Font size
Worksheetsquizz sinh cuối kì 2 10A
Total questions: 81
Worksheet time: 1hrs 1mins
Vi sinh vật là gì?
Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
Vi sinh vật là những sinh vật đa bào có kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi
Vi sinh vật là những sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ bé, có thể quan sát được bằng mắt thường
Sau khi đường phân, chất nào sau đây được vận chuyển qua màng trong của ti thể vào chất nền?
CoenzymeA
Các phân tử ATP
Acetyl CoA
Pyruvate
Quá trình phân giải, không có oxi được tiến hành ở tế bào chất của tế bào thực vật và giải phóng CO2. Đó là quá trình gì?
Hô hấp hiếu khí
Lên men êtylic
Hô hấp kị khí
Lên men lactic
Khi kết thúc quá trình đường phân và chu trình Kreb thì 1 phân tử glucozo sẽ tạo thành?
3 ATP, 8 NADH
4 ATP, 10 NADH, 2 FADH2
4 ATP, 8 NADH, 2 FADH2
3 ATP, 6 NADH
Ở sinh vật nhân thực, chuỗi chuyền electron trong hô hấp có ở?
Màng nhân
Màng tế bào
Màng trong ti thế
Lưới nội chất
Hô hấp tế bào là quá trình hóa học đối lập với quang hợp. Công thức hóa học cơ bản của nó là gì?
C6H12O6 (glucose) + 6 CO2 (khí carbon dioxide) -> 6 H2O (nước) + 6 O2 (oxygen)
C6H12O6 (glucose) + 6 O2 (oxygen) -> 6 H2O (nước) + 6 CO2 (carbon dioxide)
6 H2O (nước) + 6 O2 (oxygen) -> C6H12O6 (glucose) + 6 CO2 (carbon dioxide)
6 H2O (nước) + 6 CO2 (carbon dioxide) -> C6H12O6 (glucose) + 6 O2 (oxygen)
Sản phẩm nào không phải là sản phẩm cuối của quá trình đường phân?
2 phân tử carbon dioxide
2 NADH
2 ATP
2 pyruvate
Bước cuối cùng của quá trình hô hấp tế bào là chuỗi vận chuyển điện tử (ETC). Điều gì mô tả tốt nhất bước đầu tiên trong chuỗi vận chuyển electron?
Các điện tử được cung cấp năng lượng từ NADH và FADH2 kích hoạt các protein vận chuyển
Các electron từ NADH và FADH2 liên kết với các ion hydro để tạo thành phân tử nước
Các electron ở màng trong được cung cấp năng lượng bởi Mặt trời
Các ion hydro khuếch tán qua màng
Tế bào cần năng lượng để hoạt động, và một quá trình phổ biến để chuyển đổi đường thành nguồn nhiên liệu có thể sử dụng được gọi là hô hấp tế bào. Có hai cách chính để thực hiện điều này: hô hấp kỵ khí và hô hấp hiếu khí. Sự khác biệt giữa chúng là gì?
Tế bào di chuyển bao nhiêu
Quá trình sử dụng nước
Cho dù kết quả là một loại đường khác
Quá trình sử dụng oxygen
Cả chu trình Krebs và hệ thống vận chuyển electron đều xảy ra ở bào quan nào?
Bộ máy Golgi
Nhân tế bào
Lysosome
Ti thể
Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng để biến thức ăn thành năng lượng có thể sử dụng được. Công thức đúng của hô hấp tế bào là gì?
glucose + nước với sự có mặt của các enzym = oxy + carbon dioxide + ATP
oxy + nước với sự có mặt của các enzym = glucose + carbon dioxide + ATP
ATP + nước với sự có mặt của các enzym = glucose + carbon dioxide + oxy
glucose + oxy với sự có mặt của các enzym = nước + carbon dioxide + ATP
Ở người (2n= 46), một tế bào sinh dưỡng đang nguyên phân, số NST ở kì giữa là bao nhiêu?
23
92
69
46
Khi nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây là sai?
Mọi quá trình phân bào đều diễn ra theo chu kì tế bào
Chu kì tế bào luôn gắn với quá trình nguyên phân
Ở phôi, thời gian của một chu kì tế bào rất ngắn
Trong chu kì tế bào, pha G1 thường có thời gian dài nhất
Bộ nhiễm sắc thể của tinh tử là?
2n kép
2n đơn
n kép
n đơn
Bốn tế bào cải bắp (2n = 18) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta đếm được tổng số cromatid là?
54
81
144
108
Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài (2n = 8) giảm phân bình thường. Nếu đó là các tế bào chín sinh dục của con cái thì sau giảm phân, số loại giao tử tối đa thu được là
1
5
10
20
Trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân?
Tế bào có bộ NST 3n tạo ra các tế bào con có bộ NST 3n
Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST n
Tế bào có bộ NST 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn mới
Hormone insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người là thành tựu của
công nghệ tạo động vật biến đổi gen
công nghệ tạo thực vật biến đổi gen
công nghệ tế bào thực vật và động vật
công nghệ tạo ra các chủng vi sinh vật mới
Cừu Đôly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với
cừu cho nhân
cừu cho trứng
cừu cho nhân và trứng
cừu mẹ
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Nuôi cấy hạt phấn
Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm
Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi
Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại
Khẳng định nào dưới đây về sự bùng nổ của một dịch virus mới nổi là đúng
Virus chuyển từ vật chủ này sang vật chủ khác
Virus mới được hình thành do sự tái tổ hợp vật chất di truyền của hai loại virus khác nhau
Đột biến ở một loại virus mà nó chỉ lây nhiễm được ở người
Virus bằng cách nào đó có thể vô hiệu quá hệ miễn dịch của người
Để sát khuẩn ngoài da, em cần sử dụng loại hóa chất nào sau đây?
Hợp chất phenol
Hợp chất kim loại nặng
Cồn iodine
Fomaldehyde
Enzyme được sử dụng trong kĩ thuật PCR phát hiện ung thư sớm và xác định vi sinh vật gây bệnh là
enzyme taq polymerase
enzyme helicase
enzyme lipase
enzyme protease
Vi khuẩn nitrate sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
hóa tự dưỡng
quang tự dưỡng
Dưới góc độ phòng bệnh, tại sao nên tránh tiếp xúc với các động vật hoang dã?
Vì động vật hoang dã có thể là ổ chứa mầm bệnh truyền nhiễm
Vì động vật hoang dã có thể tấn công gây nguy hiểm cho con người
Vì động vật hoang dã có thể làm biến đổi gene của con người
Vì động vật hoang dã có thể làm suy giảm hệ miễn dịch của con người
Để phòng tránh lây nhiễm bệnh do virus Rota và virus viêm gan B, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Đeo khẩu trang thường xuyên nơi công cộng, nơi tập trung đông người
Ăn uống hợp vệ sinh, không dùng chung bát, đũa, li uống nước với người khác
Tránh tiếp xúc với động vật, không để động vật cắn
Giữ khoảng cách với người khác
Biện pháp nào sau đây không được áp dụng để phòng tránh bệnh do virus ở cây trồng?
Sử dụng thuốc trị bệnh virus cho cây trồng
Tiêu diệt các vật trung gian truyền bệnh
Tiêu hủy các cây bị nhiễm bệnh
Vệ sinh đồng ruộng đúng cách
Biện pháp nào sau đây không được áp dụng để phòng tránh bệnh HIV/AIDS?
Quan hệ tình dục an toàn, một vợ một chồng hoặc sử dụng các biện pháp bảo vệ như bao cao su
Không sử dụng chung kim tiêm hay các dụng cụ có nguy cơ dính máu hay dịch tiết từ người bệnh
Nếu phụ nữ nhiễm HIV khi mang thai cần dùng thuốc kháng virus trong thai kì để ngăn chặn được sự lây nhiễm virus sang con
Cần cách li hoàn toàn người nhiễm HIV ra khỏi cộng đồng để tránh nguy cơ lây lan sang người khác
Vật trung gian truyền bệnh lùn xoắn lá ở lúa là
rầy nâu
ong mắt đỏ
ruồi giấm
muỗi vằn
Bệnh sốt xuất huyết lây lan do muỗi vằn truyền virus từ người bệnh sang người khỏe mạnh. Trong trường hợp này, muỗi vằn được gọi là
vật chủ
phổ vật chủ
vật trung gian
tác nhân gây bệnh
Triệu chứng điển hình của cây trồng bị nhiễm virus là
lá màu xanh đậm; thân cây mọc cao vống lên nhưng yếu và dễ đổ gãy
lá bị xoăn; có những vết nâu, trắng hoặc vàng trên lá và quả; sinh trưởng chậm
lá có màu vàng đỏ; thân cây xuất hiện nhiều u bướu nhỏ
sinh trưởng chậm; lá cây vàng héo rồi rụng; số lượng hoa và quả đều giảm
Bệnh SARS-CoV-2 có triệu chứng điển hình là
gây suy giảm miễn dịch, ở giai đoạn cuối gây ra bệnh cơ hội dẫn đến tử vong
sốt cao, đau đầu, nổi ban trên da, sợ nước và gió, tiêu chảy không ngừng
đau đầu, khó thở, viêm phổi nặng, có thể dẫn tới suy hô hấp và tử vong
bị ảo giác, lú lẫn, hành vi hung hăng, co thắt cơ bắp, nuốt khó, tử vong
Bệnh do virus nào sau đây không lây truyền qua đường hô hấp?
Bệnh SARS
Bệnh AIDS
Bệnh cúm
Bệnh sởi
Bệnh do virus lây truyền bằng 2 phương thức là
truyền dọc và truyền ngang
truyền qua đường hô hấp và truyền qua đường tiêu hóa
truyền qua đường tiêu hóa và truyền qua đường máu
truyền qua đường tiêu hóa và truyền qua đường máu
Virus không được sử dụng trong ứng dụng nào dưới đây?
Chế tạo vaccine
Sản xuất thuốc trừ sâu
Làm vector trong công nghệ di truyền
Sản xuất enzyme tự nhiên
Biện pháp chủ động phòng tránh virus hiệu quả nhất ở người là
tiêm vaccine
giữ gìn vệ sinh cơ thể
vệ sinh môi trường sạch sẽ
ăn uống đủ chất
Virus thực vật không thể xâm nhập vào trong tế bào qua con đường thực bào hoặc dung hợp màng tế bào là do
tế bào thực vật có thành tế bào cứng chắc
tế bào thực vật có màng tế bào cứng chắc
virus thực vật không có lớp vỏ ngoài glycoprotein
virus thực vật không có lớp vỏ capsid
Sự lây nhiễm của virus cúm khác virus HIV ở điểm
RNA của virus cúm được sử dụng trực tiếp để tạo ra RNA và protein của virus mới
vỏ ngoài của virus được dung hợp với màng tế bào để đưa hạt virus vào trong tế bào chất
các hạt virus mới được lắp ráp và giải phóng ra bên ngoài tế bào bằng con đường xuất bào
sự hấp phụ được thực hiện nhờ các gai glycoprotein trên vỏ ngoài tương tác đặc hiệu với các thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ
Các chủng virus cúm khác nhau về
chất cấu tạo lõi nucleic acid
loại enzyme phiên mã ngược
chất cấu tạo lớp vỏ ngoài
loại tổ hợp gai glycoprotein
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về HIV/AIDS?
HIV tấn công và phá hủy các tế bào hệ miễn dịch, làm suy yếu khả năng miễn dịch của cơ thể
HIV có khả năng tạo ra rất nhiều biến thể mới trong một thời gian ngắn khiến việc phòng và điều trị AIDS gặp nhiều khó khăn
HIV lây truyền từ người sang người theo 3 con đường: đường hô hấp, đường tình dục và mẹ truyền sang con
Trong những giai đoạn đầu, người nhiễm HIV thường không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng dẫn đến nguy cơ lây nhiễm cao
Virus có vật chất di truyền là RNA dễ phát sinh các chủng đột biến hơn virus có vật chất di truyền là DNA vì
các virus RNA có khả năng tái tổ hợp với các virus RNA khác tạo ra loại virus mới
các enzyme nhân bản RNA thường sao chép không chính xác và ít hoặc không có khả năng sửa chữa các sai sót
các virus RNA có vỏ protein linh hoạt, dễ bị biến tính trong môi trường nội bào của tế bào chủ
các lõi nucleic acid của virus RNA thường có khả năng chủ động tạo ra những đột biến theo hướng tăng cường khả năng xâm nhập của virus
Các bệnh do virus thường có biểu hiện chung là
sốt cao, đau nhức các bộ phận cơ thể
sốt cao, tiêu chảy, đau họng
suy giảm hệ thống miễn dịch của cơ thể
tiêu chảy, đau nhức các bộ phận cơ thể
Virus khác vi khuẩn ở điểm là
có kích thước lớn hơn
có lối sống kí sinh nội bào bắt buộc
có cấu tạo tế bào
có hình dạng và cấu trúc đa dạng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan?
Trong chu trình tiềm tan, vật chất di truyền của virus tồn tại và nhân lên độc lập với vật chất di truyền của tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, vật chất di truyền của virus tích hợp và cùng nhân lên với vật chất di truyền của tế bào chủ
Trong chu trình tiềm tan, có sự nhân lên tạo nhiều thế hệ virus mới trong tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, không có sự nhân lên thế hệ virus trong tế bào chủ
Trong chu trình tiềm tan, virus giải phóng sẽ không làm tan tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, virus giải phóng sẽ làm tan tế bào chủ
Virus ở chu trình sinh tan có thể chuyển thành chu trình tiềm tan. Virus ở chu trình tiềm tan không thể chuyển thành chu trình sinh tan
Vì sao mỗi loại virus chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định?
Vì mỗi loại virus chỉ có các gai glycoprotein hoặc protein bề mặt tương thích với thụ thể trên bề mặt của một số loại tế bào chủ nhất định
Vì mỗi loại virus chỉ có enzyme phân giải màng tế bào của một số loại tế bào chủ nhất định
Vì mỗi loại virus chỉ có khả năng sử dụng bộ máy sinh tổng hợp các chất của một số loại tế bào chủ nhất định
Vì mỗi loại virus chỉ có enzyme phiên mã ngược tương thích với vật chất di truyền của một số loại tế bào chủ nhất định
Chu trình nhân lên của virus gồm 5 giai đoạn theo trình tự là
hấp thụ → xâm nhập → tổng hợp → giải phóng → lắp ráp
hấp phụ → lắp ráp → xâm nhập → tổng hợp → giải phóng
hấp thụ → xâm nhập → lắp ráp → tổng hợp → giải phóng
hấp phụ → xâm nhập → tổng hợp → lắp ráp → giải phóng
Các virion khác virus khác ở đặc điểm là
có lõi nucleic acid là DNA
có lõi nucleic acid là RNA
có vỏ ngoài cấu tạo từ phospholipid
có vỏ capsid cấu tạo từ protein
Nhóm virus có dạng hình xoắn là
virus bại liệt, virus hecpet, virus khảm thuốc lá
virus khảm thuốc lá, virus cúm, virus sởi, virus dại
virus đậu mùa, phage T2, virus khảm thuốc lá
virus đậu mùa, phage T2, virus bại liệt
Vỏ capsid của các virus được cấu tạo từ
DNA
RNA
protein
phospholipid
Virus được cấu tạo từ 2 thành phần chính gồm
lõi nucleic acid và vỏ ngoài
lõi nucleic acid và vỏ capsid
vỏ ngoài và vỏ capsid
gai glycoprotein và lõi nucleic acid
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về virus?
Virus có thể sống tự do hoặc kí sinh trên cơ thể sinh vật khác
Không thể nuôi virus trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn
Virus cũng có cấu tạo tế bào giống như các sinh vật khác
Virus có kích thước rất nhỏ nhưng vẫn lớn hơn vi khuẩn
Khi muối dưa chua, việc cho nguyên liệu đã xử lí vào dung dịch nước muối 5 – 6 % nhằm mục đích gì?
Để tạo vị mặn cho dưa
Để dưa nhanh chua hơn
Để ức chế các vi sinh vật gây thối
Để kích thích quá trình lên men
Khi muối dưa chua, người ta thường cho thêm một ít nước dưa của lần muối trước vào cùng. Việc làm này có mục đích gì?
Để dưa nhanh chua hơn
Để dưa giòn hơn
Để dưa không bị mùi hôi, thối
Để dưa chậm chua hơn
Trong quy trình làm sữa chua, việc bổ sung một hộp sữa chua vào hỗn hợp nước và sữa có tác dụng
giảm nhiệt độ của môi trường dinh dưỡng
cung cấp giống vi khuẩn lactic ban đầu
tạo độ đặc sánh cho môi trường dinh dưỡng
cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho môi trường dinh dưỡng
Những biểu hiện nào sau đây chứng tỏ kết quả làm sữa chua đã thành công?
Sữa chua đông tụ, có màu trắng sữa, có vị chua nhẹ
Sữa chua tách nước, có màu trắng sữa, có vị chua nhẹ
Sữa chua đông tụ, có màu vàng ngà, có vị chua nhẹ
Sữa chua sủi bọt, có màu vàng ngà, có vị chua nhẹ
Mốc vàng hoa cau (Aspergillus oryzae) có vai trò gì trong sản xuất tương?
Tạo ra enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương
Lên men tạo vị chua cho tương
Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối
Làm cho tương có màu vàng như màu của nấm mốc
Con người đã sử dụng vi sinh vật nào sau đây để tạo ra phần lớn thuốc kháng sinh?
Nấm men
Tảo đơn bào
Xạ khuẩn
Vi khuẩn lactic
Chủng vi sinh vật được ứng dụng trong sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là
Saccharomyces cerevisiae
Bacillus thuringiensis
Streptomyces griseus
Rhizobium
Sản phẩm nào sau đây không phải là sản phẩm của công nghệ vi sinh vật?
Sữa chua
Vaccine
Chất kháng sinh
Giống lúa mới
Hình thức sinh sản nào sau đây không xuất hiện ở vi sinh vật?
Sinh sản sinh dưỡng
Phân đôi
Hình thành bào tử
Nảy chồi
Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?
Vì sữa chua có độ ẩm cao nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh
Vì sữa chua có pH thấp nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh
Vì sữa chua có áp suất thẩm thấu cao nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh
Vì sữa chua có nhiệt độ bảo quản cao nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật là
những chất cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật với hàm lượng rất ít nhưng vi sinh vật không thể tự tổng hợp được
những chất cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật với hàm lượng rất nhiều nhưng vi sinh vật không thể tự tổng hợp được
những chất cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật với hàm lượng rất nhiều và vi sinh vật có thể tự tổng hợp được
những chất cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật với hàm lượng rất ít và vi sinh vật có thể tự tổng hợp đượ
Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 3 giờ 20 phút từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là
1024
1240
1420
200
Trong nuôi cấy liên tục, không xảy ra pha suy vong vì
thường xuyên được bổ sung chất kích thích sinh trưởng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất
thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các protein do vi sinh vật tổng hợp được
thường xuyên được bổ sung chất kích thích sinh trưởng và loại bỏ các protein do vi sinh vật tổng hợp được
thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, chất dinh dưỡng cạn dần, sản phẩm chuyển hóa tăng lên sẽ dẫn đến hiện tượng
quần thể vi sinh vật bị suy vong
tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vât
số vi sinh vật sinh ra bằng số sinh vật chết đi
số vi sinh vật tăng lên theo cấp số nhân
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vât được đánh giá thông qua
sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể
sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể
sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Những vi sinh vật dị dưỡng hoại sinh thường tiến hành phân giải chất hữu cơ có kích thước lớn bằng phương thức nào sau đây?
Phân giải ngoại bào
Phân giải ngoại bào và phân giải nội bào
Không có phương thức phân giải
Phân giải nội bào
Biện pháp ướp muối, ướp đường để bảo quản thực phẩm là ứng dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây tới sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
Chất dinh dưỡng
Độ ẩm
Độ pH
Áp suất thẩm thấu
Việc làm nào sau đây là ứng dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của độ ẩm tới sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
Dùng nhiệt độ cao để thanh trùng vi sinh vật
Phơi khô, sấy khô thực phẩm
Ướp muối, ướp đường thực phẩm
Lên men
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình tổng hợp ở vi sinh vật?
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp tất cả các chất thiết yếu cho tế bào như carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid
Con đường hóa tổng hợp là con đường phổ biến và quan trọng nhất để tổng hợp glucose ở vi sinh vật
Tất cả các amino acid đều được vi sinh vật tổng hợp từ những sản phẩm của quá trình phân giải đường và nguồn nitrogen lấy từ môi trường
Ở vi sinh vật, lipid được tổng hợp từ các acid béo và glycerol còn nucleic acid được tổng hợp từ đơn phần là nucleotide
Trong quá trình tổng hợp polysaccharide của vi sinh vật, chất khởi đầu là
acid amin
đường glucose
ADP
ADP – glucose
Phương pháp nhuộm Gram được sử dụng để phân biệt 2 loại vi sinh vật nào sau đây?
Vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng
Vi khuẩn Gr- và vi khuẩn Gr+
Vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng
Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực
Một loại vi khuẩn chỉ cần amino acid loại methionine làm chất dinh dưỡng hữu cơ và sống trong hang động không có ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng của loại vi khuẩn này là
quang tự dưỡng
quang dị dưỡng
hóa dị dưỡng
hóa tự dưỡng
Khi nói về các kiểu dinh dưỡng của các vi sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Vi khuẩn lam dinh dưỡng theo kiểu quang tự dưỡng
Vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục và màu tía dinh dưỡng theo kiểu quang dị dưỡng
Vi nấm dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng
Vi khuẩn nitrate hóa dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau giữa quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng?
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất hữu cơ
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng là các chất vô cơ
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là CO2 còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là các chất hữu cơ
Quang tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ còn hóa tự dưỡng sử dụng nguồn carbon là CO2
Loài nào sau đây không phải vi sinh vật?
Nấm rơm
Vi khuẩn lam
Tảo đơn bào
Trùng biến hình
Các hình thức dinh dưỡng ở vi sinh vật bao gồm
Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng
Hóa tự dưỡng, hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng, quang dị dưỡng
Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng,hóa dị dưỡng
Khuẩn lạc là gì?
Khuẩn lạc một tế bào lớn được nuôi trên môi trường thạch và có thể quan sát được bằng mắt thường
Khuẩn lạc là tập hợp các tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu trên môi trường thạch và không thể quan sát được bằng mắt thường
Khuẩn lạc là tập hợp các tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu trên môi trường thạch và có thể quan sát được bằng mắt thường
Khuẩn lạc là tập hợp các tế bào được sinh ra từ nhiều tế bào khác nhau ban đầu trên môi trường thạch và có thể quan sát được bằng mắt thường
Vi sinh vật có phạm vi phân bố rộng hơn rất nhiều so với những nhóm sinh vật khác nhờ đặc điểm nào?
Vì có kiểu dinh dưỡng đặc trưng là quang tự dưỡng, trao đổi chất nhanh, quá trình sinh trưởng và sinh sản nhanh, vi khuẩn có thể dễ dàng thích nghi với các điều kiện môi trường ngoài tự nhiên
Vì có đa dạng kiểu dinh dưỡng, trao đổi chất nhanh, quá trình sinh trưởng và sinh sản chậm, vi khuẩn có thể dễ dàng thích nghi với các điều kiện môi trường ngoài tự nhiên
Vì có đa dạng kiểu dinh dưỡng, trao đổi chất nhanh, quá trình sinh trưởng và sinh sản nhanh, vi khuẩn có thể dễ dàng thích nghi với các điều kiện môi trường ngoài tự nhiên
Vì có đa dạng kiểu dinh dưỡng, trao đổi chất chậm, quá trình sinh trưởng và sinh sản nhanh, vi khuẩn có thể dễ dàng thích nghi với các điều kiện môi trường ngoài tự nhiên
Hình thức dinh dưỡng chủ yếu của vi khuẩn lam là
Hóa dị dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Quang tự dưỡng
Đặc điểm nào trong những đặc điểm sau là đặc trưng chung của vi sinh vật
1) Tốc độ trao đổi chất nhanh
2) Sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn thực vật và động vật
3) Cấu tạo cơ thể phức tạp
4) Tốc độ trao đổi chất chậm
1
2
3
4
