh trưởng nhanh và phát triển tốt.
Hoạt động nào sau đây không thuộc quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần?
Tạo hố trồng cây.
Rạch và xé vỏ túi bầu.
Đặt cây vào hố.
Lấp đất.
Vì sao phương pháp trồng rừng bằng gieo hạt thẳng ít được áp dụng hiện nay?
Tỉ lệ cây sống để hình thành rừng thấp.
Tỉ lệ nảy mầm thấp.
Cây con yếu, khả năng chịu hạn kém.
Chỉ áp dụng ở nơi đất tốt.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thời vụ trồng rừng ?
Thời vụ trồng rừng có ý nghĩa quyết định đến tỉ lệ sống của cây con.
Thời vụ trồng rừng không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ban đầu của rừng non.
Trồng rừng đúng thời vụ sẽ phòng chống được thiên tai, dịch sâu bệnh hại.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở nước ta từ tháng 2 đến tháng 6 hàng năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hoạt động trồng rừng bằng cây con?
Cây con đem trồng cần đảm bảo đủ tiêu chuẩn về số lá, đường kính cổ rễ, chiều cao cây, tuổi cây.
Trồng rừng bằng cây con có hai loại: cây con có bầu và cây con rễ trần
Là phương pháp đem hạt gieo trực tiếp trên đất trồng rừng đã chuẩn bị trước.
Trồng rừng bằng cây con là hình thức được áp dụng phổ biến trong hoạt động trồng rừng ở nước ta.
Quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu được thực hiện như sau:
(a)
Quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu được thực hiện như sau?
Tạo hố trồng cây - Rạch và xé bỏ vỏ bầu - Đặt cây vào hố - Vun gốc - Lấp đất lần 1 - Lấp đất lần 2.
Rạch và xé bỏ vỏ bầu - Tạo hố trồng cây - Đặt cây vào hố - Vun gốc - Lấp đất lần 1 - Lấp đất lần 2.
Rạch và xé bỏ vỏ bầu - Tạo hố trồng cây - Đặt cây vào hố - Lấp đất lần 1 - Lấp đất lần 2 - Vun gốc.
Tạo hố trồng cây - Rạch và xé bỏ vỏ bầu - Đặt cây vào hố - Lấp đất lần 1 - Lấp đất lần 2 - Vun gốc.
Đối với những vùng đồi trọc lâu năm nên trồng rừng bằng cây con nào?
Gieo hạt thẳng toàn diện.
Cây con rễ trần.
Cây con có bầu.
Gieo hạt thẳng cục bộ.
Phát cây bụi, dây leo, cỏ dại xâm lấn nhằm giúp cho cây trồng chính có đủ không gian sống, sinh trưởng và phát triển tốt. Nội dung này nói về hoạt động nào trong chăm sóc cây trừng?
Xới đất, vun gốc.
Làm cỏ.
Tỉa thưa, tỉa cành.
Trồng dặm.
Vì sao chúng ta phải trồng dặm cây rừng sau một khoảng thời gian trồng rừng?
Để bổ sung cây trồng đạt mật độ theo quy định.
Nhằm nâng cao chất lượng gỗ.
Nhằm tăng tỉ lệ sống của cây rừng.
Nhằm đảm bảo đa dạng sinh học.
Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn ... là nhiệm vụ của hình thức trồng rừng nào?
Trồng rừng đặc dụng.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
Trồng rừng phòng hộ ven biển.
Trồng rừng sản xuất.
Cây thông phát triển chậm trong những năm đầu tiên, ở giai đoạn này cần bảo vệ cây thông khỏi sâu bệnh, động vật ăn cỏ; sau 5-7 năm cây thông sẽ bắt đầu phát triển nhanh hơn. Đây là đặc điểm giai đoạn nào của quá trình sinh trưởng, phát triển của cây thông?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Đây là đặc điểm giai đoạn nào của quá trình sinh trưởng, phát triển của cây thông?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi
Theo em cây quế nên được khai thác và thu hoạch vào giai đoạn phát triển nào của cây?
Giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
Giai đoạn gần thành thục (từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất).
Giai đoạn thành thục (từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất).
Giai đoạn già cỗi (cuối cùng của chu kì sinh trưởng).
Theo em, cây đước nên được khai thác và thu hoạch vào giai đoạn phát triển nào của cây?
Giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
Giai đoạn gần thành thục (từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất).
Giai đoạn thành thục (từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất).
Giai đoạn già cỗi (cuối cùng của chu kì sinh trưởng).
Cho các nhận định sau đây:
Có bao nhiêu nhận định đúng?
2.
3.
4.
5.
Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
Toàn dân.
Chủ rừng.
Các cơ quan quản lí rừng.
Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng đúng theo quy định.
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng
tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Khai thác tài nguyên rừng bền vững cần thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng rừng.
Không cần tuân
Khai thác tài nguyên rừng bền vững cần thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng rừng.
Không cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật.
Khai thác sản lượng lớn gỗ để thúc đẩy quá trình trồng rừng mới.
Cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm về quản lí rừng.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.
Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.
Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường.
Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng.
Chăn thả gia súc, gia cầm vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.
Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.
Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.
Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.
Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tài nguyên rừng.
Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?
Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí.
Mở rộng diện tích trồng rừng.
Bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta có xu hướng
duy trì ổn định qua các năm.
tăng đến năm 2010 sau đó giảm dần.
tăng liên tục.
giảm liên tục.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.
khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?
Không hạn chế số lần khai thác.
Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục.
Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?
Bón phân cho cây rừng.
Trồng rừng.
Tưới nước cho cây rừng.
Chăm sóc rừng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
chọn chặt những cây đã thành thục.
chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?
Thường áp dụng với rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó.
Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?
Chọn chặt các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khoẻ mạnh.
Chọn những khu vực có nhiều cây thành thục để khai thác trước.
Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non.
Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?
Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
Không hạn chế thời gian, số lần khai thác.
Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng,
Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Đặc điểm nào sau đây thuộc phương thức khai thác trắng?
Qúa trình tái sinh được tiến hành song song với quá trình khai khác.
Hoàn cảnh rừng sau khai thác
Đặc điểm nào sau đây thuộc phương thức khai thác trắng?
Qúa trình tái sinh được tiến hành song song với quá trình khai khác.
Hoàn cảnh rừng sau khai thác thường bị biến đổi sâu sắc, tán rừng bị mất.
Đất rừng không bị phơi trống nên hạn chế được hiện tượng xói mòn đất.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?
Xử lý các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Theo dõi diễn biến rừng theo qui định của pháp luật.
Hoạt động nào dưới đây không góp phần bảo vệ rừng?
Tuần tra rừng.
Phòng chống cháy rừng.
Chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên sang trồng ngô, sắn.
Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.
Hoạt động nào dưới đây không thuộc biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.
Mở rộng trồng cây ăn trái trên đất rừng.
Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây.
Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thực trạng khai thác rừng ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020?
Sản lượng gỗ khai thác hàng năm từ rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản lượng gỗ khai thác.
Sản lượng gỗ khai thác hàng năm từ rừng trồng tập trung chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác.
Sản lượng gỗ khai thác hàng năm từ diện tích trồng cao su và trồng câ
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?
Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng.
Chưa triển khai công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững.
Nhận thức và trách nhiệm người dân đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.
Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020.
Giảm mạnh và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Tăng nhanh nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Giảm mạnh nhưng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Nội dung nào không thuộc biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân?
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thôn, bản, các lễ hội truyền thống.
Khuyến khích người dân tăng cường sử dụng gỗ để tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao.
Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?
(a)
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?
Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.
Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.
Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Phát biểu nào dưới đây đúng?
Khai thác trắng là phương thức tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảnh chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần sao cho trong thời gian chặt hạ, một thế hệ rừng mới được hình thành nhờ sự gieo giống và bảo vệ của rừng giả.
Khai thác chọn là chật toàn bộ những cây rừng đã thành thực trên một khoảnh chặt trong một mùa chật, thông thường là dưới một năm.
Khai thác trắng là phương thức tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.
Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tập trung ở Việt Nam chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc và tăng liên tục trong suốt giai đoạn 2008-2020.
Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau: (1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng. (5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng. Các nhận định đúng gồm
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
Cho các hoạt động như sau:
Cho các hoạt động như sau: (1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học. (2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp. (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp. (4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng (5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. (6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên. Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng gồm
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (6).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (6).
Cho các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng như sau: (1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. (2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi. (3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng. (5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng. Các biện pháp cần được tập trung để bảo vệ tài nguyên rừng gồm
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
Khi nói về bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng, có bao nhiêu nhận định sau đây sai? I. Bảo vệ tài nguyên rừng cần thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. II. Bảo vệ rừng nhằm ngăn chặn các tác động tiêu cực, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển rừng. III. Ở Việt Nam, khai thác trắng thường áp dụng đối với rừng sản xuất là rừng trồng thuần loài đều tuổi. IV. Khai thác dần gắn liền với phương thức tái sinh tự nhiên hoặc phương thức xúc tiến tái sinh tự nhiên. V. Một đặc điểm của khai thác chọn là mặt đất rừng luôn có cây che phủ. VI. Ở khai thác dần, những c
Điều kiện tư nhiên thuận lợi cho sự phát triển của ngành thủy sản ở Việt Nam:
Đường bờ biển dài, diện tích mặt nước lớn
Thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Nguồn lao động dồi dào
Thức ăn thủy sản giá cả thấp
Dựa vào nguồn gốc, nhóm thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa tại Việt Nam.
Cá chép, cá tra, tôm hùm, cua biển
Cá chép, cá tra, tôm hùm, cá hồi
Cá tầm, cá hồi, tôm hùm, cua biển
Cá tầm, cá hồi, cá chép, cá tra
Theo tính ăn, nhóm thủy sản nào sau đây thuộc nhóm ăn tạp
Cá mè trắng, cá trắm cỏ, cá bỗng
Cá quả, cá vược, cá mú
Cá tra, cá rô phi, cá trôI
Cá mè trắng, cá quả, cá tra
Theo môi trường nước sinh sông, nhóm thủy sản nào sau đây thuộc nhóm nước ngọt
Cá vược, tôm, nghêu
Cá vược, cá chép, cá rô phi
Cá chép, cá rô phi, cá quả
Cá chép, cá rô phi, tôm hùm
Dựa vào hình ảnh, hãy cho biết đây là phương thức nuôi trồng thủy sản nào?
Quảng canh
Bán thâm canh
Thâm canh
Hình thức khác
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phương thức nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên
Mật độ thả giống thấp
Diện tích ao đầm lớn
Chi phí nhiều cho con giống và thức ăn.
Đặc điểm nào sau đây của nuôi trồng thủy sản thâm canh
Diện tích ao nuôi lớn
Mật độ thả giống thấp
Sản lượng và sự tăng trưởng của loài nuôi thủy sản phu thuộc vào thức ăn tư nhiên.
Sản lượng và sự tăng trưởng của loài nuôi thủy sản ph
Đặc điểm nào sau đây không đúng với phương thức nuôi thủy san thâm canh?
Thức ăn hoàn toàn là thức ăn thủy sản
Mât độ thả giống cao
Diên tích ao nuôi lớn
Nguồn cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động
Ưu điể nào sau đây của phương thức nuôi trồng thủy sản bán thâm canh?
Chi phí cho con giống và thức ăn thấp
Lợi nhuận trên một đơn vị diện tích cao
Năng suất cao
Chi phí vốn đầu tư cao
Hình ảnh dưới đây là hoạt động nào trong ngành thủy sản
Khai thác.
Chế biến.
Nuôi trồng.
Mua bán, xuất nhập khẩu.
Vai trò nào sau đây không đúng với nghành nuôi trồng thủy sản
Cung cấp lương thực và thực phẩm.
Cung cấp nguyên liệu cho nghành chế biền thực phẩm.
Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho lao động.
Khẳng định chủ quyền biển đảo.
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản do người nuôi cung cấp?
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.
Loại thủy sản nào sau đây được sinh trưởng trong điều kiện nhiệt độ ấm áp?
Cá tầm.
Cá hồi vân.
Cua tuyết.
Tôm càng xanh.
Nhóm thực vật thủy sinh thường gặp trong ao nuôi thủy sản là
Rong đuôi chó.
Bèo lục bình.
Thực vật phù du (các loài vi tảo).
Cây sen.
Loại thủy sản nào sau đây sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ thấp?
Tôm sú
Cá hồi vân.
Tôm càng xanh.
Cá tra.
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào sau đây không phổ biến ở nước ta?
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng th
Loại thủy sản nào sau đây sống trong môi trường nước mặn, lợ?
Tôm đồng.
Cá chép.
Nghêu.
Cá trắm cỏ.
Phương thức nuôi trồng thủy sản nào sau đây có mật độ thả giống thấp nhất?
Nuôi trồng thủy sản quảng canh.
Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản thâm canh.
Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.
Loại thủy sản nào sau đây sống trong môi trường nước ngọt?
Cá chép.
Cá song.
Cá giò.
Cá cam.
Nhận định nào sau đây sai về xu hướng phát triển của ngành thủy sản?
Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Tăng tỉ trọng sản lượng từ nuôi trồng thủy sản, giảm tỉ trọng sản lượng từ khai thác thủy sản.
Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm.
Phát triển các sản phẩm thủy sản được chứng nhận thực hành nuôi tốt như VietGAP, GlobalGAP,…
Loại thủy sản nào sau đây thuộc nhóm động vật thân mềm?
Cá chép.
Bào ngư.
Cua biển.
Tôm sú.
Nhận định nào sau đây sai về triển vọng của ngành thủy sản ở nước ta?
Phát triển thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia, có quy mô sản xuất hàng hóa lớn.
Đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập ngang bằng mức bình quân chung cả nước.
Góp phần đảm bảo quốc phòng an ninh.
Thuộc nhóm các nước nhập khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.
Loại thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm giáp xác?
Cá chép.
Cua biển.
Vẹm xanh.
Ốc hương.
Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm ngoại nhập?
Cá diếc.
Tôm hùm.
Cá tầm.
Tôm sú.
Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm ngoại nhập?
Cá diếc.
Tôm hùm.
Cá tầm.
Tôm sú.
Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm bản địa?
Cá hồi.
Tôm hùm.
Cá tầm.
Tôm thẻ chân trắng.
Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm bản địa?
Cá hồi.
Cá tầm.
Cá chép.
Tôm thẻ chân trắng.
Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản?
Yêu cầu về thuỷ lí
Yêu cầu về thuỷ hoá
Yêu cầu về thuỷ sinh vật
Yêu cầu về thuỷ vực.
Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng, phát triển là:
từ 25 đến 300C
từ 23 đến 280C
từ 18 đến 250C
từ 10 đến 390C
Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường thuỷ sản là:
(1), (2), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nước nuôi thuỷ sản?
Độ pH
Hàm lượng NH3
Nhiệt độ nước
Hàm lượng Oxygen hoà tan
Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ lí của môi trường nước nuôi thuỷ sản?
Độ trong
Màu nước
Hàm lượng Oxygen hoà tan
Nhiệt độ nước
Độ trong và máu nước ao nuôi thuỷ sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?
Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.
Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.
Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.
Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.
Màu nước nuôi thuỷ sản phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là
màu vàng cam
Màu nước nuôi thuỷ sản phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là
màu vàng cam
màu đỏ gạch
màu xanh nõn chuối
màu xanh rêu
Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thuỷ sản nào sau đây?
Thuỷ sản nước ngọt
Thuỷ sản nước lợ và nước mặn
Thuỷ sản nước ngọt và nước lợ
Thuỷ sản nước ngọt và nước mặn
Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt do sự phát triển của nhóm sinh vật nào?
Tảo lam
Tảo lục
Tảo sillic
Tảo đỏ
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng
từ 20 đến 30cm
từ 10 đến 30 cm
từ 25 đến 40cm
từ 30 đến 45cm
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là
từ 20 đến 30cm
từ 10 đến 30 cm
từ 25 đến 40cm
từ 30 đến 45cm
Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thuỷ sản sinh trưởng là bao nhiêu?
từ 6 đến 7
từ 6,5 đến 7,5
từ 7 đến 8
từ 6,5 đến 8,5
Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là
từ 0 đến 350/00
từ 0 đến 300/00
từ 0 đến 400/00
từ 5 đến 500/00
Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là:
từ 0 đến 50/0
từ 0 đến 30/0
từ 0 đến 30/00
từ 0 đến 50/00
Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?
Độ trong
Độ mặn
Hàm lượng Oxygen hoà tan
Nhiệt độ
Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước của các thuỷ vực nuôi thuỷ sản chủ yếu
