Font size
WorksheetsBài 6: Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?
Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản
Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản
Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại
Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?
Hà Lan
Tây Ban Nha
Anh
Pháp
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-lip-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?
Tây Ban Nha
Bồ Đào Nha
Mĩ
Hà Lan
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?
Anh
Pháp
Hà Lan
Tây Ban Nha
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam - pu - chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là
Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi - vô - tha
Khởi nghĩa của nhà vua Nô - rô - đôm
Khởi nghĩa của Hô - xê Ri - đan
Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi - pô - nê - gô - rô
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam - pu - chia cuối thế kỉ XIX là
theo khuynh hướng tư sản
theo khuynh hướng vô sản
Theo khuynh hướng phong kiến
Từng bước giành được thắng lợi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?
Việt Nam
In-đô-nê-xi-a
Thái Lan
Miến Điện
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là
Inđônêxia
Lào
Campuchia
Việt Nam
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?
In-đô-nê-xi-a
Cam-pu-chia
Phi-lip-pin
Mã Lai
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của
thực dân Pháp
đế quốc Mĩ
thực dân Anh
thực dân Hà Lan
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?
Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ
Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại
Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước
Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
giành độc lập dân tộc
đòi quyền tự do kinh doanh
đòi các quyền dân chủ, bình đẳng
đòi quyền tự quyết dân tộc
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã
góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới
xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ
bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945)
đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In - đô - nê - xi - a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là
Khởi nghĩa của La - pu - la - pu
Khởi nghĩa của nhà vua Nô - rô - đôm
Khởi nghĩa của Hô - xê Ri - đan
Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi - pô - nê - gô - rô
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh
chống chế độ phân biệt chủng tộc
chống chế độ độc tài quân sự
chống phát xít, bảo vệ hòa bình
chống thực dân giành độc lập
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản
Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước
Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước
Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là
thực dân Pháp
đế quốc Mĩ
thực dân Anh
phát xít Nhật
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?
Lào
Phi-lip-pin
Thái Lan
Cam-pu-chia
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại cái trị của thực dân
Anh
Pháp
Tây Ban Nha
Hà Lan
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục hậu quả chiến tranh
Xây dựng chủ nghĩa xã hội
Xây dựng mô hình kinh tế tập trung
Xóa bỏ chế độ phong kiến
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào?
công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu
công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Chế biến dầu mỏ
Nông nghiệp
Điện hạt nhân
Công nghiệp vũ trụ
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?
Chính sách “chia để trị”
Chính sách ngu dân
Chính sách “Kinh tế chỉ huy”
Chính sách “Cướp ruộng”
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là
tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh
hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội
liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa
nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều
trở thành những con rồng kinh tế châu Á
trở thành những nước công nghiệp mới
có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh
dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?
Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài
Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương
Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mi-anma
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu
nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ
nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới
phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương
phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã
làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn
khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây hóa
ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á
dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
du nhập nền sản xuất công nghiệp
gắn kết khu vực với thị trường thế giới
thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa
các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn
làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc
đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống
giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?
Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa
Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường
Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp
Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng – sai: Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Đúng 10h sáng ngày 17/8/1945, tại Gia – các – ta, lãnh tụ Đảng Dân tộc In – đô – nê – xi – a là Xu – các – nô đã đọc lời tuyên bố: ‘Chúng tôi, nhân dân In – đô – nê – xi – a, trịnh trọng tuyên bố nền độc lập của In – đô – nê – xi – a’. Bức thông điệp ngắn gọn này là Bản tuyên ngôn độc lập của In – đô – nê – xi – a – quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai. Tiếp đó, Việt Nam và Lào cũng lần lượt tuyên bố độc lập vào tháng 9 và 10 – 1945". Chọn các ý đúng:
Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là In – đô – nê – xi – a, Việt Nam, Cam – pu – chia
In – đô – nê – xi – a, Việt Nam, Lào giành chính quyền năm 1945 từ quân phiệt Nhật Bản
Nhiều nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cùng ngày chính phủ Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện
Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á đều là các đảng phái chính trị theo khuynh hướng vô sản
Nhận định Đúng hay Sai: Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam tại Bắc Kì.
Đúng
Sai
Nhận định Đúng hay Sai: Một số cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta có liên minh chặt chẽ với phong trào kháng chiến ở Cam – pu – chia.
Đúng
Sai
Nhận định Đúng hay Sai: Nguyễn Trung Trực đã xây dựng căn cứ ở Tây Ninh và tổ chức lực lượng đánh Pháp ở khắp Tây Ninh, Rạch Giá, Kiên Giang.
Đúng
Sai
Nhận định Đúng hay Sai: Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực đã có sự liên kết chặt chẽ, thống nhất với nhau trong quá trình kháng chiến chống Pháp.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Từ năm 1920 đến năm 1945, nhiều đảng phái và tổ chức chính trị mới đã ra đời ở Đông Nam Á. Tiêu biểu trong số này là Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Cộng sản Đông Dương (Việt Nam, Đông Dương); Đảng Dân tộc, Đảng Cộng sản (In – đô – nê – xi – a); Đảng Tha – khin, Đảng Cộng sản (Mi – an – ma); Đại hội toàn Mã Lai (Ma – lai – xi – a); Đảng Cộng sản Phi – lip – pin,…” Nhận định sau đây Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Trong quá trình đấu tranh giành độc lập, nhân dân các nước Đông Nam Á đã thành lập được nhiều tổ chức chính trị và đảng phái theo các khuynh hướng khác nhau.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Từ năm 1920 đến năm 1945, nhiều đảng phái và tổ chức chính trị mới đã ra đời ở Đông Nam Á. Tiêu biểu trong số này là Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Cộng sản Đông Dương (Việt Nam, Đông Dương); Đảng Dân tộc, Đảng Cộng sản (In – đô – nê – xi – a); Đảng Tha – khin, Đảng Cộng sản (Mi – an – ma); Đại hội toàn Mã Lai (Ma – lai – xi – a); Đảng Cộng sản Phi – lip – pin,…” Nhận định sau đây Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Trong quá trình đấu tranh giành độc lập từ 1920 – 1945, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở tất cả các nước Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Từ năm 1920 đến năm 1945, nhiều đảng phái và tổ chức chính trị mới đã ra đời ở Đông Nam Á. Tiêu biểu trong số này là Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Cộng sản Đông Dương (Việt Nam, Đông Dương); Đảng Dân tộc, Đảng Cộng sản (In – đô – nê – xi – a); Đảng Tha – khin, Đảng Cộng sản (Mi – an – ma); Đại hội toàn Mã Lai (Ma – lai – xi – a); Đảng Cộng sản Phi – lip – pin,…” Nhận định sau đây Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Đảng Dân tộc là một trong những chính đảng cách mạng tiêu biểu của nhân dân Việt Nam và Đông Dương.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Từ năm 1920 đến năm 1945, nhiều đảng phái và tổ chức chính trị mới đã ra đời ở Đông Nam Á. Tiêu biểu trong số này là Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Cộng sản Đông Dương (Việt Nam, Đông Dương); Đảng Dân tộc, Đảng Cộng sản (In – đô – nê – xi – a); Đảng Tha – khin, Đảng Cộng sản (Mi – an – ma); Đại hội toàn Mã Lai (Ma – lai – xi – a); Đảng Cộng sản Phi – lip – pin,…” Nhận định sau đây Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Tha – khin, Đại hội toàn Mã Lai là những đảng phái và tổ chức chính trị tiêu biểu đại diện cho khuynh hướng dân chủ tư sản ở Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991 – 2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỉ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 5,8%” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Đoạn trích cung cấp thông tin về một số thành tựu kinh tế của Việt Nam và Lào từ khi tiến hành đổi mới đất nước.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991 – 2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỉ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 5,8%” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Cả hai nước Việt Nam và Lào đều tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991 – 2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỉ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 5,8%” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn cao, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có quy mô kinh tế đứng thứ tư châu Á.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991 – 2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỉ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 5,8%” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Kể từ năm 1967, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao (trừ năm 1998, năm đánh dấu đỉnh của khủng hoảng tài chính châu Á). Từ năm 1999, tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn so với mức trung bình của thế giới. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới với GDP đạt khoảng 3000 tỉ USD từ năm 2018. Dự kiến đến năm 2030 sẽ vượt Đức vươn lên vị trí thứ 4 thế giới với GDP tăng gấp đôi.” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Đoạn tư liệu phản ánh một số thành tựu về kinh tế của các nước Đông Nam Á trong quá trình tái thiết và phát triển đất nước.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Kể từ năm 1967, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao (trừ năm 1998, năm đánh dấu đỉnh của khủng hoảng tài chính châu Á). Từ năm 1999, tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn so với mức trung bình của thế giới. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới với GDP đạt khoảng 3000 tỉ USD từ năm 2018. Dự kiến đến năm 2030 sẽ vượt Đức vươn lên vị trí thứ 4 thế giới với GDP tăng gấp đôi.” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Kể từ năm 1967 đến năm 2018, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao và ổn định tuyệt đối.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Kể từ năm 1967, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao (trừ năm 1998, năm đánh dấu đỉnh của khủng hoảng tài chính châu Á). Từ năm 1999, tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn so với mức trung bình của thế giới. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới với GDP đạt khoảng 3000 tỉ USD từ năm 2018. Dự kiến đến năm 2030 sẽ vượt Đức vươn lên vị trí thứ 4 thế giới với GDP tăng gấp đôi.” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Từ năm 2018, ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 trên thế giới, vượt cả Đức.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Kể từ năm 1967, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao (trừ năm 1998, năm đánh dấu đỉnh của khủng hoảng tài chính châu Á). Từ năm 1999, tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn so với mức trung bình của thế giới. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới với GDP đạt khoảng 3000 tỉ USD từ năm 2018. Dự kiến đến năm 2030 sẽ vượt Đức vươn lên vị trí thứ 4 thế giới với GDP tăng gấp đôi.” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Sau cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của các nước Đông Nam Á cao hơn so với mức trung bình của thế giới.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân dân Nam làm thất bại kế hoạch ‘đánh nhanh thắng nhanh’ của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Kì và Bắc Kì, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải trả qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Khi xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã chọn Đà Nẵng là điểm tấn công đầu tiên.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân dân Nam làm thất bại kế hoạch ‘đánh nhanh thắng nhanh’ của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Kì và Bắc Kì, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải trả qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Khi xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch ‘đánh nhanh thắng nhanh’ và đã nhanh chóng hoàn thành xâm lược Việt Nam trong khoảng thời gian ngắn.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân dân Nam làm thất bại kế hoạch ‘đánh nhanh thắng nhanh’ của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Kì và Bắc Kì, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải trả qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Trong quá trình xâm lược, thực dân Pháp liên tục vấp phải sự kháng cự quyết liệt của các tầng lớp nhân dân Việt Nam.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Ở Việt Nam, từ năm 1858, khi thực dân Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân dân Nam làm thất bại kế hoạch ‘đánh nhanh thắng nhanh’ của thực dân Pháp. Các cuộc khởi nghĩa lan rộng ra các tỉnh Nam Kì và Bắc Kì, thu hút sự tham gia của đông đảo các tầng lớp quần chúng nhân dân với những hình thức đấu tranh phong phú. Thực dân Pháp phải trả qua 26 năm mới áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Năm 1884, thực dân Pháp đã áp đặt được nền bảo hộ trên đất nước Việt Nam.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Tại Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của chủ nghĩa thực dân đã để lại hậu quả nghiêm trọng. Thực dân Pháp chia Việt Nam làm ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau, lập ra nhiều xứ tự trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người. Chính sách thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa, dịch vụ làm cho nền kinh tế Việt Nam què quặt, nghèo nàn, phụ thuộc vào chính quốc” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Đoạn trích phản ánh những tác động tích cực và tiêu cực của chế độ thực dân đối với Việt Nam.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Tại Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của chủ nghĩa thực dân đã để lại hậu quả nghiêm trọng. Thực dân Pháp chia Việt Nam làm ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau, lập ra nhiều xứ tự trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người. Chính sách thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa, dịch vụ làm cho nền kinh tế Việt Nam què quặt, nghèo nàn, phụ thuộc vào chính quốc” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Trong quá trình cai trị Việt Nam, thực dân Pháp thi hành nhiều chính sách làm phức tạp thêm các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người, ngăn cản khối đoàn kết dân tộc ta.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Tại Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của chủ nghĩa thực dân đã để lại hậu quả nghiêm trọng. Thực dân Pháp chia Việt Nam làm ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau, lập ra nhiều xứ tự trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người. Chính sách thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa, dịch vụ làm cho nền kinh tế Việt Nam què quặt, nghèo nàn, phụ thuộc vào chính quốc” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: “‘Thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa’ là chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Pháp về mặt chính trị đối với Việt Nam.
Đúng
Sai
Dựa vào đoạn tư liệu: “Tại Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của chủ nghĩa thực dân đã để lại hậu quả nghiêm trọng. Thực dân Pháp chia Việt Nam làm ba kì với ba chế độ chính trị khác nhau, lập ra nhiều xứ tự trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người. Chính sách thuế khóa nặng nề và độc quyền nhiều loại hàng hóa, dịch vụ làm cho nền kinh tế Việt Nam què quặt, nghèo nàn, phụ thuộc vào chính quốc” Nhận định Đúng hay Sai theo nội dung tư liệu: Trong suốt hơn 80 năm dưới ách thống trị của thực dân Pháp, kinh tế Việt Nam tuy độc lập với kinh tế Pháp nhưng phát triển quê quặt, nghèo nàn.
Đúng
Sai
Trong nhiều thế kỉ, lãnh thổ Việt Nam thường xuyên là đối tượng nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm lược của các thế lực bên ngoài do Việt Nam có
Vị trí địa lí chiến lược.
Trình độ dân trí thấp.
Nền văn hóa lạc hậu.
Nền kinh tế lạc hậu.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?
Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.
Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.
Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.
Kiểm soát tuyến đường thương mại Ấn Độ và Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
Góp phần hình thành những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
Để lại nhiều kinh nghiệm cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Góp phần khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
Quyết định con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược (năm 938)?
Cửa sông Tô Lịch.
Cửa sông Bạch Đằng.
Hoan Châu (Nghệ An).
Dương Lâm (Hà Nội).
Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1858 – 1884) có đặc điểm gì?
Kết hợp chặt chẽ đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngoại giao.
Từ chống ngoại xâm đến kết hợp chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng.
Hình thành một mặt trận thống nhất do các văn thân, sĩ phu tiên bộ lãnh đạo.
Lan rộng từ Bắc vào Nam theo sự mở rộng địa bàn xâm lược của thực dân Pháp.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981) là do
Có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Sát, Lê Ngân, Nguyễn Trãi.
Quân dân Tiền Lê vận dụng thành công kế sách “Tiên phát chế nhân” của nhà Lý.
Quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm.
Quân Tống liên tiếp thất bại nên chủ động giảng hòa với nhà Tiền Lê.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê?
Buộc nhà Tống thần phục và thực hiện triều cống đối với Đại Cồ Việt.
Thể hiện ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt.
Củng cố vững chắc nền độc lập.
Thể hiện khả năng bảo vệ độc lập của quân dân Đại Cồ Việt.
Đầu năm 1076, hàng chục vạn quân Tống chia làm hai đạo tiến vào Đại Việt. Trên đường tiến quân về Thăng Long, quân Tống đã bị chặn lại ở
thành Đa Bang.
cửa sông Bạch Đằng.
thành Tây Đô.
bờ bắc sông Như Nguyệt.
Nội dung nào KHÔNG phản ánh đúng nguyên nhân xâm lược Đại Việt của nhà Tống vào năm 1076?
Đòi lại những vùng đất mà trước kia đã bị Đại Việt chiếm giữ.
Thỏa mãn tham vọng bành trướng lãnh thổ xuống phía Nam.
Tăng vị thế của nhà Tống, khiến hai nước Liêu, Hạ phải kiêng nể.
Đánh Đại Việt để góp phần dẹp yên mâu thuẫn trong nội bộ nước Tống.
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của quân dân nhà Lý giành thắng lợi là do
nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.
nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.
tinh thần yêu nước và sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
có sự chỉ huy của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Hoàn, Tôn Đản.
Nội dung nào KHÔNG phản ánh đúng kế sách đánh giặc của nhà Trần trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược?
Chủ động tiến công trước để chặn thế mạnh của giặc.
Tích cực, chủ động chuẩn bị cho cuộc kháng chiến. Rút lui chiến lược; chớp thời cơ để phản công.
Tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
Phòng thủ cơ động, đánh lâu dài.
Năm 1257, khi Mông Cổ cho quân áp sát biên giới Đại Việt và cử sứ giả đến Thăng Long dụ hàng, vua Trần Thái Tông đã có thái độ như thế nào?
Yêu cầu sứ giả chuyển lại thư đầu hàng cho vua Mông Cổ.
Lờn giạt sứ mệnh của quan địch nên vội vàng xin giảng hòa.
Cho bắt giam sứ giả, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng kháng chiến.
Đuổi sứ giả về nước, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng kháng chiến.
Năm 1279, nhà Nguyên đã chiếm được toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc và ráo riết chuẩn bị lực lượng để xâm lược Đại Việt. Trước tình hình đó, nhà Trần đã
triệu tập hội nghị Bình Than và Diên Hồng để bàn kế sách đánh giặc.
chủ động xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt để chặn giặc.
cho quân tấn công sang đất nhà Nguyên để chặn trước thế mạnh của giặc.
xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, như: thành Đa Bang, thành Tây Đô,…
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi trong ba lần kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII)?
Nhà Trần có kế sách đánh giặc đúng đắn, sáng tạo.
Tài năng thao lược của các vua Trần cùng nhiều danh tướng.
Quân Mông - Nguyên số lượng ít, kỉ thế chiến đấu kém cỏi.
Lòng yêu nước, đoàn kết toàn dân trong chống giặc ngoại xâm.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII)?
Buộc nhà Nguyên phải kiêng nể, thần phục đối với Đại Việt.
Đập tan tham vọng xâm lược của quân Mông - Nguyên.
Góp phần ngăn chặn cuộc xâm lược của quân Nguyên với Nhật Bản.
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh vì độc lập tự do về sau.
Yếu tố tự nhiên nào đã được Trần Quốc Tuấn khai thác triệt để trong trận quyết chiến với quân Nguyên trên cửa biển Bạch Đằng (năm 1288)?
Sự lên xuống của nước thủy triều.
Mưa nhiều, mực nước sông dâng cao.
Khí hậu khô, nắng nóng gay gắt.
Gió phơn Tây Nam khô nóng.
Trận Rạch Gầm - Xoài Mút của quân Tây Sơn đã
giành thắng lợi, đánh tan cuộc tấn công xâm lược của quân Xiêm.
giành thắng lợi, đánh tan cuộc tấn công xâm lược của quân Thanh.
thất bại nặng nề, Đại Việt rơi vào ách thống trị, đô hộ của nhà Xiêm.
thất bại nặng nề, Đại Việt rơi vào ách thống trị, đô hộ của nhà Thanh.
Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?
Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch.
Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.
Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”.
Nghỉ binh, lừa địch vào trận địa mai phục.
Nhà Thanh đưa quân vào duyên cớ vào để tiến quân xâm lược Đại Việt vào năm 1788?
Lê Chiêu Thống cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.
Quân Tây Sơn quấy nhiễu, xâm phạm lãnh thổ của Mãn Thanh.
Nguyễn Ánh cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.
Chính quyền Lê - Trịnh lãnh chiến lãnh thổ của nhà Thanh.
Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?
Những sai lầm trong đường lối kháng chiến.
Không có tướng lĩnh tài giỏi, quân đội mạnh.
Không có vũ khí hiện đại, thành lũy kiên cố.
Nhân dân bị khuất phục trước sức mạnh của giặc.
Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.
Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.
Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên của nước ta.
Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo.
Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.
Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.
Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.
Sự lãnh đạo của các tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi.
Năm 179 TCN, Triệu Đà đem quân tấn công Âu Lạc. Cuộc kháng chiến của nhân dân Âu Lạc đã
thắng lợi, bảo vệ vững chắc nền độc lập của dân tộc.
thất bại, Âu Lạc rơi vào ách thống trị của Nam Việt.
thắng lợi, đập tan dã tâm xâm lược của quân Nam Việt.
thất bại, Âu Lạc tuy độc lập nhưng lệ thuộc vào Nam Việt.
Nhà Minh lấy cớ gì để đem quân sang xâm lược Đại Ngu?
Nhà Hồ cướp ngôi nhà Trần.
Nhà Hồ cho quân xâm lấn lãnh thổ nhà Minh.
Nhà Hồ không sứ sử giả sang xin sắc phong.
Nhà Hồ không thần phục, cống nạp nhà Minh.
Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng (tháng 9/1858 - tháng 2/1859) đã
buộc Pháp phải chuyển sang thực hiện “chinh phục từng góc nhỏ”.
khiến Pháp thiết lập hai nạng nè và từ bỏ tham vọng xâm lược Việt Nam.
bước đầu làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của phong trào kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1858 - 1884)?
Nhà Nguyễn thiếu quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp.
Pháp có ưu thế hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.
Nhân dân Việt Nam lo sợ, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp.
Các phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.
Nhận xét nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 - 1884)?
Góp phần làm chậm quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Lan rộng từ Bắc vào Nam, dần quy tụ thành các trung tâm kháng chiến lớn.
Chuyển từ chống ngoại xâm sang chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng.
Đấu tranh quyết liệt, song còn lẻ tẻ, chưa tạo thành một phong trào thống nhất.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, vai trò lãnh đạo, công tác chuẩn bị và sử dụng nghệ thuật quân sự đúng đắn, sáng tạo là những nguyên nhân chủ quan, đóng vai trò quyết định. Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định". Nhận định sau đây là Đúng hay Sai theo nội dung đoạn tư liệu: "Nguyên nhân khách quan đóng vai trò quyết định trong việc thành công hay thất bại của một cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, vai trò lãnh đạo, công tác chuẩn bị và sử dụng nghệ thuật quân sự đúng đắn, sáng tạo là những nguyên nhân chủ quan, đóng vai trò quyết định. Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định". Nhận định sau đây là Đúng hay Sai theo nội dung đoạn tư liệu: "Trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thành công của các cuộc khởi nghĩa, sự lãnh đạo và công tác chuẩn bị đóng vai trò quyết định."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, vai trò lãnh đạo, công tác chuẩn bị và sử dụng nghệ thuật quân sự đúng đắn, sáng tạo là những nguyên nhân chủ quan, đóng vai trò quyết định. Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định". Nhận định sau đây là Đúng hay Sai: "Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, kẻ thù xâm lược Việt Nam đến từ nhiều phương hướng khác nhau, nhưng chủ yếu là từ phương Bắc."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, vai trò lãnh đạo, công tác chuẩn bị và sử dụng nghệ thuật quân sự đúng đắn, sáng tạo là những nguyên nhân chủ quan, đóng vai trò quyết định. Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định". Nhận định sau đây là Đúng hay Sai: "Bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thất bại của nước Âu Lạc trong cuộc kháng chiến chống quân Triệu là không được chủ quan coi thường đối phương; cần có sự phòng bị để phòng chống từ sớm, từ xa."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…" (Trương Hữu Quýnh, Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam?, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23). Nhận định sau đây là Đúng hay Sai: "Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…" (Trương Hữu Quýnh, Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam?, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23). Nhận định sau đây là Đúng hay Sai: "Kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…" (Trương Hữu Quýnh, Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam?, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23). Nhận định sau đây là Đúng hay Sai: "Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…" (Trương Hữu Quýnh, Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam?, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23). Nhận định sau đây là Đúng hay Sai: "Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược hung bạo, mạnh."
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn phương án đúng: “Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rồi loạn tan vỡ”. (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203) Theo đoạn tư liệu, nhận định nào sau đây phù hợp nhất?
Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo
Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư
Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài
Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thuỷ triều được nhắc đến trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn phương án đúng: “Năm 1075, trước những hành động chuẩn bị xâm lược Đại Việt của nhà Tống, nhà Lý thực hiện kế sách “tiên phát chế nhân”, bất ngờ tấn công vào vùng tập kết của quân đội ở Quảng Đông và Quảng Tây (Trung Quốc), sau đó nhanh chóng rút quân về nước, chuẩn bị kháng chiến. Năm 1076, quân Tống tiến vào Đại Việt nhưng bị chặn lại ở phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh ngày nay). Năm 1077, Lý Thường Kiệt bất ngờ cho quân vượt sông, tấn công vào doanh trại địch. Quân Tống thiệt hại nặng.” Theo đoạn tư liệu, phương án nào phản ánh đúng nhất ý nghĩa quân sự của các hoạt động trên?
Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến, kết quả, ý nghĩa cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của vương triều Lý
Cuộc kháng chiến được nhắc đến trong đoạn trích diễn ra vào cuối thế kỉ X, do Lý Thường Kiệt lãnh đạo
Một trong những mục đích của kế sách “tiên phát chế nhân” là nhằm kéo dài thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến của ta
Trận quyết chiến chiến lược của cuộc kháng chiến diễn ra tại sông Như Nguyệt, phía bắc kinh thành Thăng Long
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn phương án đúng: “Triều Hồ quá chú trọng vào việc xây dựng các phòng tuyến quân sự và lực lượng quân đội chính quy. Trong chiến đấu (chống quân Minh xâm lược), chủ yếu phòng ngự, cố thủ trong các thành Đa Bang, Đông Đô (Hà Nội), Tây Đô (Thanh Hóa). Triều Nguyên không có đường lối kháng chiến đúng đắn lại thiên về chủ hòa. Các phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta tuy diễn ra quyết liệt nhưng thiếu sự lãnh đạo thống nhất của triều đình chống thực dân Pháp của triều Nguyễn”. Nội dung nào sau đây phù hợp nhất với nhận định rút ra từ đoạn tư liệu?
Đoạn trích cung cấp thông tin về quá trình kháng chiến chống quân Minh của triều Hồ và kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyên
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại trong kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn là do triều đình không lãnh đạo nhân dân kháng chiến ngay từ đầu
Triều Hồ chỉ chú trọng xây dựng các phòng tuyến quân sự kiên cố nhưng lại không kiên quyết chống quân Minh nên đã nhanh chóng thất bại
Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIX, có hai triều đại phong kiến Việt Nam đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, để nước ta rơi vào ách thống trị của ngoại bang
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn phương án đúng: “Cuối năm 1287, 30 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy tiến vào nước ta. Bước đầu, trước sức mạnh của quân Nguyên, quân dân nhà Trần dưới sự lãnh đạo của các vua Trần mà trực tiếp là Trần Quốc Tuấn đã thực hiện cách đánh “dĩ đoản binh, chế trường trận”. Cách đánh này khiến cho quân địch rơi vào tình thế: tiến công không được, lui cũng không xong. Quân Mông – Nguyên buộc lòng phải rút lui. Biết được con đường rút lui của địch, Trần Quốc Tuấn quyết định chọn sông Bạch Đằng làm trận địa quyết chiến tiêu diệt đạo quân địch rút lui theo đường thủy”. Theo đoạn tư liệu, lựa chọn nào sau đây đúng?
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai của vương triều Trần
Trần Quốc Tuấn là vị tướng chỉ huy tối cao và duy nhất trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược năm 1287
Quân Mông – Nguyên đã bị quân dân ta phục kích đánh trên sông Bạch Đằng khi chúng tìm cách rút lui về nước
Cụm từ “dĩ đoản binh, chế trường trận” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là kế sách “vườn không nhà trống”
Sau khi khởi nghĩa giành thắng lợi, Trưng Trắc đã
Lên ngôi vua, đặt tên nước là Vạn Xuân
Duy trì chính sách cai trị cũ của nhà Hán
Lên ngôi hoàng đế, đóng đô ở Cổ Loa
Xưng vương, đóng đô ở Mê Linh
Năm 248, Bà Triệu đã lãnh đạo người Việt nổi dậy chống lại ách cai trị của
Nhà Hán
Nhà Ngô
Nhà Lương
Nhà Đường
Kinh đô của nhà nước Vạn Xuân được đặt tại địa phương nào?
Vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
Vùng cửa sông Bạch Đằng (Hải Phòng)
Luy Lâu (Thuận Thành - Bắc Ninh)
Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)
Cuộc khởi nghĩa Lý Bí đã
Giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng 60 năm
Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt
Giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng 10 năm
Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam
Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 - 722) đã
Thắng lợi, lật đổ ách cai trị của nhà Hán, giành độc lập dân tộc
Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt
Giành và giữ được chính quyền độc lập khoảng gần 10 năm
Chấm dứt thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài
Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng đóng góp của phong trào Tây Sơn với lịch sử dân tộc Việt Nam?
Thống nhất đất nước từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau
Xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước ròng rã hơn 250 năm
Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê
Đánh bại quân Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập của đất nước
Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình
Chủ trương vững(LOGICAL_SPACE)chiến đấu, vững(LOGICAL_SPACE)củng cố khối đại đoàn kết toàn dân
Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”
Phát động khởi nghĩa, đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng
Điểm giống nhau trong cách đánh của quân Lam Sơn trong hai trận Tốt Động - Chúc Động và Chi Lăng - Xương Giang là gì?
Dùng thủy chiến, tấn công trên biển
Vừa đánh vừa đàm phán ngoại giao
Đóng cọc gỗ trên sông để phục kích quân địch
Dựa vào địa hình để phục kích, tiêu hao sinh lực địch
Từ năm 1424 - 1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phóng một vùng rộng lớn từ
Thanh Hóa tới Nghệ An
Nam Định đến Thanh Hóa
Thanh Hóa đến đèo Hải Vân
Nghệ An đến đèo Hải Vân
Cuối năm 1427, nghĩa quân Lam Sơn đã giành chiến thắng ở
Chi Lăng - Xương Giang
Ngọc Hồi - Đống Đa
Tốt Động - Chúc Động
Rạch Gầm - Xoài Mút
Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng mục đích của Lê Lợi, Nguyễn Trãi khi tạm thời hòa hoãn với quân Minh (1423)?
Tranh thủ thời gian để tích trữ lương thảo, tranh thủ sức dân
Câu hòa hoãn để luyện tập tái và tinh thần chiến đấu của binh sĩ sa sút
Tranh thủ thời gian để củng cố lực lượng và sức mạnh của nghĩa quân
Tranh thủ thời gian để tìm phương hướng mới cho cuộc khởi nghĩa
Để tháo gỡ tình thế bị bao vây, năm 1424, Nguyễn Chích đã đề xuất chủ trương
Chuyển địa bàn hoạt động, tiến về phía nam, đánh chiếm Nghệ An
Giải phóng Tây Đô (Thanh Hóa) rồi sau đó đánh chiếm vào Nghệ An
Có thể tạm vững núi Chí Linh, chờ cơ hội giặc Minh sơ hở để phản công
Đưa quân ra Bắc, chiếm Đông Quan, sau đó giải phóng các vùng còn lại
Từ tháng 9/1426, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã chuyển sang giai đoạn nào?
Cố thủ, chờ viện binh
Phản công quân Minh
Xây dựng lực lượng
Tạm hòa với quân Minh
Năm 1424, nghĩa quân Lam Sơn chuyển hướng vào phía nam, đánh chiếm Nghệ An, vì
Quân Minh không bố trí lực lượng chiếm giữ tại Nghệ An
Nghệ An là vùng đồng bằng rộng lớn, dân cư thưa thớt
Quân Minh đã rút toàn bộ quân từ Nghệ An về Thanh Hóa
Nghệ An là nơi hiểm yếu, đất rừng, người đông
Chiến thắng Tốt Động - Chúc Động và Chi Lăng - Xương Giang của nghĩa quân Lam Sơn có điểm giống nhau trong cách đánh quân Minh?
Chủ động vây hãm thành và tiêu diệt viện binh của quân Minh
Tấn công trực diện vào các căn cứ, doanh trại của quân Minh
Bố trí mai phục, tấn công khi quân Minh rơi vào trận địa
Dùng hỏa công để phá vỡ đội hình quân Minh
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?
Nghĩa quân có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn.
Quân Minh gặp khó khăn trong nước, phải tạm dừng chiến tranh.
Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước, bất khuất chống ngoại xâm.
Biết dựa vào dân để phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Đàng Trong của Đại Việt vào giữa thế kỉ XVIII?
Chính quyền phong kiến suy đồi.
Đời sống nhân dân ấm no, thanh bình.
Đời sống nhân dân cực khổ.
Kinh tế sa sút nghiêm trọng.
Quân Xiêm dựa vào duyên cớ nào để tiến quân xâm lược Đại Việt vào năm 1784?
Lê Chiêu Thống cầu cứu và Xiêm để chống lại quân Tây Sơn.
Quân Tây Sơn quấy nhiễu, xâm phạm lãnh thổ của Xiêm.
Nguyễn Ánh cầu cứu và Xiêm để chống lại quân Tây Sơn.
Chính quyền chúa Nguyễn lấn chiếm lãnh thổ của Xiêm.
Năm 1777, nghĩa quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào sau đây?
Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.
Đánh tan hơn 5 vạn quân Xiêm xâm lược.
Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.
Địa điểm nào được Nguyễn Huệ lựa chọn làm nơi quyết chiến với quân Xiêm?
Đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút.
Đoạn sông Cầu từ Tam Đảo đến Lục Đầu Giang.
Vùng cửa sông Bạch Đằng.
Vùng cửa sông Tô Lịch.
Nhà Thanh dựa vào duyên cớ nào để tiến quân xâm lược Đại Việt vào năm 1788?
Lê Chiêu Thống cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.
Quân Tây Sơn quấy nhiễu, xâm phạm lãnh thổ của Mãn Thanh.
Nguyễn Ánh cầu cứu nhà Thanh để chống lại quân Tây Sơn.
Chính quyền Lê - Trịnh lấn chiếm lãnh thổ của nhà Thanh.
Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm vì lý do nào?
Nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt - Xiêm.
Đoạn sông này chắn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long.
Quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy.
Nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của phong trào Tây Sơn?
Sự đoàn kết, ủng hộ của nhân dân.
Tinh thần yêu nước của nhân dân.
Tài thao lược của bộ chỉ huy nghĩa quân.
Sự giúp đỡ của chính quyền Mãn Thanh.
Đọc các đoạn tư liệu sau rồi lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Tư liệu 1: Sử gia Lê Văn Hưu nói: 'Trưng Trắc, Trưng Nhị là đàn bà, họ một tiếng mà các quận Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố cùng 65 thành ở Lĩnh Ngoại đều hưởng ứng, việc dẹp nước xưng vương dễ như trở bàn tay, có thể thấy hình thế đất Việt ta đủ dựng được nghiệp bá vương.' (Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, tập 1, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1998, tr.156, 157) Tư liệu 2: 'Bà quê ở huyện Quân An, quận Cửu Chân (Thanh Hoá ngày nay)...' (Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2010, tr.51)" Nhận định a: Đoạn tư liệu 2 nhắc đến nhân vật Trưng Trắc.
Đúng
Sai
Đọc các đoạn tư liệu sau rồi lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Tư liệu 1: ... (như trên) Tư liệu 2: ... (như trên)" Nhận định b: Triệu Thị Trinh lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống triều đại nhà Ngô (Trung Quốc).
Đúng
Sai
Đọc các đoạn tư liệu sau rồi lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Tư liệu 1 và Tư liệu 2 như trên" Nhận định c: Các cuộc khởi nghĩa được nhắc đến trong hai đoạn tư liệu đều chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc trong thời kì nghìn năm Bắc thuộc.
Đúng
Sai
Đọc các đoạn tư liệu sau rồi lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Tư liệu 1 và Tư liệu 2 như trên" Nhận định d: Quy mô cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng rất rộng lớn, gồm các quận Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố cùng 65 thành ở Lĩnh Ngoại.
Đúng
Sai
Đọc các đoạn tư liệu sau rồi lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Tư liệu 1: 'Nam đế nhà (Tiền) Lý... mở đường cho nhà Đinh, nhà Lý sau này...' (Khâm định Việt sử Thông giám cương mục, tập 1, NXB Giáo dục, 1998, tr.164-165) Tư liệu 2: 'Vị thế của người anh hùng Phùng Hưng... là một vị 'vua cha mẹ'.' (Trương Hữu Quýnh, 2005, tr.24)" Nhận định a: Đoạn tư liệu 1 nhắc đến nhân vật Lý Bí.
Đúng
Sai
Đọc các đoạn tư liệu sau rồi lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Tư liệu 1 và Tư liệu 2 như trên" Nhận định b: Phùng Hưng lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ đô hộ của nhà Lương.
Đúng
Sai
Đọc các đoạn tư liệu sau rồi lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Tư liệu 1 và Tư liệu 2 như trên" Nhận định c: Các cuộc khởi nghĩa được nhắc đến trong hai đoạn tư liệu trên đều giành được thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ trong một khoảng thời gian.
Đúng
Sai
Đọc các đoạn tư liệu sau rồi lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "Tư liệu 1 và Tư liệu 2 như trên" Nhận định d: Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng thắng lợi đã mở đường cho sự thành lập của nhà Đinh, nhà Lý ở Đại Việt sau này.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích sau trong bài thơ “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi): "Ninh Kiều máu chảy thành sông, hôi tanh muôn dặm/ Tốt Động thây phơi đầy nội, thối để nghìn thu/ Tấm phúc giặc, Trần Hiệp phải bêu đầu/ Sáu mươi dân, Lý Lượng cũng bó mão/ Vương Thông gỡ rối mà lừa lại càng bừng/ Mã Anh cứu nguy mà giận càng thêm dữ" Lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định a: Đoạn thơ phản ánh về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của vương triều Lý.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích sau trong bài thơ “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi) như trên. Nhận định b: Chiến thắng quân sự nổi bật được nhắc đến là chiến thắng Tốt Động – Chúc Động.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích sau trong bài thơ “Bình Ngô đại cáo” như trên. Nhận định c: Vương Thông, Mã Anh là những vị tướng chỉ huy tài giỏi của quân ta trong khởi nghĩa Lam Sơn.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích sau trong bài thơ “Bình Ngô đại cáo” như trên. Nhận định d: “Bình Ngô đại cáo” được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta sau "Nam quốc sơn hà".
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau rồi lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "'Cuộc khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc nông dân khởi nghĩa duy nhất trong thời kỳ phong kiến Việt Nam đã đánh bại kẻ thù trong và ngoài nước (...). Phong trào đã lật đổ nền thống trị của các tập đoàn phong kiến phản động, kết thúc tình trạng phân chia đất nước kéo dài trên hai thế kỉ, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Thanh, đặt cơ sở cho công cuộc khôi phục quốc gia thống nhất sau này'. (Phan Huy Lê, Tìm hiểu thêm về phong trào nông dân Tây Sơn, NXB Giáo dục, Hà Nội)" Nhận định a: Đoạn trích phản ánh đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc thế kỉ XVIII.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu trên về phong trào Tây Sơn. Nhận định b: Khởi nghĩa Tây Sơn là cuộc khởi nghĩa nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu trên về phong trào Tây Sơn. Nhận định c: Một trong những công lao to lớn của phong trào Tây Sơn là lật đổ các tập đoàn phong kiến phản động, thống nhất hoàn toàn quốc gia.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu trên về phong trào Tây Sơn. Nhận định d: Khởi nghĩa Tây Sơn đã đánh tan quân xâm lược đến từ phương Tây, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích sau trong bài thơ “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi): "Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngon cờ phấp phới/ Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào/ Thề trận xuất kỉ, lấy yếu chống mạnh/ Dụng quân mai phục, lấy ít địch nhiều. Trọn hay: Đem đại nghĩa để thắng hung tàn, Lấy chí nhân để thay cường bạo... Chẳng đánh mà người chịu khuất, ta đây mưu phạt tâm công" Lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định a: Đoạn thơ trên là sự tổng kết về những nghệ thuật quân sự tài tình trong khởi nghĩa Lam Sơn.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích trong “Bình Ngô đại cáo” như trên. Nhận định b: Một trong những nghệ thuật quân sự được nhắc đến trong đoạn trên là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích trong “Bình Ngô đại cáo” như trên. Nhận định c: “Mưu phạt tâm công” được nhắc đến trong đoạn thơ trên chính là một biểu hiện của nghệ thuật chiến tranh nhân dân.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích trong “Bình Ngô đại cáo” như trên. Nhận định d: “Lấy yếu chống mạnh”, “lấy ít địch nhiều” được nhắc đến trong đoạn thơ trên không phải là một nghệ thuật quân sự đánh giặc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau rồi lựa chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: "'Vào sáng ngày mồng 5 Tết, tiếng súng nổ liên hồi ở nam tây nam làm Tôn Sĩ Nghị tỉnh giấc... quân sĩ thấy tướng đã chạy, bèn hùa nhau chạy theo chen chúc vượt qua cầu' (Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn, Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, NXB Giáo dục, 2008, tr.42-423)" Nhận định a: Đoạn trích phản ánh thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về trận đánh ở Ngọc Hồi - Đống Đa như trên. Nhận định b: Thắng lợi quân sự được nhắc đến diễn ra ở Ngọc Hồi, Đống Đa.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về trận đánh ở Ngọc Hồi - Đống Đa như trên. Nhận định c: Tôn Sĩ Nghị là vị tướng chỉ huy của quân ta trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu về trận đánh ở Ngọc Hồi - Đống Đa như trên. Nhận định d: Đoạn trích chủ yếu nhấn mạnh tinh thần đoàn kết của quân ta trong các trận quyết chiến chiến lược với kẻ thù.
Đúng
Sai
Đại cáo bình Ngô là bài cáo được viết bằng chữ Hán vào thế kỉ XVI.
Đúng
Sai
Đại cáo bình Ngô là tài liệu có giá trị lớn về lịch sử, văn học và tư tưởng.
Đúng
Sai
Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chỉ có thể được khôi phục qua Đại cáo bình Ngô.
Đúng
Sai
Đại cáo bình Ngô là đối tượng nghiên cứu của một số ngành khoa học.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng diễn biến khởi nghĩa Lam Sơn (mô tả ở chú thích), khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo bùng nổ vào cuối thế kỉ XV.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng diễn biến khởi nghĩa Lam Sơn (mô tả ở chú thích), núi Chí Linh là nơi Lê Lợi chọn làm căn cứ lâu dài cho cuộc khởi nghĩa.
Đúng
Sai
