WorksheetsTrắc nghiệm bài 7
Total questions: 52
Worksheet time: 52mins
Câu 1. Nội dung nào sau đây là bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành.
B. Cách mạng Cu Ba đã giành được thắng lợi.
C. Xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện.
D. Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.
(a)
Câu 2. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A. Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước
B. Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc
C. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.
D. Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.
(a)
Câu 3. Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945- 1954) diễn ra trong điều kiện
A. quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.
B. nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.
C. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.
D. trât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.
(a)
Câu 4. Nội dung nào sau đây là tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra
A. Nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.
B. Kinh tế đã được phục hồi và tăng trưởng nhanh.
C. Phải đối phó với cả Trung Hoa Dân quốc, Anh, Mỹ, Pháp.
D. Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
(a)
Câu 5. Nội dung nào sau đây là khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?
A. Các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.
B. Hậu quả nặng nề của chiến tranh thế giới để lại
C. Quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.
D. Quân Trung Hoa Dân quốc hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ
(a)
Câu 6. Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
A. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện. B. Nguy cơ chiến tranh thế giới.
C. Giặc ngoại xâm và nội phản. D. Phát xít Nhật còn mạnh.
(a)
Câu 7. Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lầnthứ hai, Pháp đã tấn công
A. trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.
B. cơ quan Trung ươngcục miền Nam.
C. căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc
.D. cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.
(a)
Câu 8. Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ ViệtNam đã có hành động nào sau đây?
A. Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.
B. Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.
C. Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.
D. Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ
(a)
Câu 9. Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã
A. ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến với thực dân Pháp.
B. khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lại .
C. bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam. D. tạo tiền đề cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc
(a)
Câu 10. Đêm 22 và rạng sáng ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?
A. Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ. B. Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C. Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
D. Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập.
(a)
Câu 11. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do
A. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
B. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
C. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
D. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
(a)
Câu 12. Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
A. đoàn kết kháng chiến.B. không nhà trống
C. toàn dân kháng chiến.D. đánh nhanh thắng nhanh
(a)
Câu 13. Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giảnh được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là
A. phá cơ quan đầu não của địch.
B. giam chân địch ở các đô thị.
C. phá hoại cơ sở vật chất của địch.
D. đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.
(a)
Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/ 1946 đến tháng 2/ 1947)?
A. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
B. Giam chân địch trong thành phố.
C. Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
D. Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài
(a)
Câu 15. Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
A. Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
B. Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp.
C. Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch.
D. Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.
(a)
Câu 16. Một trong những văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do chủ tịch Hồ Chí Minh viết là
A. Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam.
B. Đề cương văn hoá Việt Nam.
C. Vấn đề dân cày
D. Lời kêu goi toàn quốc kháng chiến.
(a)
Câu 17. Chiến dịch Biên giới của quân và dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào sau đây của thực dân Pháp?
A. Kế hoạch quân sự Rơve.
B. Kế hoạch quân sự Nava.
C. Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi.
D. Kế hoạch “hành quân kép”.
(a)
Câu 18. Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.
B. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
C. Quân giải phóng miền Nam ra đời.
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.
(a)
Câu 19. Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
A. Đảng Lao động Việt Nam
.B. Việt Nam quốc dânđảng.
C. An Nam Cộng sản đảng.
D. Đông Dương Cộng sảnđảng.
(a)
Câu 20. Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào sau đây đảm nhiệm?
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Hội Liên Việt.
C. Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.
D. Mặt trận Liên Việt.
(a)
Câu 21. Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải
A. tập trung lực lượng. B. phân tán lực lượng.
C. chiếm đất giành dân.D. đánh nhanh rút gọn
(a)
Câu 22. Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ
A. Bắc Tây Nguyên.B. Đông Nam Bộ.
C. Điện Biên Phủ.D. Tây Trường Sơn.
(a)
Câu 23. Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào sau đây để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?
A. Việt Bắc.
B. Thượng Lào.
C. Điện Biên Phủ
.D. Biên giới
(a)
Câu 24. Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
A. tiêu diệt sinh lực địch. B. kết thúc chiến tranh.
C. mở rộng căn cứ địa. D. liên lạc với bên ngoài
(a)
Câu 25. Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương?
A. Kế hoạch Bôlae.
B. Kế hoạch Nava.
C. Kế hoạch Rơve
. D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
(a)
Câu 26. Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủdiễn ra trong bao nhiêu đợt?
A. 2. B. 3. C. 4 .D. 5.
(a)
Câu 27. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946)?
A. Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.
B. Nhân dânViệt Nam quyết tâm chiến đấu.
C. Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.
D. Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.
(a)
Câu 28. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6.3.1946 với Pháp vì lý do nào sau đây?
A. Pháp được Anh hậu thuẫn.
B. Tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
C. Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí hiệp ước Hoa - Pháp.
D. Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
(a)
Câu 29. Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân xuất phát từ lý do nào sau đây?
A. Pháp đã suy yếu, tổn thất
B. Truyền thống của dân tộc.
C. Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.
D. Tình hình thế giới yêu cầu.
(a)
Câu 30. Thắng lợi nào sau đây của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
A. Tầm Vu (1948).
B. Biên Giới (1950).
C. Việt Bắc (1947).
D. Hòa Bình (1951)
(a)
Câu 31. Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
A. Tầm Vu (1948).B. Biên Giới (1950).
C. Việt Bắc (1947). D. Hòa Bình (1951).
(a)
Câu 32. Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân và dân Việt Nam?
A. Làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, Pháp chịu kí Hiệp định Giơi-ne-vơ.
C. Đẩy quân Pháp rơi vào thế bị động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”của Pháp
(a)
Câu 33. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ độichủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
A. Việt Bắc thu – đông năm 1947.
B. Biên giới thu – đông năm 1950.
C. Tây Bắc thu – đông năm 1952.
D. Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.
(a)
Câu 34. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến thắng Biên Giới thu- đông năm 1950 của quân và dân Việt Nam?
A. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va của thực dân Pháp.
B. Tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
C. Giáng đòn đầu tiên vào âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
D. Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
(a)
Câu 35. Năm 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Na va nhằm mục đích nào sau đây?
A. Giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
B. Giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. Giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. Giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
(a)
Câu 36. Chiến thắng của quân và dân Việt Nam trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 có ý nghĩa nào sau đây?
A. Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới
B. Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủnghĩa.
C. Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.
D. Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
(a)
Câu 37. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953 -1954 ở Việt Nam?
A. Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
B. Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
C. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
D. Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.
(a)
Câu 38. Pháp chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevơ (1954) vì lý do chủ yếu nào sau đây?
A. Sức ép của Liên Xô, Trung Quốc.
B. Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.
.C Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ
.D. Dư luận nhân dân thế giới phản đối.
(a)
Câu 39. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. truyền thống yêu nước, sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.
C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
(a)
Câu 40.Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấncông lên Việt Bắc (1947) là
A. kết thúc chiến tranh trong danh dự. B. đưa được tù binh Pháp trở về nước.
C. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.D. thành lậpLiên bang Đông Dương.
(a)
Câu 41. Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là
A. kháng chiến và kiến quốc.
B. kháng chiến và lao động.
C. chiến đấu và sản xuất
.D. kháng chiến và cải cách.
(a)
Câu 42. Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm
A. thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
B. bảo vệvùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.
C. giành lại thế chủ động trên chiến trường.
D. ngăn chặnsự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.
(a)
Câu 43. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?
A. Trực tiếp kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.
B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
D. Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương
(a)
Câu 1. Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là
A. củng cố căn cứ địa Việt Bắc
B. tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.
C. giải phóng Tây Bắc, Trung Lào. D. để đánh bại kế hoạch bình định.
(a)
Câu 2. Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
(a)
Câu 3. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?
A. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
B. Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến”.
C. Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.
D. Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.
(a)
Câu 4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là
A. kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
B. đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
C. tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.
D. kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.
(a)
Câu 5. So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953-1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.
B. Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
C. Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.
D. Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.
(a)
Câu 6. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều
A. đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.
B. chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.
C. đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.
D. làm cho quân Pháp ngày càng phải lệ thuộc vào Mỹ.
(a)
Câu 7. Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?
A. Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.
B. Quá trình chuẩn bị lâu dài.
C. Có chính quyền dân chủ nhân dân.
D. Sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
(a)
Câu 8. Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
A. đối tượng tác chiến.B. địa hình tác chiến.
C. loại hình chiến dịch. D. lực lượng chủ yếu.
(a)
Câu 9. Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là
A. tinh thần quyết tâm của dân tộc.B. lực lượng tham gia chiến dịch.
C. bối cảnh quốc tế mở chiến dịch. D. lực lượng chỉ đạo chiến dịch.
(a)
