wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 41

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là hành động đúng quy tắc an toàn khi sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm?

a)

Dùng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.

b)

Tự ý nếm thử hóa chất để phân biệt mùi vị.

c)

Đổ trực tiếp nước vào acid đậm đặc.

d)

Đọc kỹ nhãn mác và hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

2.

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng

a)

chỉ xảy ra trong dung dịch.

b)

không liên quan đến nhiệt.

c)

hấp thụ nhiệt từ môi trường.

d)

giải phóng nhiệt ra môi trường.

3.

Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B là

a)

dA/B=MA+MBd_{A/B}=M_A+M_B

b)

dA/B=MAMBd_{A/B}=M_A-M_B

c)

dA/B=MA×MBd_{A/B}=M_A\times M_B

d)

dA/B=MAMBd_{A/B}=\dfrac{M_A}{M_B}

4.

Nồng độ mol ( CMC_M ) của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong

a)

100 gam nước.

b)

100 gam dung dịch.

c)

1 lít dung dịch.

d)

100 mililit dung dịch.

5.

Hiệu suất phản ứng là

a)

tích giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.

b)

tỉ lệ giữa lượng chất tham gia phản ứng theo thực tế với lượng chất tham gia phản ứng theo lí thuyết.

c)

tỉ lệ giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.

d)

tích giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế với lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết.

6.

Để đánh giá mức độ diễn ra nhanh hay chậm của phản ứng hóa học người ta dùng khái niệm nào sau đây?

a)

Cân bằng hóa học.

b)

Tốc độ phản ứng.

c)

Phản ứng thuận nghịch.

d)

Phản ứng một chiều.

7.

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chất xúc tác?

a)

Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, có khối lượng thay đổi trong quá trình phản ứng.

b)

Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn được giữ nguyên về khối lượng và tính chất hóa học.

c)

Chất xúc tác là chất tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học, làm giảm tốc độ phản ứng.

d)

Chất xúc tác là chất tham gia gián tiếp vào phản ứng hóa học, làm tăng tốc độ phản ứng.

8.

Phương trình hóa học nào sau đây đã được cân bằng?

a)

Fe + S → FeS

b)

H2 + O2 → H2O

c)

Na + Cl2 → NaCl

d)

Mg + O2 → MgO

9.

Hệ số trong phương trình hóa học cho biết

a)

số nguyên tử trong phân tử

b)

số mol hoặc số phân tử tham gia phản ứng

c)

hóa trị của nguyên tố

d)

trạng thái của chất

10.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Có thể thay đổi chỉ số trong công thức để cân bằng

b)

Chỉ được thay đổi hệ số để cân bằng phương trình

c)

Không cần cân bằng phương trình

d)

Phương trình hóa học không cần mũi tên

11.

Tỉ lệ phản ứng hóa học được xác định dựa vào

a)

khối lượng các chất

b)

thể tích các chất

c)

hệ số trong phương trình hóa học đã cân bằng

d)

màu sắc của chất

12.

Trong phương trình hóa học, tỉ lệ giữa các chất phản ứng và sản phẩm là

a)

tỉ lệ khối lượng

b)

tỉ lệ số nguyên tử

c)

tỉ lệ số mol (hoặc số phân tử)

d)

tỉ lệ thể tích

13.

Cho phương trình: 2H2 + O2 → 2H2O Tỉ lệ số mol H2 : O2 là

a)

1 : 1

b)

1 : 2

c)

2 : 1

d)

2 : 2

14.

Trong phản ứng, nếu biết lượng một chất, có thể tính lượng chất khác nhờ

a)

định luật bảo toàn năng lượng

b)

định luật bảo toàn khối lượng

c)

tỉ lệ phản ứng hóa học

d)

nhiệt độ phản ứng

15.

Cho phản ứng: Fe + S → FeS Tỉ lệ số mol Fe : S là

a)

2 : 1

b)

1 : 2

c)

1 : 1

d)

2 : 2

16.

Hệ số trong phương trình hóa học cho biết

a)

tỉ lệ thể tích của các chất ở mọi điều kiện

b)

tỉ lệ khối lượng của các chất

c)

tỉ lệ số mol hoặc số phân tử của các chất

d)

số nguyên tử trong phân tử

17.

Cho phản ứng: 4Al + 3O2 → 2Al2O3. Tỉ lệ số mol Al : O2 là

a)

3 : 4

b)

4 : 3

c)

2 : 3

d)

3 : 2

18.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Có thể thay đổi chỉ số để thay đổi tỉ lệ phản ứng

b)

Tỉ lệ phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ

c)

Tỉ lệ phản ứng được xác định từ phương trình hóa học đã cân bằng

d)

Tỉ lệ phản ứng phụ thuộc màu sắc chất

19.

Trong phản ứng hóa học, nếu một chất phản ứng hết thì phản ứng

a)

vẫn tiếp tục

b)

dừng lại

c)

xảy ra nhanh hơn

d)

sinh ra chất mới khác

20.

Tỉ lệ phản ứng hóa học giúp ta

a)

xác định nhiệt độ phản ứng

b)

dự đoán tốc độ phản ứng

c)

tính lượng chất tham gia và tạo thành

d)

xác định trạng thái chất

21.

Định luật bảo toàn khối lượng phát biểu rằng

a)

khối lượng chất phản ứng luôn nhỏ hơn khối lượng sản phẩm

b)

khối lượng chất phản ứng luôn lớn hơn khối lượng sản phẩm

c)

tổng khối lượng các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm

d)

khối lượng mỗi chất không thay đổi

22.

Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất

a)

có thể tăng

b)

có thể giảm

c)

không đổi

d)

phụ thuộc nhiệt độ

23.

Định luật bảo toàn khối lượng do nhà khoa học nào phát hiện?

a)

Niu-tơn

b)

La-voa-diê

c)

Men-đen-lê-ép

d)

Đan-tơn

24.

Nếu cho 5 g sắt phản ứng hoàn toàn với lưu huỳnh tạo thành sắt sunfua thì khối lượng sắt sunfua thu được là

a)

nhỏ hơn 5 g

b)

lớn hơn 5 g

c)

bằng 5 g

d)

bằng tổng khối lượng sắt và lưu huỳnh

25.

Định luật bảo toàn khối lượng chỉ đúng khi

a)

phản ứng xảy ra trong hệ kín

b)

phản ứng có chất xúc tác

c)

phản ứng xảy ra nhanh

d)

phản ứng toả nhiệt

26.

Trong phản ứng hoá học, khối lượng được bảo toàn vì

a)

các chất không thay đổi trạng thái

b)

nguyên tử không bị mất đi hay sinh ra

c)

phân tử không chuyển động

d)

không có sự trao đổi năng lượng

27.

Cho phản ứng: CaCO3 → CaO + CO2. Khối lượng CaCO3 ban đầu là 100 g. Khối lượng CaO thu được là 56 g. Khối lượng CO2 tạo thành là

a)

44 g

b)

46 g

c)

100 g

d)

156 g

28.

Khi cân khối lượng các chất trước và sau phản ứng, cần

a)

dùng cân có độ chính xác cao

b)

phản ứng xảy ra trong hệ kín

c)

ghi chép cẩn thận

d)

dùng chất tinh khiết

29.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Tổng khối lượng trước và sau phản ứng bằng nhau

b)

Khối lượng được bảo toàn trong phản ứng hoá học

c)

Một số phản ứng làm tăng khối lượng

d)

Định luật bảo toàn khối lượng áp dụng cho mọi phản ứng hoá học

30.

Định luật bảo toàn khối lượng giúp ta

a)

xác định nhiệt độ phản ứng

b)

dự đoán mức sản phẩm

c)

tính khối lượng các chất trong phản ứng

d)

xác định trạng thái chất

31.

Phương trình hoá học dùng để

a)

mô tả trạng thái của các chất

b)

biểu diễn phản ứng hoá học bằng công thức hoá học

c)

cho biết màu sắc của chất

d)

xác định nhiệt độ phản ứng

32.

Trong phương trình hoá học, các chất đứng trước mũi tên là

a)

sản phẩm

b)

chất tham gia phản ứng

c)

chất xúc tác

d)

dung môi

33.

Trong phương trình: 2H2 + O2 → 2H2O Số 2 đứng trước H2 cho biết

a)

có 2 nguyên tử hiđro

b)

có 2 phân tử hiđro

c)

có 2 nguyên tố hiđro

d)

hiđro có hóa trị II

34.

Khi lập phương trình hóa học, cần tuân theo

a)

quy tắc bảo toàn khối lượng

b)

quy tắc bảo toàn nguyên tử

c)

quy tắc bảo toàn điện tích

d)

quy tắc bảo toàn thể tích

35.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chất xúc tác luôn là kim loại

b)

Chất xúc tác bị tiêu hao sau phản ứng

c)

Chất xúc tác không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

d)

Chất xúc tác giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn

36.

Phản ứng hóa học là quá trình

a)

biến đổi trạng thái của chất

b)

biến đổi chất này thành chất khác

c)

hòa tan chất này vào chất khác

d)

trộn các chất với nhau

37.

Trong phản ứng hóa học, các chất ban đầu tham gia phản ứng gọi là

a)

sản phẩm

b)

chất xúc tác

c)

chất phản ứng

d)

hợp chất

38.

Dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu của phản ứng hóa học?

a)

Có khí thoát ra

b)

Xuất hiện chất kết tủa

c)

Thay đổi màu sắc

d)

Chất chuyển từ rắn sang lỏng

39.

Trong phản ứng: Sắt + lưu huỳnh → sắt sunfua Chất tạo thành sau phản ứng là

a)

sắt

b)

lưu huỳnh

c)

sắt sunfua

d)

oxit sắt

40.

Trong phản ứng hóa học, nguyên tử của các nguyên tố

a)

bị mất đi

b)

sinh ra thêm

c)

được bảo toàn

d)

biến đổi thành nguyên tố khác

41.

Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?

a)

Nước bay hơi

b)

Đường tan trong nước

c)

Sắt bị gỉ

d)

Muối hòa tan trong nước