Font size
WorksheetsKiểm tra giữa học kỳ 1 – Môn Hóa học (lớp 11)
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
HNO3
HF
KCl
NH4Cl
Phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước là
Na2CO3(s) ⇄ H2O ⇄ 2Na+(aq) + CO3(aq)
Na2CO3(s) ⇄ H2O ⇄ Na+(aq) + C4+(aq) + 3O2−(aq)
Na2CO3(s) ⇄ H2O ⇄ 2Na+(aq)+CO32−(aq)
Na2CO3(s) ⇄ H2O ⇄ 2Na(aq) + C(aq) + 3O(aq)
Xét các phát biểu: (a) Dung dịch các chất điện li dẫn được điện. (b) Trong dung dịch chất điện li yếu gồm cả phân tử và ion. (c) Theo thuyết Bronsted – Lowry thì acid là những chất cho electron. (d) Theo thuyết Bronsted – Lowry thì acid – base có thể là phân tử hoặc ion. (e) Theo thuyết Bronsted – Lowry thì H2O là chất lưỡng tính. Số phát biểu đúng là
4
6
3
5
Trong phản ứng N2(g) + O2(g) (3000°C) → 2NO(g), nitrogen (N2) thể hiện tính chất nào?
Tính khử
Tính acid
Tính base
Tính oxi hóa
Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?
Dù phân tử N2 có tính kém hoạt động hóa học, nhưng vẫn hoạt động hóa học mạnh hơn chlorine, Cl2.
Do có nhiệt độ rất thấp nên nitrogen lỏng được sử dụng bảo quản một số loại mẫu vật.
Trong bầu khí quyển, khi có sấm chớp, khí nitrogen tạo các nitrogen oxide, là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid.
Đơn chất nitrogen không phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường.
Hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Chất xúc tác
Áp suất
Nhiệt độ
Nồng độ
Ammonia có tính base là do
Ammonia tan nhiều trong nước
Ammonia dễ hóa lỏng
Phân tử ammonia có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực
Trên nguyên tử N còn cặp electron tự do chưa tham gia liên kết
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6. Hai tác nhân chính gây mưa acid là
NH3 và CO2
SO2 và NOx
CO2 và SO2
H2S và Cl2
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
H2O
H2S
CO2
NaOH
Cho hệ cân bằng trong một bình kín: N2(g) + O2(g) ⇄ 2NO(g); ΔrH°298 > 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
Tăng nhiệt độ của hệ
Thêm chất xúc tác vào hệ
Giảm áp suất của hệ
Thêm khí NO vào hệ
Hai đầu dây thủy tinh có quấn bông: đầu 1 nhúng vào dung dịch HCl đặc và đầu 2 nhúng vào dung dịch NH3 đặc. Đưa hai đầu lại gần nhau thì hiện tượng quan sát được là
Xuất hiện khói màu vàng
Xuất hiện khí nhẹ mùi khai
Xuất hiện khói màu trắng
Xuất hiện khói màu xanh
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO
NO2
N2O
NH3
Chọn các phát biểu đúng về nitrogen: (a) Ở thể nhẹ, nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất. (b) Do phân tử không phân cực nên giữa các phân tử nitrogen không có tương tác van der Waals. (c) Do có độ âm điện lớn (3,04) nên nitrogen chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng. (d) Nitrogen được dùng làm khí đệm để làm căng bao bì thực phẩm thay cho không khí.
(a)
(b)
(c)
(d)
Chọn các phát biểu đúng về muối ammonium: (a) Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước và phân li hoàn toàn ra ion. (b) Các muối ammonium đều rất bền với nhiệt. (c) Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm đặc, đun nóng, thấy thoát ra khí X; khí X là NO2. (d) Các loại phân đạm chứa gốc ammonium được tổng hợp bằng cách cho ammonium phản ứng với dung dịch acid tương ứng.
(a)
(b)
(c)
(d)
Cho phản ứng ở nhiệt độ T: 2SO2(g) + O2(g) ⇄ 2SO3(g). Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, [SO2] = 0,2 M; [O2] = 0,1 M; [SO3] = 1,0 M. Xác định hằng số cân bằng Kc của phản ứng.
(a)
Cho các chất: NaOH, FeO, Na2CO3, HCl, NaNO3, C12H22O11 (đường saccharose). Có bao nhiêu chất điện li trong dãy trên?
(a)
Ở 25°C, pH của dung dịch HCl 0,001 M bằng bao nhiêu?
(a)
Cho 6,1975 L N2 tác dụng với lượng dư H2; sau một thời gian thu được 3,7185 L NH3 (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3.
(a)
Chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,10 M; thể tích NaOH dùng là 15 mL. Xác định nồng độ mol/L của dung dịch HCl.
(a)
Trộn 100 mL dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05 M và HCl 0,1 M với 100 mL dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1 M. pH của dung dịch thu được bằng bao nhiêu?
(a)
Chọn phương trình điện li đúng của CH3COOH trong nước.
CH3COOH ⇄ CH3COO− + H+
CH3COOH ⇄ CH3COO− + OH−
CH3COOH ⇄ CH3COOH2+ + OH−
CH3COOH ⇄ CH3COO− + H2O
Chọn phương trình điện li đúng của Fe2(SO4)3 trong nước.
Fe2(SO4)3 ⇄ Fe3+ + SO42−
Fe2(SO4)3 ⇄ 2Fe3+ + 3SO42−
Fe2(SO4)3 ⇄ 2Fe2+ + 3SO42−
Fe2(SO4)3 ⇄ Fe3+ + 3SO42−
Trong quy trình tổng hợp NH3 theo Haber – Bosch, cần trộn N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1:3. Từ 1000 m3 không khí (21% O2, 78% N2; còn lại CO2), cần bao nhiêu mét khối CH4 để tạo đủ N2 và H2 dùng cho phản ứng, biết các phản ứng ở giai đoạn (1) xảy ra hoàn toàn và các khí đo cùng điều kiện?
(a)
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào sau đây là sai?
NH4HCO3 —t°→ NH3 + CO2 + H2O.
NH4NO2 —t°→ N2 + 2H2O.
NH4Cl —t°→ NH3 + HCl.
NH4NO3 —t°→ NH3 + HNO3.
Trong phản ứng HCOOH + H2O ⇌ HCOO− + H3O+, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted–Lowry?
H2O, HCOO−.
H2O, H3O+.
HCOOH, HCOO−.
HCOOH, H3O+.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra không hoàn toàn.
Trong phản ứng thuận nghịch, chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để nhau tạo thành chất phản ứng.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra không hoàn toàn.
Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất phản ứng.
Nhận định nào sau đây về phân tử nitrogen là đúng?
Chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là −3.
Có liên kết cộng hóa trị có cực.
Có ba liên kết đơn bền vững.
Thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
Khi tác dụng với hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
chất oxi hóa.
chất khử.
base.
acid.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm đặc, đun nóng thấy thoát ra khí X. Khí X là
NO.
H2.
NO2.
NH3.
Trong các chất sau, chất nào trong dung dịch là chất điện li yếu?
CH3COOH.
Ca(OH)2.
NaCl.
HCl.
Dạng hình học của phân tử ammonia là
hình bát diện.
hình chóp tam giác.
hình tam giác đều.
đường thẳng.
Cân bằng nào sau đây không chuyển dịch khi thay đổi áp suất chung?
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g).
H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g).
CO2 (g) + C (s) ⇌ 2CO (g).
2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g).
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
KOH.
HF.
CH3COOH.
C2H5OH.
Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng chất nào sau đây?
NO2.
NH3.
NO.
N2.
Nhỏ dung dịch phenolphthalein vào dung dịch X có pH = 10 , dung dịch X chuyển thành màu
hồng.
xanh.
vàng.
không đổi màu.
Xét tính chất hóa học của nitrogen: Khi tác dụng với hydrogen, nitrogen thể hiện tính khử.
Đúng.
Sai.
Xét tính chất hóa học của nitrogen: Khi tác dụng với oxygen, nitrogen thể hiện tính oxi hóa.
Đúng.
Sai.
Xét tính chất hóa học của nitrogen: Ở điều kiện bình thường, khí N2 trơ về mặt hóa học do chứa liên kết ba có năng lượng liên kết lớn.
Đúng.
Sai.
Xét tính chất hóa học của nitrogen: Ở nhiệt độ cao, nitrogen trở nên hoạt động hóa học, vừa có khả năng thể hiện tính oxi hóa, vừa có khả năng thể hiện tính khử.
Đúng.
Sai.
Trong thí nghiệm phản ứng thuận nghịch giữa NO2 và N2O4: Phản ứng chuyển hóa 2NO2(g)⇌N2O4(g) là phản ứng tỏa nhiệt.
Đúng.
Sai.
Trong thí nghiệm phản ứng thuận nghịch giữa NO2 và N2O4: Trong bước 1 xảy ra phản ứng dùng sau: Cu (s) + 4HNO3 (aq) → Cu(NO3)2 (aq) + 2NO2 (g) + 2H2O (l).
Đúng.
Sai.
Trong thí nghiệm phản ứng thuận nghịch giữa NO2 và N2O4: Do khí NO2 nặng hơn không khí nên khí NO2 được thu bằng phương pháp đẩy khí ngược bình.
Đúng.
Sai.
Trong thí nghiệm phản ứng thuận nghịch giữa NO2 và N2O4: Thêm khí argon vào hệ (ở điều kiện thể tích không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Đúng.
Sai.
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học?
(a)
Thực hiện thí nghiệm chuẩn độ 25,0mL dung dịch sodium hydroxide 1,0⋅10−4M bằng dung dịch hydrochloric acid có nồng độ 0,001M với chất chỉ thị là phenolphthalein. Cho biết thể tích dung dịch hydrochloric acid đã dùng để chuẩn độ.
(a)
Số liên kết pi (π) trong phân tử nitrogen là
(a)
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hóa: NH3 —t°, xúc tác→ NO —t°→ NO2 —t°, hấp thụ→ HNO3. Để điều chế 63taˆˊn nitric acid có nồng độ 50% cần dùng bao nhiêu tấn ammonia? Biết rằng sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 9% (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(a)
Trộn 100mL dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400mL dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M , thu được dung dịch Y. Xác định pH của dung dịch Y.
(a)
Cho phản ứng: H2 (g) + I2 (g) ⇌ 2HI (g). Cho 0,22mol khí H2 và 0,22mol khí I2 vào bình kín dung tích 1L ở 445∘C . Tính nồng độ chất sản phẩm ở trạng thái cân bằng, biết Kc ở 445∘C là 50,2 .
(a)
Chọn phương trình điện li đúng của (NH4)2SO4 trong nước.
(NH4)2SO4 → 2NH4++SO42− .
(NH4)2SO4 → NH4+ + HSO4−.
(NH4)2SO4 → NH4+ + SO4−.
(NH4)2SO4 → 2NH4+ + 2SO4−.
Chọn phương trình điện li đúng của Fe(NO3)3 trong nước.
Fe(NO3)3 → Fe3+ + 3NO3−.
Fe(NO3)3 → Fe2+ + 3NO3−.
Fe(NO3)3 → Fe3+ + NO3−.
Fe(NO3)3 → Fe3+ + 3NO3^2−.
Trong phép chuẩn độ acetic acid trong mẫu giấm ăn: Ban đầu, người ta pha loãng 10mL mẫu giấm ăn bằng nước cất thu được 100mL dung dịch A. Chuẩn độ 10mL dung dịch A thì hết 8,5mL dung dịch NaOH 0,1M . Xác định nồng độ phần trăm của acetic acid trong mẫu giấm ăn. Biết khối lượng riêng của mẫu giấm đo được là D=1,050gmL−1 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(a)
Trong phản ứng N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ở 3000°C, N2 thể hiện tính chất nào?
tính khử
tính acid
tính base
tính oxi hóa
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm nào?
N2O
NO2
NO
NH3
Ammonia có tính base là do nguyên nhân nào?
ammonia dễ hóa lỏng
ammonia tan nhiều trong nước
trên nguyên tử N có cặp electron tự do chưa tham gia liên kết
phân tử ammonia có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực
Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?
Đơn chất nitrogen không phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường.
Do có nhiệt độ rất thấp nên nitrogen lỏng được sử dụng bảo quản một số loại mẫu vật.
Trong bầu khí quyển, khi có sấm chớp, khí nitrogen tạo các nitrogen oxide, là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid.
Dù phân tử N2 có tính kém hoạt động hóa học, nhưng vẫn hoạt động hóa học mạnh hơn chlorine, Cl2.
Phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước là
Na2CO3(s) → 2Na+(aq) + C4+(aq) + 3O2−(aq)
Na2CO3(s) → 2Na(s) + CO32− (g)
Na2CO3(s) → 2Na(aq) + C(aq) + 3O(aq)
Na2CO3(s) → 2Na+(aq) + CO32−(aq)
Hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
nồng độ
chất xúc tác
nhiệt độ
áp suất
Cho các phát biểu sau: (a) Dung dịch các chất điện li dẫn được điện. (b) Trong dung dịch chất điện li yếu gồm cả phân tử và ion. (c) Theo thuyết Bronsted–Lowry thì acid là những chất cho electron. (d) Theo thuyết Bronsted–Lowry thì acid – base có thể là phân tử hoặc ion. (e) Theo thuyết Bronsted–Lowry thì H2O là chất lưỡng tính. Số phát biểu đúng là
5
4
3
6
Lấy hai đầu đũa thủy tinh có quấn bông: Đưa 1 nhúng vào bình đựng dung dịch HCl đặc và đưa 2 nhúng vào bình đựng dung dịch NH3 đặc. Đưa 2 đầu đũa lại gần nhau thì thấy hiện tượng gì?
xuất hiện khói màu trắng
xuất hiện khói màu xanh
xuất hiện khói màu nâu đỏ
xuất hiện khói màu vàng
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6. Hai tác nhân chính gây mưa acid là
SO2 và NOx
H2S và Cl2
NH3 và CO2
CO2 và SO2
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
NH4Cl
HF
HNO3
KCl
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CO2
H2S
NaOH
H2O
Cho hệ cân bằng trong một bình kín: N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g); ΔH°298 > 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng nhiệt độ của hệ
thêm chất xúc tác vào hệ
giảm áp suất của hệ
thêm khí NO vào hệ
Đúng hay sai: Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm đặc, đun nóng thấy thoát ra khí X; khí X là NO2.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Các loại phân đạm chứa gốc ammonium được tổng hợp bằng cách cho ammonium phản ứng với dung dịch acid tương ứng.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước và phân li hoàn toàn ra ion.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Các muối ammonium đều rất bền với nhiệt.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khi phản ứng tổng hợp ammonia đạt trạng thái cân bằng trong thiết bị sẽ có các khí N2, H2, NH3.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Nếu giữ nguyên áp suất và làm lạnh thiết bị, NH3 sẽ hóa lỏng đầu tiên do có nhiệt độ hóa lỏng lớn nhất trong ba khí N2, H2, NH3.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Trong phản ứng giữa N2 và H2, N2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng thu nhiệt.
Đúng
Sai
Cho phản ứng ở nhiệt độ T: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g). Khi đạt cân bằng có [SO2] = 0,2 M; [O2] = 0,1 M; [SO3] = 1,0 M. Giá trị Kc của phản ứng là bao nhiêu?
250
100
50
400
Cho các chất: NaOH, FeO, Na2CO3, HCl, NaNO3, C12H22O11 (đường saccharose). Có bao nhiêu chất điện li trong dãy trên?
3
4
5
6
Ở 25°C, pH của dung dịch HCl 0,001 M bằng bao nhiêu?
3
11
1
7
Cho 6,1975 lít N2 tác dụng với lượng dư H2, sau một thời gian thu được 3,7185 lít NH3 (các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn). Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 bằng bao nhiêu phần trăm?
30%
60%
15%
45%
Chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,10 M. Thể tích NaOH đã dùng là 15 mL. Xác định nồng độ mol/L của dung dịch HCl (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn).
(a)
Trộn 100 mL dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05 M và HCl 0,1 M với 100 mL dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M và Ba(OH)2 0,1 M thu được dung dịch X. pH của dung dịch X bằng bao nhiêu?
11
13
7
1
Chọn phương trình điện li trong nước đúng cho CH3COOH.
CH3COOH ⇌ CH3COO− + H+
CH3COOH → CH3COO− + OH−
CH3COOH ⇌ CH3COO+ + H−
CH3COOH → CH3COOH (không điện li)
Chọn phương trình điện li trong nước đúng cho Fe2(SO4)3.
Fe2(SO4)3 ⇌ 2Fe3++3SO42−
Fe2(SO4)3 ⇌ Fe2+ + SO42−
Fe2(SO4)3 → Fe3+ + SO42− + O2
Fe2(SO4)3 → 2Fe2++3SO4−
Trong quy trình Haber–Bosch: từ hỗn hợp khí ban đầu gồm không khí (21% O2, 78% N2, phần còn lại là CO2), hơi nước và methane, các giai đoạn chuyển hóa diễn ra như sau: CH4 , không khí, H2O —(1) t°, xúc tác→ CO2 , N2 , H2 ; dùng H2O hấp thụ CO2 —(2)→ H2 , N2 ; cuối cùng N2+3H2⟺2NH3 —(3) t°, xúc tác. Để đạt được tỉ lệ thể tích H2:N2=3:1 cho giai đoạn tổng hợp NH3 , cần lấy Vm3 khí methane khi dùng 1000m3 không khí như đã cho. Giá trị gần đúng của V là bao nhiêu?
690 m^3
500 m^3
850 m^3
300 m^3
Nhỏ dung dịch phenolphthalein vào dung dịch X có pH = 10, dung dịch X chuyển thành màu gì?
vàng
không đổi màu
hồng
xanh
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
HF
KOH
C2H5OH
CH3COOH
Dạng hình học của phân tử ammonia là
hình chóp tam giác
hình bát diện
đường thẳng
hình tam giác đều
Trong các chất sau, chất nào trong dung dịch là chất điện li yếu?
NaCl
Ca(OH)2
HCl
CH3COOH
Nhận định nào sau đây về phân tử nitrogen là đúng?
Có liên kết đơn bền vững
Có liên kết cộng hoá trị có cực
Thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử
Chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá là −3
Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng chất nào sau đây?
NO2
NH3
NO
N2
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra không hoàn toàn
Trong phản ứng thuận nghịch, chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau tạo thành chất phản ứng
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra không hoàn toàn
Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất phản ứng
Khi tác dụng với hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
base
acid
chất oxi hoá
chất khử
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nào sau đây là sai?
NH4NO2 t∘ N2+2H2O
NH4HCO3 t∘ NH3+CO2+H2O
NH4NO3 t∘ NH3+HNO3
NH4Cl t∘ NH3+HCl
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm đặc, đun nóng thấy thoát ra khí X. Khí X là
NH3
H2
NO
NO2
Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted–Lowry? HCOOH+H2O⇌HCOO−+H3O+
HCOOH, HCOO−
HCOOH, H3O+
H2O, H3O+
H2O, HCOO−
Cân bằng nào sau đây không chuyển dịch khi thay đổi áp suất chung?
N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)
CO2(g)+C(s)⇌2CO(g)
H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)
2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g)
Nghiên cứu phản ứng thuận nghịch giữa NO2 và N2O4 theo mô tả thí nghiệm gồm Bước 1 và Bước 2 như sau: Bước 1: Cho khoảng 2 g Cu vào bình đựng dung dịch HNO3 đặc, đun nóng; khí NO2 được dẫn vào bình tam giác có đến khi toàn bộ bình tam giác có màu nâu đỏ thì dừng thu khí. Bình khí sau đó được đậy kín lại. Bước 2: Ngâm bình NO2 trong chậu nước đá, thấy màu nâu của khí trong bình nhạt dần và mất hẳn. Lấy bình ra khỏi chậu nước đá và để ở nhiệt độ thường, màu nâu dần xuất hiện trở lại. Hãy đánh giá mệnh đề: "Phản ứng chuyển hoá 2NO2(g)⇌N2O4(g) là phản ứng toả nhiệt."
Đúng
Sai
Nghiên cứu phản ứng thuận nghịch giữa NO2 và N2O4 theo mô tả thí nghiệm gồm Bước 1 và Bước 2 như sau. Hãy đánh giá mệnh đề: "Trong bước 1 xảy ra phản ứng Cu(s)+4HNO3(aq)→Cu(NO3)2(aq)+2NO2(g)+2H2O(l) ."
Đúng
Sai
Nghiên cứu phản ứng thuận nghịch giữa NO2 và N2O4 theo mô tả thí nghiệm gồm Bước 1 và Bước 2 như sau. Hãy đánh giá mệnh đề: "Do khí NO2 nặng hơn không khí nên khí NO2 được thu bằng phương pháp đẩy không khí."
Đúng
Sai
Nghiên cứu phản ứng thuận nghịch giữa NO2 và N2O4 theo mô tả thí nghiệm gồm Bước 1 và Bước 2 như sau. Hãy đánh giá mệnh đề: "Thêm khí argon vào hệ (ở điều kiện thể tích không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch."
Đúng
Sai
Xét tính chất hoá học của nitrogen. Hãy đánh giá mệnh đề: "Khi tác dụng với hydrogen, nitrogen thể hiện tính khử."
Đúng
Sai
Xét tính chất hoá học của nitrogen. Hãy đánh giá mệnh đề: "Khi tác dụng với oxygen, nitrogen thể hiện tính oxi hoá."
Đúng
Sai
Xét tính chất hoá học của nitrogen. Hãy đánh giá mệnh đề: "Ở điều kiện thường, khí N2 trơ về mặt hoá học do có năng lượng liên kết lớn."
Đúng
Sai
Xét tính chất hoá học của nitrogen. Hãy đánh giá mệnh đề: "Ở nhiệt độ cao, nitrogen trở nên hoạt động hoá học, vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử."
Đúng
Sai
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học?
2
3
4
5
Thực hiện chuẩn độ 25,0 mL dung dịch sodium hydroxide 1×10−4 M bằng dung dịch hydrochloric acid 0.001 M , với chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch hydrochloric acid đã dùng để chuẩn độ là bao nhiêu?
0,25 mL
2,0 mL
2,5 mL
25,0 mL
Số liên kết pi ( π ) trong phân tử nitrogen là bao nhiêu?
0
1
2
3
Trong công nghiệp, sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá: NH3+O2, xtNO+O2NO2+O2,+H2OHNO3 . Để điều chế 63 tấn nitric acid có nồng độ 50% cần dùng bao nhiêu tấn ammonia, biết sự hao hụt trong quá trình sản xuất là 9%?
8,50 tấn
9,34 tấn
31,5 tấn
63,0 tấn
Trộn 100 mL dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1 M và NaOH 0,1 M với 400 mL dung dịch gồm H2SO4 0,0375 M và HCl 0,0125 M, thu được dung dịch Y. Xác định pH của dung dịch Y.
1
2
7
12
Cho phản ứng: H2(g)+I2(g)⇌2HI(g) . Cho 0,22 mol H2 và 0,22 mol I2 vào bình kín dung tích 1 L ở 445∘C . Biết Kc=50,2 ở 445∘C . Nồng độ sản phẩm HI tại trạng thái cân bằng là bao nhiêu?
0,343 M
0,172 M
0,500 M
0,220 M
Viết phương trình điện li trong nước đúng cho các chất sau: (NH4)2SO4 và Fe(NO3)3.
(NH4)2SO4→2NH4++SO42− ; Fe(NO3)3→Fe3++3NO3−
(NH4)2SO4→NH4++SO4− ; Fe(NO3)3→Fe2++NO3−
(NH4)2SO4→2NH4−+SO42+ ; Fe(NO3)3→Fe3−+3NO3+
(NH4)2SO4→NH4++NH4−+SO42− ; Fe(NO3)3→Fe2++3NO3−
Để xác định nồng độ chính xác của acetic acid trong một mẫu giấm ăn: Pha loãng 10 mL mẫu giấm bằng nước cất, thu được 100 mL dung dịch A. Chuẩn độ 10 mL dung dịch A thì hết 8,5 mL dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M. Biết khối lượng riêng của mẫu giấm là 1,050 gmL−1 . Xác định nồng độ phần trăm khối lượng của acetic acid trong mẫu giấm ăn.
4,00%
4,86%
5,00%
8,50%
