wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Loại nucleic acid đóng vai trò như "người phiên dịch" của quá trình dịch mã là

a)

DNA

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

mRNA

2.

Dịch mã là quá trình tổng hợp

a)

DNA

b)

RNA

c)

protein

d)

tRNA

3.

Phiên mã ngược là hiện tượng

a)

Protein tổng hợp ra DNA

b)

RNA tổng hợp ra DNA

c)

DNA tổng hợp ra RNA

d)

Protein tổng hợp ra RNA

4.

Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?

a)

Mang và bảo quản thông tin di truyền

b)

Truyền đạt thông tin di truyền

c)

Biểu hiện thông tin di truyền

d)

Trực tiếp điều khiển tình trạng ở mỗi cơ thể

5.

Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là

a)

Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid

b)

Nhiều bộ ba khác nhau đều mã hóa ra một loại amino acid

c)

Mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định

d)

Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

6.

Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng: I. Mạch 1-2 có chiều 3’-5’. II. Mạch mới [z] có chiều 5’-3’. III. Enzyme DNA polymerase di chuyển để tổng hợp mạch [z] có chiều 5’-3’. IV. Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là TTAACCGG.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?

a)

Vùng operator

b)

Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA

c)

Vùng promoter

d)

Gene điều hòa lacI

8.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactozơ làm mất cấu hình không gian của nó

b)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactozơ

c)

Vì lactozơ làm gen điều hòa không hoạt động

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt

9.

Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm

a)

Vùng operator

b)

Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA

c)

Vùng promoter

d)

Gene điều hòa lacI

10.

Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozơ nhưng enzim chuyển hóa lactozơ vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau: (1) Do vùng khởi động (P) bị đột biến nên enzym ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã. (2) Do gen điều hòa (lacI) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế. (3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế. (4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen. Những giải thích đúng là:

a)

(2) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2) và (3)

d)

(2), (3) và (4)

11.

Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm

a)

tập hợp các phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

b)

tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.

c)

tập hợp các phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

d)

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.

12.

Đột biến điểm gồm các dạng

a)

mất, thêm một cặp nucleotide.

b)

mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.

c)

mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.

d)

mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.

13.

Thể đột biến là

a)

những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.

b)

những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.

c)

những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.

d)

những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.

14.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là

a)

gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.

b)

quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.

c)

quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.

d)

tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.

15.

Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là

a)

Enzyme Restrictase và enzyme DNA – polymerase.

b)

Enzyme ligase và enzyme DNA – polymerase.

c)

Enzyme Restrictase và enzyme ligase.

d)

Enzyme DNA – polymerase và enzyme RNA – polymerase

16.

Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là

a)

allele mới.

b)

đột biến gene.

c)

thể đột biến.

d)

thể dị bội.

17.

Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau: (1). Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn. (2). Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp. (3). Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau. (4). Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận. Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự:

a)

1 – 2 – 3 – 4.

b)

1 – 3 – 2 – 4.

c)

2 – 1 – 3 – 4.

d)

3 – 2 – 1 – 4.

18.

Cho các thành tựu: (1). Tạo giống cà chua chuyển gen kháng virus. (2). Tạo giống sâm đạt chuyển gen sản xuất nhóm chất flavonoid được dùng để điều trị bệnh. (3). Tạo giống cây lấy sợi mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. (4). Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghệ gene là

a)

(1), (2) và (3).

b)

(1), (3) và (4).

c)

(2), (3) và (4).

d)

(1), (2) và (4).

19.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một NST trong tế bào sau đột biến?

a)

Đa bội cùng nguồn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Đa bội khác nguồn.

20.

Mỗi gen chiếm một vị trí xác định trên NST. Vị trí của gene được gọi là

a)

locus.

b)

tâm động.

c)

allele.

d)

chromatid.

21.

Đơn vị cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là

a)

nucleotid.

b)

amino acid.

c)

nucleosome.

d)

protein.

22.

Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatid khác nguồn gốc trong một cặp NST tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến

a)

Lặp đoạn và mất đoạn.

b)

Đảo đoạn và lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn và mất đoạn.

d)

Chuyển đoạn tương hỗ.

23.

Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down?

a)

Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

b)

Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.

c)

Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.

d)

Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.

24.

Con người có thể tạo ra cây trồng thể tứ bội bằng cách nào trong các cách dưới đây? (1) Giao phối giữa cây tứ bội với cây lưỡng bội. (2) Làm cho bộ NST của tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li trong nguyên phân. (3) Làm cho bộ NST của tế bào sinh dục nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân, rồi tạo điều kiện cho các giao tử này thụ tinh với nhau. (4) Duy trì bằng sinh sản sinh dưỡng ở các thế hệ tiếp theo. Số phương án đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Vì sao đột biến chuỗi (3n) thường bất thụ (không sinh sản hữu tính), không hạt?

a)

Bộ NST 3n không tạo giao tử bình thường.

b)

Vì bầu nhụy phát triển quá nhanh ức chế sự hình thành hạt.

c)

Vì cây thiếu hormon auxin nên hạt hình thành thì bị teo nên quả không có hạt.

d)

Vì cây 3n sản sinh nhiều gibberellin nên ức chế quá trình tạo giao tử.

26.

Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây thuộc dạng thể một?

a)

Hội chứng Turner.

b)

Bệnh máu khó đông.

c)

Bệnh Phenylketonuria.

d)

Hội chứng Down.

27.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

28.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel là

a)

đậu Hà Lan.

b)

ruồi giấm.

c)

hoa phấn.

d)

vi khuẩn E.Coli

29.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau: (1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3. (2) Kiểm chứng giả thuyết. (3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản. (4) Đề xuất giả thuyết mới. (5) Đề xuất quy luật di truyền. (6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu của là

a)

6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.

b)

6 → 1 → 2 → 3 → 4 → 5.

c)

6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.

d)

6 → 1 → 2 → 4 → 3 → 5.

30.

Có thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

a)

AAbb

b)

AABb

c)

AaBB

d)

AaBb

31.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo giao tử ab chiếm tỉ lệ

a)

12,5%.

b)

25%.

c)

75%.

d)

50%.

32.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

33.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

34.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × aa.

d)

Aa × aa.

35.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên ( XmX^{m} ). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận XmX^{m} từ ai?

a)

Mẹ

b)

Bà nội

c)

Ông nội

d)

Bố

36.

Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ ai?

a)

Bố

b)

Bà nội

c)

Ông ngoại

d)

Mẹ

37.

Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số nào sau đây?

a)

Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài

b)

Tính trạng của loài

c)

Nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài

d)

Giao tử của loài

38.

Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó

b)

Liên kết gene hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp

c)

Các gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gene liên kết

d)

Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết

39.

Một cặp cơ thể có kiểu gene BD/bdBD/bd giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử BdBd có thể là bao nhiêu?

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

40.

Một tế bào sinh trứng có kiểu gene AB/ab  XPXpAB/ab\; X^{P}X^{p} giảm phân bình thường (có xảy ra hoán vị gene ở kỳ đầu giảm phân I). Số loại trứng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

8

41.

Kết quả lai thuận – nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ cho thấy gene quy định tính trạng đó nằm ở đâu?

a)

NST giới tính Y

b)

NST giới tính X

c)

NST thường

d)

Ngoài nhân

42.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

Morgan

b)

Monod và Jacob

c)

Mendel

d)

Correns

43.

Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Kiểu gene quy định mức phản ứng

b)

Kiểu hình quy định mức phản ứng

c)

Mức phản ứng quy định kiểu gene

d)

Kiểu hình là tập hợp các mức phản ứng của cùng một kiểu gene trong các điều kiện môi trường sống khác nhau

44.

Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau

b)

Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường

c)

Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường

45.

Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gen được gọi là gì?

a)

Mức phản ứng

b)

Tương tác giữa kiểu gen và môi trường

c)

Biến dị tổ hợp

d)

Tương tác giữa các gen alen

46.

Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?

a)

Tốc độ sinh trưởng, màu lông, màu hạt

b)

Khối lượng, số lượng hạt trên một bông lúa

c)

Hình dạng, độ dẻo hạt, màu mắt

d)

Khối lượng, năng suất, hàm lượng lipit

47.

Giống lúa X trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị biến đổi

b)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất

c)

Năng suất thu được của giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định

d)

Tập hợp các giá trị thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X

48.

Bộ ba nào trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

a)

GAA; GAU; AGU

b)

UAG; UAA; AGU

c)

GAG; UAA; UGA

d)

UAG; UAA; UGA

49.

Dựa vào bảng mã di truyền sau, hãy xác định chuỗi polypeptide được tổng hợp từ trình tự mRNA 5’ AUG GCC AAA UAG CGA 3’.

a)

Met-Ala-Lys

b)

Met-Ala-Lys-Tyr-Arg

c)

Met-Arg-Asn

d)

Met-Arg-Asn-Cys-Arg

50.

Khi sinh vật mang gen đột biến biểu hiện kiểu hình khác thường được gọi là gì?

a)

Đột biến gen

b)

Đột biến điểm

c)

Thể đột biến

d)

Đột biến NST

51.

Đơn vị cấu trúc của NST là gì?

a)

Nucleotide

b)

Amino acid

c)

Protein histone

d)

Nucleosome

52.

Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai phân tích.

c)

Tự thụ phấn.

d)

Lai khác dòng.

53.

Nhà khoa học T.H. Morgan nghiên cứu đối tượng nào dưới đây để phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?

a)

Ruồi giấm.

b)

Đậu Hà Lan.

c)

Lúa.

d)

Cây hoa phấn.

54.

Trong thí nghiệm của Morgan để phát hiện ra quy luật di truyền hoán vị gen, ông đã sử dụng con ruồi nào sau đây để lai phân tích?

a)

♀ F1.

b)

♂ F1.

c)

♂ F2.

d)

♀ F2.

55.

Nội dung nào sau đây là cơ sở khoa học của hiện tượng hoán vị gen?

a)

Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân.

b)

Hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu I.

c)

Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong nguyên phân.

d)

Hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu II.

56.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

a)

Thể một.

b)

Thể tam bội.

c)

Thể tứ bội.

d)

Thể ba.

57.

Một lĩnh vực của di truyền học người, chuyên nghiên cứu, tìm hiểu về cơ chế phát sinh và di truyền của các bệnh, từ đó đề xuất các biện pháp phòng tránh và chữa trị các bệnh di truyền gọi là gì?

a)

Di truyền Y học.

b)

Liệu pháp gene.

c)

Phân tích DNA.

d)

Chọc dò dịch ối.

58.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gene ngoài nhân?

a)

Mẹ di truyền tính trạng cho con trai.

b)

Bố di truyền tính trạng cho con gái.

c)

Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới.

d)

Tính trạng di truyền theo dòng mẹ.

59.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực? Chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

b)

Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase.

c)

Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào.

d)

Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A–U, G–C và ngược lại).

60.

Quan sát hình mô tả chạc tái bản DNA với các đoạn Okazaki, mồi và các ký hiệu vị trí a, b, c, d. Phát biểu sau về hướng mạch tại vị trí b: b là đầu 3’ của mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Quan sát hình mô tả chạc tái bản DNA với các đoạn Okazaki, mồi và các ký hiệu vị trí a, b, c, d. Phát biểu về hướng mạch: mạch nucleotide từ c đến d là mạch bổ sung.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Quan sát hình mô tả chạc tái bản DNA với các đoạn Okazaki, mồi và các ký hiệu vị trí a, b, c, d. Phát biểu về quá trình trong hình: hình mô tả quá trình phiên mã.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Quan sát hình mô tả chạc tái bản DNA với các đoạn Okazaki, mồi và các ký hiệu vị trí a, b, c, d. Phát biểu về nguyên tắc: quá trình này diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khi nói về hệ gen, nhận định: hệ gen là toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào cơ thể sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Khi nói về hệ gen, nhận định: dựa theo số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào, hệ gen được chia thành hệ gen đơn bội và hệ gen lưỡng bội.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Khi nói về hệ gen, nhận định: hệ gene đơn bội có ở tế bào sinh vật nhân thực.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Khi nói về hệ gen, nhận định: ở các loài sinh vật khác nhau, hệ gene đặc trưng chỉ về kích thước hệ gene và số lượng gene.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Khi nói về sinh vật biến đổi gen, nhận định: sinh vật biến đổi gene là sinh vật chứa gene của cá thể khác cùng loài trong hệ gene.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Khi nói về sinh vật biến đổi gen, nhận định: ở sinh vật biến đổi gene, gene chuyển có mặt ở tất cả các tế bào trong cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Khi nói về sinh vật biến đổi gen, nhận định: kĩ thuật chuyển gene là một trong các kĩ thuật được áp dụng trong quy trình tạo sinh vật biến đổi gene.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Khi nói về sinh vật biến đổi gen, nhận định: sinh vật biến đổi gene chỉ có ở thực vật, không có ở động vật.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, nhận định: tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, nhận định: trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, nhận định: đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, nhận định: đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Một quần thể sinh vật có allele A đột biến thành allele a, allele b bị đột biến thành allele B và allele C bị đột biến thành allele c. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Kiểu gene của các thể đột biến có thể là aaBbCc, AabbCc, AaBBcc.

b)

Kiểu gene của các thể đột biến có thể là AaBbCc, aabbcc, aaBbCc.

c)

Các thể đột biến này luôn có hại nên không có ý nghĩa cho chọn giống và tiến hoá.

d)

Các cá thể mang allele đột biến có thể có kiểu gene AaBbCC, AabbCC, AABbCc.

77.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Phép lai AA × aa cho đời con có 100% hoa đỏ.

b)

Phép lai AA × Aa cho đời con có 100% hoa đỏ.

c)

Phép lai Aa × aa cho đời con có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

d)

Phép lai Aa × Aa cho đời con có tỉ lệ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

78.

Khi nói về tương tác gene, chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Thực chất của tương tác gene là sự tác giữa sản phẩm của các gene trong quá trình hình thành kiểu hình.

b)

Chỉ có sự tương tác giữa các gene cùng allele; các gen không allele không có sự tương tác với nhau.

c)

Tương tác bổ trợ chỉ xảy ra giữa 2 gene không allele còn từ 3 gen trở lên không có tương tác này.

d)

Màu da của con người do ít nhất 3 gene tương tác cộng gộp, càng có nhiều gen trội càng đậm.

79.

Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Chọn tất cả các nhận định đúng.

a)

Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây thân cao, hoa trắng.

b)

Phép lai AaBB × AABb thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1:1:2:2:2:1:1.

c)

Phép lai P: AaBb × AaBb thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1.

d)

Trong quần thể, xác suất sinh ra cây thân thấp, hoa đỏ là thấp hơn xác suất sinh ra cây thân cao, hoa trắng.

80.

Câu 11. Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới đực. Nhận định: Ở giới XX, gen trên NST giới tính tồn tại thành từng cặp tương đồng. Đánh giá nhận định này là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Câu 11. Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới đực. Nhận định: Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính dục, còn có các gen quy định các tính trạng thường. Đánh giá nhận định này là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Câu 11. Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới đực. Nhận định: Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, không mang gen quy định tính trạng thường. Đánh giá nhận định này là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Câu 11. Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới đực. Nhận định: Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Đánh giá nhận định này là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Câu 12. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen quy định. Thực hiện hai phép lai sau: phép lai 1: P: ♂ hoa đỏ × ♀ hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ; phép lai 2: P: ♀ hoa trắng × ♂ hoa đỏ → F1: 100% hoa trắng. Nhận định: Trong quá trình phân bào của F1, gen quy định màu hoa ở tế bào chất thường phân chia không đều cho tế bào con. Đánh giá nhận định này là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Câu 12. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen quy định. Thực hiện hai phép lai sau: phép lai 1: P: ♂ hoa đỏ × ♀ hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ; phép lai 2: P: ♀ hoa trắng × ♂ hoa đỏ → F1: 100% hoa trắng. Nhận định: Nếu cho F1 ở phép lai 1 tự thụ phấn thì F2 phân li theo tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Đánh giá nhận định này là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Câu 12. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen quy định. Thực hiện hai phép lai sau: phép lai 1: P: ♂ hoa đỏ × ♀ hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ; phép lai 2: P: ♀ hoa trắng × ♂ hoa đỏ → F1: 100% hoa trắng. Nhận định: Nếu cho F1 ở phép lai 2 tự thụ phấn thì F2 phân li theo tỉ lệ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Đánh giá nhận định này là đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Chọn tất cả phát biểu đúng về sự di truyền gene ngoài nhân. a) Hiện tượng di truyền ngoài nhân còn được gọi là di truyền theo dòng mẹ. b) Gene trong tế bào chất của tế bào sinh giao tử khi bị đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình ở đời con. c) Tính trạng do gene ngoài nhân quy định biểu hiện không đồng đều ở đời con. d) Dựa trên cơ sở hiện tượng di truyền gene ngoài nhân, người ta gây bột thụy dược ở ngô nhằm tăng năng suất cây trồng.

a)

a, b, d đúng

b)

Chỉ a đúng

c)

b, c đúng

d)

a, c, d đúng

88.

Xét phép lai P: ♀ BV/bv × ♂ BV/bv. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu: "Cá thể đực ở P chỉ hình thành hai loại giao tử là BV và bv." Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Xét phép lai P: ♀ BV/bv × ♂ BV/bv. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu: "Ở P, tỉ lệ giao tử cái BV là 20%." Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Xét phép lai P: ♀ BV/bv × ♂ BV/bv. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu: "Ở F1, tỉ lệ cá thể thân đen, cánh cụt là 20%." Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Xét phép lai P: ♀ BV/bv × ♂ BV/bv. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu: "Ở F1, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài dị hợp về 2 gene là 40%." Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Năm 1909, người ta tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn và thu được: Phép lai thuận: P: ♀ cây hoa đỏ × ♂ cây hoa trắng; F1: 100% số cây hoa đỏ. Phép lai nghịch: P: ♀ cây hoa trắng × ♂ cây hoa đỏ; F1: 100% số cây hoa trắng. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng? (1) F2 thu được 100% cây hoa trắng. (2) F2 thu được 100% cây hoa đỏ. (3) F2 có 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng. (4) Trên mỗi cây F2 đều có cả hoa màu trắng và màu đỏ.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

93.

Theo lí thuyết, trong giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab với tần số hoán vị gen f = 20%, tỉ lệ giao tử Ab thu được là bao nhiêu?

a)

5%

b)

10%

c)

20%

d)

40%

94.

Cho phép lai P: AB/ab × Ab/aB. Biết các gene liên kết. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene AB/ab ở F1 là bao nhiêu?

a)

1/8

b)

1/4

c)

1/2

d)

3/4

95.

Gen a và b không có khả năng tạo màu đỏ, hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Cho cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn được F1, các cây F1 giao phấn tự do được F2. Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

0,05

b)

0,10

c)

0,20

d)

0,25

96.

Trong những trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp là thường biến? (1) Cây xương rồng ở sa mạc có lá biến đổi thành gai. (2) Vào mùa đông, nhiều loài cây gỗ có hiện tượng rụng lá. (3) Bọ que có hình thái cơ thể giống cành cây. (4) Khi di chuyển từ đồng bằng lên vùng núi, hoạt động của hệ hô hấp và hệ tuần hoàn tăng lên. (5) Thằn lằn sa mạc khi bị đứt đuôi có thể tái sinh đuôi mới.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

97.

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Bệnh máu khó đông. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Bệnh mù màu. (4) Tật dính ngón tay 2-3. (5) Hội chứng Klinefelter. (6) Hội chứng Turner. Có bao nhiêu bệnh, tật, hội chứng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính gây ra?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

98.

Một người nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh mù màu, sinh được một người con trai (3) bị bệnh mù màu. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Kiểu gen của nam người trong gia đình này là trường hợp thứ mấy?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

99.

Ở ong mật, ong chúa và ong thợ phát triển từ trứng được thụ tinh, ong đực phát triển từ trứng không được thụ tinh. Quan sát tế bào sinh dưỡng của một con ong thợ bình thường người ta đếm được 32 nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào trứng của ong chúa là bao nhiêu?

a)

16

b)

32

c)

8

d)

24

100.

Tần số hoán vị gen là 1% tương ứng với bao nhiêu centiMorgan (cM) trên bản đồ di truyền?

a)

1 cM

b)

10 cM

c)

0,1 cM

d)

100 cM

101.

Cho các cơ thể có các kiểu gen sau: (1) AB/ab; (2) ab/ab; (3) Ab/aB; (4) aB/aB. Có bao nhiêu cơ thể có thể xảy ra hoán vị gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3