NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm: Carbohydrate, Lipid, Protein và Nucleic Acid
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Loại đường nào dưới đây KHÔNG phải là monosaccharide 6 carbon (hexose)?
Deoxyribose ở dạng mạch vòng năm cạnh
Galactose ở dạng mạch vòng sáu cạnh
Fructose ở dạng mạch vòng năm cạnh
Glucose ở dạng mạch vòng sáu cạnh
Chọn phát biểu ĐÚNG về vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể.
Cellulose là thành phần màng sinh chất chủ yếu
Tinh bột là chất dự trữ chính ở động vật
Glycogen là chất dự trữ chính ở động vật và nấm
Glucose chủ yếu dùng cấu trúc chitin ở côn trùng
Một phân tử phospholipid điển hình có cấu tạo gồm
Ba phần tử glycerol và ba acid béo
Một glycerol, một acid béo, hai nhóm phosphate
Một đường pentose, hai acid béo, nhóm phosphate
Một glycerol, hai acid béo, một nhóm phosphate
Chức năng LỚN nhất của lipid trong tế bào là
Vận chuyển chủ động qua màng
Nguồn năng lượng dự trữ dài hạn
Xúc tác phản ứng như enzyme
Mang thông tin di truyền
Bậc cấu trúc nào của protein được hình thành nhờ liên kết hydro giữa nhóm C=O và N–H của mạch chính polypeptide?
Bậc một với trình tự amino acid
Bậc hai như xoắn α, gấp nếp β
Bậc bốn giữa nhiều chuỗi
Bậc ba nhờ tương tác nhóm bên
Protein nào sau đây có chức năng miễn dịch bảo vệ cơ thể?
Hemoglobin vận chuyển oxy
Immunoglobulin kháng thể
Actin tham gia co cơ
Insulin điều hòa đường huyết
Chức năng chính của DNA là
Tạo năng lượng nhanh cho tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Tạo cấu trúc màng sinh chất
Vận chuyển lipid trong máu
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia RNA ra thành ba loại là mRNA, tRNA, rRNA?
Cấu hình không gian.
Số loại đơn phân.
Chức năng của mỗi loại.
Khối lượng và kích thước.
Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?
Tinh bột.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Có các nhận định sau: (1) Chất béo là trieste của glycerol với các acid monocarboxylic có mạch C dài không phân nhánh. (2) Lipid gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid,... (3) Chất béo là các chất lỏng. (4) Chất béo chứa các gốc acid không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu. (5) Chất béo chứa các gốc acid no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu. (6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Các nhận định đúng là:
(1),(2),(4),(6).
(3),(4),(5).
(1),(2),(3).
(1),(2),(4),(5).
Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?
Mỡ động vật.
Phospholipid.
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
Dầu thực vật.
Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp?
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
Phospholipid và mỡ động vật..
Dầu thực vật.
Phospholipid và steroid.
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm
1 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo 1 nhóm phosphate.
1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo.
3 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo.
1 phân tử glycerol và 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
Phân tử phospholipid có tính chất
ưa nước.
kị nước.
rất háo nước.
lưỡng cực.
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormone là
phospholipid.
triglycerid.
steroid.
mỡ.
Bào quan có ở tế bào động vật lẫn thực vật là:
Thành tế bào.
Ti thể.
Lysosome.
Lục lạp.
Hội chứng Tay – Sachs, một bệnh di truyền rất hiếm gặp ở trẻ em. Hội chứng này do rối loạn chuyển hóa enzyme hexosaminidase A, một loại enzyme chuyên chuyển hóa chất béo tên gì?
Glycolipid.
Glycerid.
Steroid.
Phosphatid.
Trong tế bào, bào quan nào có thể chứa enzyme phân hủy chất béo dài gây độc như ganglioside?
Ribosome của tế bào
Bộ máy Golgi dẹt
Lục lạp thực vật
Lysosome tiêu thể
Ở động vật, chức năng tổng hợp protein cho tế bào thuộc về bào quan nào sau đây?
Nhân nhiễm sắc
Ti thể hô hấp
Ribosome tiểu phần
Lục lạp quang hợp
Ở người, loại tế bào nào sau đây không chứa ti thể?
Tế bào kết tinh hoàn
Tế bào cơ tim
Tế bào gan người
Tế bào hồng cầu
Theo thuyết nội cộng sinh, lục lạp có nguồn gốc từ vi khuẩn. Bằng chứng nào hỗ trợ nhận định này?
DNA dạng vòng, ribosome 70S giống vi khuẩn
Lớp màng kép, màng trong gấp khúc giống vi khuẩn
DNA thẳng dài, ribosome 80S giống vi khuẩn
DNA dạng thẳng, ribosome 70S giống vi khuẩn
Loại tế bào có khả năng quang hợp là gì?
Tế bào vi khuẩn lam
Tế bào nấm men
Tế bào nấm rơm
Tế bào động vật
Hydrogen peroxid (H2O2) có thể gây độc nếu tích lũy nhiều trong tế bào. Peroxisome có enzyme nào có thể oxy hóa chất này?
Uricase phân hủy urat
Catalase phân giải H2O2
Protease cắt protein
Amylase thủy phân tinh bột
Trùng thể có ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Tế bào vi khuẩn
Tế bào nấm men
Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là gì?
Cơ thể hoàn chỉnh
Hệ cơ quan lớn
Bộ phận cơ quan
Tế bào đơn lẻ
Quá trình trao đổi chất thực chất diễn ra chủ yếu ở cấp độ nào?
Cá thể sinh vật
Tế bào sống riêng
Bộ phận cơ thể
Hệ cơ quan phối hợp
Thành phần chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong một màng sinh chất là gì?
Carbohydrate chiếm phần lớn
Cholesterol chiếm phần lớn
Phospholipid chiếm tỉ lệ chủ yếu
Protein chiếm phần lớn khối lượng
Cholesterol có vai trò nào đối với màng sinh chất ở sinh vật nhân thực?
Trao đổi chất có chọn lọc
Làm tăng tính ổn định cho màng
Tổng hợp protein cho màng
Làm thụ thể nhận tín hiệu
Thành tế bào thực vật chủ yếu được cấu tạo từ chất nào? Điền vào chỗ trống: Thành tế bào thực vật chủ yếu làm bằng ...(1)...
Chitin ở động vật chân đốt
Cellulose là polysaccharide
Peptidoglycan như ở vi khuẩn
Glycogen dự trữ năng lượng
Dựa vào hình vẽ: (1) khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid; (2) khuếch tán qua kênh protein; (3) vận chuyển chủ động có ATP. Hãy chọn thứ tự đúng tương ứng với các cơ chế trong hình.
(1) vận chuyển chủ động; (2) khuếch tán lớp kép; (3) kênh protein
(1) khuếch tán lớp kép; (2) vận chuyển chủ động; (3) kênh protein
(1) khuếch tán lớp kép; (2) kênh protein; (3) vận chuyển chủ động
(1) vận chuyển chủ động; (2) kênh protein; (3) khuếch tán lớp kép
Ví dụ nào sau đây là vận chuyển chủ động ở mức tế bào?
Tái hấp thu các chất trong thận
Máu được tim bơm đi nuôi cơ thể
Gan tiết mật vào ruột non
Phế nang trao đổi khí khuếch tán
Hình bên mô tả hiện tượng nào của tế bào?
Thực bào đưa vật thể lớn vào
Ẩm bào lấy giọt dịch nhỏ
Xuất bào tiết sản phẩm ra ngoài
Thụ thể trung gian nhập bào
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào sau đây?
Vận chuyển chủ động.
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid.
Các ion (Na+, K+) thường được vận chuyển ngược chiều nồng độ qua màng tế bào nhờ cơ chế nào?
Vận chuyển chủ động qua các protein máy bơm.
Khuếch tán thụ động qua các kênh protein hở.
Thẩm thấu qua màng bán thấm.
Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
Quá trình đưa các đại phân tử như protein, tinh bột vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất để tạo thành các túi vận chuyển được gọi là:
Xuất bào.
Nhập bào.
Thẩm thấu.
Khuếch tán tăng cường.
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng bán thấm từ nơi có thể nước cao đến nơi có thể nước thấp được gọi là:
Sự thẩm thấu.
Sự thực bào.
Vận chuyển chủ động.
Sự ẩm bào.
Đặc điểm nào sau đây là của hình thức vận chuyển thụ động?
Cần tiêu tốn năng lượng ATP từ tế bào.
Các chất đi chuyển ngược chiều thang nồng độ.
Chỉ xảy ra đối với các phân tử có kích thước rất lớn.
Các chất đi chuyển theo chiều thang nồng độ.
Một tế bào động vật khi cho vào môi trường nhược trương (nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn bên trong tế bào) sẽ có hiện tượng:
Tế bào ngay lập tức thực hiện quá trình xuất bào.
Tế bào hút nước, trương phồng và có thể bị vỡ.
Tế bào không thay đổi hình dạng.
Tế bào bị co lại do mất nước.
Một phân tử ATP (Adenosine Triphosphate) có cấu tạo gồm các thành phần nào?
Adenine, đường ribose và 2 nhóm phosphate.
Guanine, đường ribose và 3 nhóm phosphate.
Adenine, đường ribose và 3 nhóm phosphate.
Adenine, đường deoxyribose và 3 nhóm phosphate.
ATP được gọi là "đồng tiền năng lượng" của tế bào vì:
Nó là hợp chất bền vững, dự trữ năng lượng lâu dài cho tế bào.
Nó có kích thước rất lớn, chứa được nhiều thông tin di truyền.
Các liên kết phosphate cao năng rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng tức thì.
Nó là chất xúc tác cho tất cả các phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Bản chất hóa học của hầu hết các loại enzyme trong cơ thể sinh vật là:
Lipid.
Carbohydrate (Đường).
Axit nucleic.
Protein.
Vị trí cụ thể trên enzyme nơi liên kết tạm thời với cơ chất để xúc tác phản ứng được gọi là:
Chuỗi polypeptide.
Co-enzyme.
Trung tâm hoạt động.
Vùng điều chỉnh.
Tại sao khi nhiệt độ môi trường tăng quá cao (vượt quá nhiệt độ tối ưu), hoạt tính của enzyme thường bị mất hoàn toàn?
Vì cơ chất bị hòa tan hoàn toàn trong nước.
Vì enzyme bị biến tính (thay đổi cấu trúc không gian).
Vì enzyme chuyển hóa thành năng lượng ATP.
Vì các phân tử chuyển động quá nhanh nên không kịp va chạm.
Đặc tính nào của enzyme cho phép một loại enzyme thường chỉ xúc tác cho một loại phản ứng nhất định?
Tính đặc hiệu.
Khả năng tái sử dụng sau phản ứng.
Tính bền vững với môi trường axit.
Tính phổ biến.
Giải phóng năng lượng còn được gọi là quá trình …….(1)……. Từ/cụm từ (1) là:
Phân giải các chất.
Tổng hợp các chất.
Thủy phân.
Dị hóa.
Ức chế ngược là hiện tượng
sản phẩm cuối cùng của chuỗi phản ứng quay lại ức chế enzyme đầu tiên.
cofactor gắn vào enzyme làm tăng hoạt tính xúc tác.
nhiệt độ cao làm hủy cấu trúc bậc ba của enzyme.
các chất ức chế liên kết làm biến đổi cấu hình của enzyme làm không liên kết được với cơ chất.
Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra ở bào quan nào sau đây?
Ribosome
Lục lạp
Peroxisome
Ti thể
Trong các tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng giai đoạn nào?
Chu trình Krebs
Quá trình oxy hóa pyruvic acid
Quá trình lên men
Quá trình đường phân
Trong quá trình lên men lactic, sản phẩm được tạo thành là gì?
Rượu ethanol + CO2 + ATP
Lactic acid (C3H6O3)
Lactic acid + CO2 + ATP
Rượu ethanol (C2H5OH)
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là bộ phận nào?
Quả
Rễ
Lá
Thân
Chọn phát biểu sai về chức năng của bộ máy Golgi trong tế bào nhân thực:
Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản sinh năng lượng
Tổng hợp một số polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật
Tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
Tổng hợp protein sau đó đóng gói và phân phối đến màng sinh chất
Xét hình sơ đồ chuyển hóa vật chất và năng lượng, nhận định nào sau đây đúng?
Quá trình (5) có bản chất là dị hóa
Chất (1) là ATP, (2) là ADP
Quá trình (6) cần có sự cung cấp năng lượng
Chất (3) là ribose
Trong thí nghiệm hô hấp, chuông A chứa 0,4 kg hạt đậu xanh đang nảy mầm và một cốc nước vôi trong; chuông B chỉ có cốc nước vôi trong. Sau hai giờ, một cốc xuất hiện lớp váng trắng trên bề mặt. Kết luận hợp lý nhất là gì?
Cốc từ chuông A vẩn đục do CaCO3 tan
Cốc từ chuông A vẩn đục do CO2 hô hấp
Cốc từ chuông B vẩn đục do O2 tạo thành
Cốc từ chuông B vẩn đục do bay hơi
Vai trò của nhân (hạch nhân) trong tế bào nhân thực được mô tả đúng nhất là gì?
Thoái hóa protein trong lysosome
Đóng gói sản phẩm tại bộ máy Golgi
Tổng hợp rRNA và lắp ráp tiểu đơn vị ribosome
Điều khiển vận chuyển lipid của lưới nội chất
Thành tế bào ở thực vật có đặc điểm nào giúp phân biệt với tế bào động vật?
Cấu tạo chủ yếu bằng cellulose bền vững
Chỉ gồm phospholipid và protein màng
Chủ yếu là kitin như ở nấm men
Gồm peptidoglycan như ở vi khuẩn
Cơ quan bào nào có mặt ở tế bào thực vật nhưng thường không có ở tế bào động vật trưởng thành?
Ribosome tổng hợp protein
Lục lạp thực hiện quang hợp
Ty thể tạo ATP hiếu khí
Lưới nội chất hạt
Bộ máy Golgi đóng gói
Quan sát hai hình kính hiển vi: hình a cho thấy nhiều cấu trúc không đồng nhất và kích thước khác nhau, hình b cho thấy các tế bào xếp đều thành lớp. Kết luận hợp lý nhất là gì?
Hình b là mẫu nước ao với sinh vật đa dạng
Cả hai hình đều là mô động vật đã nhuộm
Hình a là lát biểu mô động vật điển hình
Hình a có thể là giọt nước ao nhiều vi sinh vật
Từ sơ đồ biệt hóa: tế bào gốc phôi tạo ra tế bào cơ, máu, thần kinh, tuyến tiết và gan. Nhận định nào đúng về biệt hóa?
Mọi tế bào trong cơ thể đều có nguồn gốc từ tế bào phôi
Tế bào gốc là tế bào đã hoàn toàn biệt hóa
Sau biệt hóa, mọi tế bào đều mất chức năng riêng
Tế bào chưa biệt hóa đều có thể thực hiện mọi chức năng
Xem sơ đồ ứng dụng y học của tế bào gốc: tế bào gốc có thể dùng để thay thế, sửa chữa mô, điều trị bệnh phức tạp. Kịch bản nào là khả thi nhất dựa trên bằng chứng?
Dùng tế bào gốc để chữa mọi bệnh nhiễm virus tức thì
Dùng tế bào gốc để tái tạo cơ tim sau nhồi máu cơ tim
Dùng tế bào gốc để thay thế toàn bộ bộ não trưởng thành
Dùng tế bào gốc để tăng chiều cao ở người trưởng thành
Quan sát hình ảnh và xét các nhận định sau đúng hay sai: a. Tế bào gốc là loại tế bào đặc biệt có khả năng tự đổi mới và biệt hóa thành các loại tế bào đảm nhiệm các chức năng giống nhau trong cơ thể. b. Tế bào gốc có vai trò như một hệ thống sửa chữa, tái tạo thay thế các tế bào bị mất hoặc hư hỏng trong suốt cuộc đời con người. c. Tế bào gốc chỉ có thể biệt hóa thành một số tế bào trong cơ thể. d. Tế bào gốc được lấy ra khỏi cơ thể người từ khi đã lớn. Chọn phương án đúng nhất thể hiện tổ hợp đúng-sai của bốn nhận định theo thứ tự a,b,c,d.
Sai, Sai, Đúng, Đúng
Đúng, Sai, Đúng, Đúng
Đúng, Đúng, Đúng, Sai
Sai, Đúng, Đúng, Sai
Đúng, Đúng, Sai, Sai
Khi nói về các giai đoạn và đặc điểm của quá trình quang hợp ở thực vật, khẳng định nào sau đây là Đúng hay Sai? a. Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình Calvin ở thực vật C3 là phân tử đường glucose. b. Oxy (O2) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ phân tử khí CO2. c. Pha tối (chu trình Calvin) có thể diễn ra bình thường trong điều kiện hoàn toàn không có ánh sáng nếu tế bào đã có đủ ATP và NADPH. d. Pha sáng của quang hợp diễn ra tại màng thylakoid của lục lạp, chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH. Chọn tổ hợp đúng-sai theo thứ tự a,b,c,d.
Sai, Sai, Đúng, Đúng
Đúng, Sai, Sai, Đúng
Đúng, Sai, Đúng, Sai
Sai, Đúng, Sai, Đúng
Sai, Sai, Sai, Đúng
Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc?
Hai bậc cấu trúc chính
Ba bậc cấu trúc chính
Bốn bậc cấu trúc chính
Năm bậc cấu trúc chính
Phân tử DNA có chiều dài 408 nm, thì số nucleotide của DNA này là bao nhiêu? Biết mỗi cặp base dài 0,34 nm.
Khoảng 1 200 cặp base
Khoảng 1 800 cặp base
Khoảng 2 400 cặp base
Khoảng 1 000 cặp base
Khoảng 600 cặp base
Một đoạn phân tử DNA xoắn kép có chứa 200 Adenine và 300 Guanine. Tổng số liên kết hydrogen có trong đoạn DNA này là bao nhiêu?
1 000 liên kết hydro
1 100 liên kết hydro
1 200 liên kết hydro
1 300 liên kết hydro
1 400 liên kết hydro
Một phân tử triglyceride (chất béo trung tính) được cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với bao nhiêu phân tử acid béo?
Một phân tử acid béo
Hai phân tử acid béo
Bốn phân tử acid béo
Ba phân tử acid béo
Để tạo thành một chuỗi polypeptide gồm 50 amino acid, tế bào cần thực hiện phản ứng trùng ngưng và giải phóng ra tổng cộng bao nhiêu phân tử nước trong quá trình hình thành liên kết peptide?
51 phân tử nước
52 phân tử nước
50 phân tử nước
49 phân tử nước
Trong cấu trúc của phân tử ATP, có bao nhiêu liên kết cao năng tại nhóm phosphate có thể bị phá vỡ để giải phóng năng lượng sử dụng trực tiếp trong tế bào?
Bốn liên kết cao năng
Một liên kết cao năng
Ba liên kết cao năng
Hai liên kết cao năng
Có bao nhiêu ý đúng về vai trò của chất nền ngoại bào? 1. Thu nhận thông tin. 2. Vận chuyển các chất ra vào màng sinh chất. 3. Liên kết tế bào cạnh nhau tạo thành mô. 4. Tổng hợp protein cấu tạo màng sinh chất.
Chỉ 1 ý đúng
Cả 4 ý đúng
Có 2 ý đúng
Có 3 ý đúng
Trong số các loại bào quan liệt kê: (1) Nhân. (2) Lưới nội chất hạt. (3) Ribosome. (4) Lục lạp. (5) Ti thể. (6) Lysosome. (7) Bộ máy Golgi. Có bao nhiêu bào quan có chứa acid nucleic?
Năm bào quan chứa acid nucleic
Bốn bào quan chứa acid nucleic
Sáu bào quan chứa acid nucleic
Ba bào quan chứa acid nucleic
Chọn phát biểu đúng về tế bào nhân sơ: (1) Không có màng nhân. (2) Không có nhiều loại bào quan. (3) Không có hệ thống nội màng. (4) Không có thành tế bào bằng peptidoglycan.
Chỉ (1) đúng
(1), (2) đúng
(2), (3) đúng
(1), (2), (3) đúng
(1), (3) đúng
Cơ quan nào sau đây là bào quan màng kép trong tế bào nhân thực?
Ty thể với hai lớp màng
Lưới nội chất hạt ribosome
Bộ máy Golgi gồm túi dẹt
Lysosome chứa enzym tiêu hóa
Ribosome 80S của tế bào nhân thực được tạo bởi bao nhiêu tiểu đơn vị kết hợp khi hoạt động?
Ba tiểu đơn vị gắn kết
Hai tiểu đơn vị kết hợp
Bốn tiểu đơn vị đồng trục
Một tiểu đơn vị duy nhất
Trong tế bào động vật, trung thể gồm bao nhiêu trung tử xếp vuông góc hỗ trợ phân bào?
Bốn trung tử song song
Ba trung tử thẳng hàng
Một trung tử đơn độc
Hai trung tử vuông góc
Trong tế bào nhân thực, bao nhiêu cấu trúc chứa DNA riêng ngoài DNA trong nhân?
Hai: ty thể và lục lạp
Một: chỉ ty thể
Ba: thêm ribosome
Không: chỉ có trong nhân
Hoạt động nào sau đây trực tiếp tiêu tốn ATP ở màng sinh chất?
Glucose hòa tan trong dịch bào
Thẩm thấu nước qua aquaporin
Khuếch tán đơn thuần chất tan
Bơm chủ động chất tan qua màng
Phát biểu nào đúng về enzyme?
Tất cả enzyme giống cấu trúc nhau
Mọi enzyme là cố định màng
Mỗi enzyme hoạt hóa mọi phản ứng
Enzyme có tính đặc hiệu cơ chất
Trong các chất sau: C6H12O6, O2, CO2, H2O, ATP, có bao nhiêu chất là sản phẩm chính của quang hợp?
Hai: O2 và C6H12O6
Ba: O2, CO2 và ATP
Một: chỉ ATP duy nhất
Bốn: O2, CO2, H2O, ATP
Một dưa chuột đặt vào dung dịch muối ưu trương lâu ngày sẽ xảy ra hiện tượng nào chủ yếu ở cấp tế bào?
Áp suất trương tăng cực đại
Chất tan khuếch tán vào tế bào
Nước ồ ạt vào làm trương
Tế bào mất nước do thẩm thấu
