wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PPNCKH 100 câu

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Thời gian nghiên cứu dự báo cấp 1 dự báo cho mấy năm?

a)

40-50 năm

b)

15-20 năm

c)

30-40 năm

d)

50-65 năm

2.

Nghiên cứu lực đẩy Archimede thuộc loại hình nghiên cứu khoa học nào?

a)

Nghiên cứu cơ bản

b)

Nghiên cứu ứng dụng

c)

Nghiên cứu triển khai

d)

Nghiên cứu dự báo

3.

Mô tả khoa học là:

a)

Trình bày lại những kết quả nghiên cứu một hiện tượng hay một sự kiện khoa học làm cho đối tượng đó được thể hiện đến mức độ nguyên bản tối đa.

b)

Mô tả hình thái cấu thành đối tượng.

c)

Mô tả động thái tương tác giữa các đối tượng khoa học.

d)

Đưa ra hệ thống tri thức về nhận dạng sự vật.

4.

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các mức độ nghiên cứu và giá trị tri thức:

a)

Mô tả, Giải thích, Phát hiện

b)

Giải thích, Mô tả, Phát hiện

c)

Phát hiện, Giải thích, Mô tả

d)

Phát hiện, Mô tả, Giải thích

5.

Ngày nay khoa học được phân ra trên 2000 bộ môn là minh chứng cho quy luật nào của sự phát triển khoa học?

a)

Quy luật phát triển phân hóa của khoa học.

b)

Quy luật phát triển có gia tốc tất cả các lĩnh vực khoa học.

c)

Quy luật tích hợp các lĩnh vực khoa học.

d)

Quy luật ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học.

6.

Giai đoạn nào trong quá trình phát triển của khoa học diễn ra sự phân hoá mạnh giữa các ngành nhưng cũng đồng thời xuất hiện các khoa học liên ngành như lý – sinh, hoá – sinh, kỹ thuật – xã hội?

a)

Thế kỉ XV – XVII (thời kì phục hưng)

b)

Thế kỉ XVIII - XIX

c)

Thế kỉ XIX - XX

d)

Thế kỉ XX – XXI

7.

Nghiên cứu xu hướng tiêu dùng của giới trẻ Việt Nam trong 10 năm tới thuộc loại hình nghiên cứu nào?

a)

Dự báo

b)

Ứng dụng

c)

Cơ bản

d)

Triển khai

8.

Về bản chất, chuyển giao công nghệ là chuyển giao

a)

Quyền sở hữu trí tuệ.

b)

Máy móc và kỹ thuật.

c)

Quy trình sản xuất.

d)

Đội ngũ nhân lực chất lượng cao.

9.

Giá trị của nghiên cứu khoa học không được quyết định bởi

a)

Người nghiên cứu.

b)

Tính thông tin.

c)

Tính ứng dụng.

d)

Sự đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.

10.

Lĩnh vực nào có trong phân loại khoa học của UNESCO

a)

Khoa học xã hội và nhân văn.

b)

Khoa học và giáo dục.

c)

Khoa học về tôn giáo.

d)

Khoa học về đời sống.

11.

Phát biểu nào thuộc nội dung cơ bản của nghiên cứu khoa học

a)

Phát hiện quy luật vận động của thế giới khách quan (tự nhiên, xã hội và con người).

b)

Là quá trình tìm kiếm và xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn phát triển.

c)

Tìm kiếm nguồn kinh phí đáp ứng yêu cầu thực hiện các đề tài nghiên cứu.

d)

Xây dựng các cơ sở lý thuyết khoa học mới, bác bỏ các lý thuyết cũ không còn phù hợp.

12.

Công nghệ cao là một khái niệm nói về một nền sản xuất ở trình độ tiến xảo nhất không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đội ngũ người lao động được đào tạo chất lượng cao.

b)

Hệ thống thiết bị được thiết kế tự động hoàn toàn, máy móc có cấu trúc phức tạp nhưng vận hành đơn giản.

c)

Năng suất lao động rất cao, sản phẩm hàng hoá có chất lượng tốt.

d)

Bí quyết của quy trình kỹ thuật sản xuất hết sức tinh vi.

13.

Khoa học mô tả dừng lại ở mức độ nhận thức thực tiễn và kinh nghiệm bởi vì:

a)

Mô tả chưa đạt tới trình độ thiết lập được các mối quan hệ có tính qui luật, bản chất bền trong của đối tượng.

b)

Mô tả chỉ cho ta hình ảnh về hiện thực.

c)

Mô tả chỉ có tính định tính.

d)

Mô tả chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh hiện tượng.

14.

Mục đích của nghiên cứu khoa học là

a)

Tìm tòi, khám phá bản chất và các quy luật vận động của thế giới, tạo ra thông tin mới, ứng dụng vào sản xuất, tạo ra của cải vật chất, tinh thần nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống con người.

b)

Sáng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu con người.

c)

Cải tạo thế giới.

d)

Sáng tạo ra hệ thống tri thức về thế giới khách quan trong các bài viết, báo cáo của các nhà khoa học.

15.

Tri thức mô tả là:

a)

Những tri thức thu nhận được qua quan sát, điều tra và được trình bày bằng hệ thống các kí hiệu có tính trực quan, đồng thời là những khái niệm có liên quan đến hệ thống kí hiệu này.

b)

Những tri thức mà nhà khoa học dùng để mô tả sự vật hiện tượng.

c)

Những tri thức được ghi nhận trong các báo cáo khoa học.

d)

Những hệ thống ngôn ngữ (âm thanh, chữ viết, kí tự) để biểu đạt lại sự vật hiện tượng.

16.

Sản phẩm hàng hóa thường xuyên cải tiến mẫu mã và chất lượng ngày một nâng cao là minh chứng cho quy luật nào của sự phát triển khoa học?

a)

Quy luật ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học.

b)

Quy luật phát triển có gia tốc tất cả các lĩnh vực khoa học.

c)

Quy luật phát triển phân hóa của khoa học.

d)

Quy luật tích hợp các lĩnh vực khoa học.

17.

Phát biểu nào thuộc nội dung cơ bản của nghiên cứu khoa học

a)

Phát hiện quy luật sinh tồn của con người.

b)

Sáng tạo các giải pháp nhằm biến đổi trạng thái của sự vật, hiện tượng, cải tạo thế giới tự nhiên, xã hội và chính bản thân con người.

c)

Phát hiện quy luật phát triển, tôn vong của thế giới sinh vật.

d)

Xây dựng các cơ sở lý thuyết khoa học mới, bác bỏ các lý thuyết cũ không còn phù hợp.

18.

Nội dung nào không phải là bản chất của nghiên cứu khoa học?

a)

Là quá trình tìm kiếm và xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn phát triển.

b)

Là quá trình khảo sát, thẩm tra một vấn đề khoa học.

c)

Tìm kiếm, khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng, phát hiện các quy luật vận động của chúng.

d)

Vận dụng các quy luật đã khám phá được để sáng tạo các giải pháp cải tạo thế giới khách quan phục vụ con người.

19.

Hoạt động nghiên cứu bao gồm các nhân tố:

a)

Chủ thể nghiên cứu; Mục đích nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Sản phẩm nghiên cứu; Giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu.

b)

Chủ thể nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Phạm vi nghiên cứu; Người nghiên cứu; Thời gian nghiên cứu.

c)

Đối tượng nghiên cứu; Phạm vi nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu.

d)

Mục tiêu nghiên cứu; Mục đích nghiên cứu; Đối tượng nghiên cứu; Thời gian nghiên cứu; Phạm vi nghiên cứu.

20.

“Khái niệm” là

a)

Hình thức của tư duy, một tư tưởng phản ánh thuộc tính chung, bản chất của một lớp đối tượng, là tập hợp các dấu hiệu thuộc tính chung, các dấu hiệu được nêu trong nội hàm của khái niệm ấy, nhằm trả lời câu hỏi “có các đối tượng nào?”.

b)

Hình thức của tư duy, một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu thuộc tính chung, bản chất của một lớp đối tượng, là tập hợp các đối tượng có các dấu hiệu được nêu trong nội hàm của khái niệm ấy, nhằm trả lời câu hỏi “khái niệm đó là gì?”.

c)

Một quá trình khám phá bản chất các sự vật hiện tượng để tìm ra những tri thức mới, sáng tạo ra các giải pháp tác động lên đối tượng, biến đổi nó theo mục đích sử dụng.

d)

Quá trình nhận thức hay tư duy của con người bắt đầu từ những tri giác hay bằng những quan sát sự vật hiện thực tác động vào giác quan, là tập hợp các dấu hiệu thuộc tính chung, bản chất (cơ bản) của một lớp đối tượng nhằm trả lời câu hỏi “khái niệm đó là gì?”.

21.

Việc xác định đề tài có thể xem xét dựa vào căn cứ nào sau đây:

a)

Đề tài phải được chọn dựa trên sở thích cá nhân.

b)

Đề tài cần phải có ý nghĩa thực tiễn.

c)

Đề tài chưa có trong thực tế.

d)

Đề tài có đủ người để thực hiện.

22.

Đặt tên đề tài cần đảm bảo những yếu tố nào sau đây:

a)

Dùng các từ bắt định cao, các mỹ từ hay cách nói bóng bẩy.

b)

Thể hiện tình cảm, thiên kiến, quan điểm của chủ nhiệm đề tài.

c)

Phải ngắn gọn, súc tích, ít chữ nhất và phản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu.

d)

Theo sở trường và phù hợp với sở thích cá nhân.

23.

Khách thể nghiên cứu là?

a)

Vật mang đối tượng nghiên cứu.

b)

Một không gian.

c)

Một quá trình.

d)

Một hoạt động.

24.

Khi thiết lập mục tiêu theo mô hình SMART, chữ cái M có nghĩa là gì?

a)

Measurable – Có thể đo lường được.

b)

Memorable – Đáng nhớ.

c)

Meaningful – Có ý nghĩa.

d)

Motivation – Động lực.

25.

Quá trình xây dựng luận điểm khoa học xuất phát từ

a)

Quan sát nắm bắt sự kiện khoa học.

b)

Phát hiện các mâu thuẫn trong các bài báo khoa học.

c)

Việc tự đặt các giả thiết phù hợp.

d)

Việc đề ra các giả thuyết khoa học.

26.

Vấn đề khoa học là

a)

Một câu hỏi cần giải đáp trong nghiên cứu.

b)

Mâu thuẫn của sự kiện khoa học.

c)

Các câu trả lời giả định.

d)

Sự kiện khoa học.

27.

Đâu là sơ đồ đúng?

a)

Vấn đề => Ý tưởng => Giả thuyết

b)

Vấn đề => Giả thuyết => Ý tưởng

c)

Giả thuyết => Vấn đề => Ý tưởng

d)

Giả thuyết, Ý tưởng => Vấn đề

28.

Các bộ phận hợp thành của một phép chứng minh trong nghiên cứu khoa học

a)

Luận điểm, Phương pháp (luận chứng)

b)

Luận điểm, Luận cứ và Phương pháp (luận chứng)

c)

Luận cứ và Phương pháp (luận chứng)

d)

Giả thuyết, Luận điểm và Luận cứ

29.

Nội dung cơ bản của một nghiên cứu khoa học là

a)

Chứng minh luận điểm khoa học.

b)

Tìm các số liệu dẫn chứng.

c)

Dùng các phương pháp suy luận.

d)

Đặt tên đề tài.

30.

Kết quả thí nghiệm là bộ phận nào trong cấu trúc một chứng minh luận điểm khoa học?

a)

Luận cứ.

b)

Luận chứng.

c)

Phương pháp.

d)

Luận điểm.

31.

Phần nào trong đề cương nghiên cứu trả lời cho câu hỏi “Nghiên cứu đề tài như thế nào?”

a)

Phương pháp nghiên cứu.

b)

Lý do chọn đề tài.

c)

Mục tiêu nghiên cứu.

d)

Đối tượng nghiên cứu.

32.

Phần nào trong đề cương nghiên cứu trả lời cho câu hỏi “Nhà nghiên cứu làm gì trong đề tài?”

a)

Mục tiêu nghiên cứu.

b)

Lý do chọn đề tài.

c)

Đối tượng nghiên cứu.

d)

Phương pháp nghiên cứu.

33.

Sắp xếp các bước trong quy trình nghiên cứu một đề tài khoa học theo Vũ Cao Đàm gồm các bước: 1. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu; 2. Lựa chọn đề tài; 3. Chuẩn bị các phương tiện nghiên cứu; 4. Xây dựng đề cương nghiên cứu; 5. Tiến hành nghiên cứu. Hãy chọn phương án sắp xếp đúng.

a)

2,4,1,3,5

b)

5,3,2,1,4

c)

1,2,3,4,5

d)

3,2,4,1,5

34.

Tiêu chuẩn “khách quan” trong đánh giá đề cương nghiên cứu có ý nghĩa gì?

a)

Đảm bảo rằng đề cương không có sự trùng lặp với các nghiên cứu trước đó.

b)

Đảm bảo rằng đề cương được viết bằng cách sử dụng các từ ngữ chính xác và thuyết phục.

c)

Đảm bảo rằng đề cương không bị ảnh hưởng bởi quan điểm cá nhân của người viết, tránh giả định, tránh những câu văn không có chứng cứ.

d)

Đảm bảo rằng đề cương được tổ chức và trình bày một cách logic và rõ ràng.

35.

Nội dung luận cứ lý thuyết bao gồm:

a)

Luận điểm khoa học, các tiên đề, định lý, định luật, quy luật đã được khoa học chứng minh.

b)

Các câu hỏi nghiên cứu.

c)

Đánh giá các nghiên cứu có tỉ lệ liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

d)

Luận điểm chính.

36.

Một giả thuyết khoa học đúng khi

a)

Đã được kiểm chứng và phù hợp với thế giới khách quan.

b)

Có giả thiết đi kèm.

c)

Dựa trên một lý thuyết khác đã được kiểm chứng.

d)

Giả thuyết ít luận chứng.

37.

Giả thiết là

a)

Điều kiện giả định.

b)

Kết luận giả định.

c)

Lý thuyết giả định.

d)

Câu hỏi giả định.

38.

Nội dung tổng quan tài liệu nghiên cứu bao gồm xác lập những vấn đề sau:

a)

Cơ sở lý luận.

b)

Đánh giá các nghiên cứu hiện có và khoảng trống tri thức.

c)

Bối cảnh nghiên cứu.

d)

Các trường phái lý thuyết, bối cảnh và mô hình nghiên cứu, đánh giá và nhận diện khoảng trống tri thức.

39.

Bối cảnh của nghiên cứu bao gồm

a)

Một ngành kinh doanh cụ thể

b)

Một nền kinh tế cụ thể

c)

Một nền kinh tế, lãnh thổ, ngành kinh doanh cụ thể

d)

Một vùng lãnh thổ cụ thể

40.

Công việc nào sau đây không thuộc giai đoạn chuẩn bị nghiên cứu khoa học?

a)

Xây dựng cơ sở lý thuyết.

b)

Xác định đề tài.

c)

Xây dựng đề cương nghiên cứu.

d)

Xây dựng kế hoạch nghiên cứu.

41.

Nhận định nào dưới đây không phải là một tiêu chuẩn của một đề tài nghiên cứu khoa học?

a)

Có cơ sở lý thuyết và khoa học.

b)

Mục tiêu được xác lập là đóng góp mới về tri thức.

c)

Được thể hiện một cách rõ nghĩa và cụ thể về mối quan hệ giữa các yếu tố.

d)

Có tính lịch sử, tính thực tiễn.

42.

Nhận định nào dưới đây không phải là tiêu chuẩn của một đề tài nghiên cứu:

a)

Có cơ sở lý thuyết và khoa học.

b)

Mục tiêu được xác lập là đóng góp mới về tri thức.

c)

Được thể hiện một cách rõ nghĩa và cụ thể.

d)

Được thể hiện một cách rõ nghĩa và cụ thể về mối quan hệ giữa các yếu tố.

43.

Khi đặt tên cho đề tài nghiên cứu khoa học cần hạn chế sử dụng các cụm từ “Một số biện pháp ...” hay “Một số vấn đề ...” vì lí do nào?

a)

Những cụm từ này không chỉ rõ mục tiêu nghiên cứu.

b)

Những cụm từ này không thể hiện được tầm cỡ và quy mô của đề tài.

c)

Những cụm từ này có độ bất định thông tin cao nên nội dung phần án sẽ không rõ ràng, chính xác.

d)

Những cụm từ này lạm dụng từ chỉ mục đích, làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên bình thường.

44.

Một tác giả viết như sau: “Caves (1971) lý giải động cơ của đầu tư FDI theo chiều ngang và chiều dọc. FDI theo chiều ngang là loại hình đầu tư nhằm mục đích tìm kiếm thị trường. FDI theo chiều dọc là loại hình đầu tư nhằm mục đích tìm kiếm tài nguyên”. Đoạn viết trên đề cập đến nội dung gì trong nghiên cứu?

a)

Tài liệu tham khảo

b)

Tổng quan nghiên cứu

c)

Phương pháp nghiên cứu

d)

Câu hỏi nghiên cứu

45.

Đề tài: “Mối quan hệ giữa thành tích học tập đạt được và môi trường xã hội”. Nội dung nào sau đây không phải là giả thuyết cần được kiểm tra?

a)

Đánh giá sự liên kết giữa sự quan tâm của cha mẹ đến học sinh được nghiên cứu với học lực của họ

b)

Lòng tự trọng và học lực của học sinh có quan hệ tỉ lệ thuận với nhau một cách rõ ràng

c)

Đối với những học sinh được nghiên cứu, họ hiểu thấu với cha mẹ hơn khi học lực của họ cao hơn

d)

Thái độ của học sinh đối với thầy cô cũng có mối quan hệ chặt chẽ với học lực của họ

46.

Cách tiếp cận cho phép quan sát sự vật trong tương quan là cách tiếp cận

a)

So sánh

b)

Tổng hợp

c)

Logic

d)

Ngoại quan

47.

Phương pháp nghiên cứu khoa học là

a)

Là cách phân tích thông tin để trả lời câu hỏi “cần giải quyết vấn đề gì?”

b)

Thông qua các quan sát để mô tả các hiện tượng

c)

Là cách thu thập, xử lý thông tin để trả lời câu hỏi “tại sao?” và “làm như thế nào” để giải quyết vấn đề mà mình cần tìm hiểu

d)

Căn cứ vào các lý thuyết đã có, lập luận và đưa ra kết luận

48.

Trong nghiên cứu hỗn hợp, nhà nghiên cứu:

a)

Chỉ sử dụng phương pháp định lượng

b)

Chỉ sử dụng phương pháp định tính

c)

Kết hợp cả hai phương pháp định lượng và định tính

d)

Sử dụng phương pháp khác không thuộc hai loại trên

49.

Trong nghiên cứu định lượng, thang đo Likert thường được sử dụng để

a)

Đánh giá mức độ đồng ý hoặc không đồng ý của người tham gia

b)

Đo lường giá trị tuyệt đối

c)

Đo lường sự thay đổi theo thời gian

d)

Phân loại các đối tượng nghiên cứu

50.

Phương pháp nào thường được sử dụng trong nghiên cứu chính trị và xã hội học?

a)

Nghiên cứu trường hợp

b)

Phỏng vấn sâu

c)

Nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu thí nghiệm

51.

Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì?

a)

Phương pháp để thực hiện thí nghiệm

b)

Các kỹ thuật và quy trình được sử dụng để thu thập và phân tích dữ liệu

c)

Cách viết báo cáo khoa học

d)

Kỹ năng trình bày kết quả nghiên cứu

52.

Đâu là một đặc điểm của phương pháp nghiên cứu định lượng?

a)

Sử dụng các kỹ thuật thống kê

b)

Chú trọng vào sự hiểu biết sâu về hiện tượng

c)

Dựa vào quan sát không cấu trúc

d)

Tập trung vào các khía cạnh cá nhân

53.

Phương pháp nghiên cứu khoa học được hiểu trên phương diện thông tin như thế nào?

a)

Là cách thức, con đường, phương tiện thu thập và xử lý thông tin

b)

Là cách thức chứng minh luận điểm từ các thông tin đã có

c)

Là hoạt động có chủ thể, sử dụng các thao tác tác động để khám phá đối tượng

d)

Là con đường nghiên cứu khoa học

54.

Trong nghiên cứu thực nghiệm, biến độc lập thường được

a)

Đo lường mà không can thiệp

b)

Kiểm soát hoặc can thiệp

c)

Quan sát mà không can thiệp

d)

Phân tích mà không đo lường

55.

Nhóm các phương pháp được sử dụng trong một lĩnh vực khoa học là

a)

Phương pháp hệ

b)

Phương pháp luận

c)

Phương pháp luận

d)

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

56.

Trình tự các bước trong quy trình diễn dịch gồm

a)

Căn cứ vào các dữ liệu thu thập được tổng hợp thành các lý thuyết

b)

Thông qua các quan sát (dữ liệu thu thập được) tổng hợp mô tả các hiện tượng để xây dựng các lý thuyết

c)

Dựa trên các lý thuyết đã có đưa ra các giả thuyết sau đó kiểm định giả thuyết thông qua các dữ liệu thu thập được để đưa ra các kết luận

d)

Căn cứ vào các lý thuyết đã có, lập luận và đưa ra kết luận

57.

Một trong những đặc điểm chính của nghiên cứu định tính là

a)

Sử dụng số liệu thống kê

b)

Tập trung vào chiều sâu và chi tiết

c)

Thu thập dữ liệu lớn từ mẫu đại diện

d)

Kiểm tra giả thuyết

58.

Phương pháp sử dụng bằng câu hỏi đặt cho nhiều người để thu thập thông tin là

a)

Phương pháp điều tra

b)

Phương pháp chuyên gia

c)

Phương pháp thí nghiệm

d)

Phương pháp mô hình hóa

59.

Chức năng quan trọng nhất của phương pháp quan sát khoa học là

a)

Thu thập thông tin thực tiễn

b)

Kiểm chứng các giả thuyết đã có

c)

Kiểm chứng các lý thuyết đã có

d)

Đối chiếu kết quả nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn

60.

Phương pháp nghiên cứu phải gắn chặt với

a)

Nội dung của vấn đề nghiên cứu

b)

Nhà khoa học thực hiện đề tài

c)

Các lý luận khoa học

d)

Thực tiễn

61.

Thao tác tìm quá trình hình thành phát triển của đối tượng là thao tác thuộc về phương pháp nào?

a)

Phương pháp lịch sử

b)

Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết

c)

Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết

d)

Phương pháp giả thuyết

62.

Trong phương pháp nghiên cứu định tính, công cụ nào thường được sử dụng để thu thập dữ liệu?

a)

Khảo sát trực tuyến

b)

Phỏng vấn sâu

c)

Phân tích thống kê

d)

Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu

63.

Có thể liệt kê các phương pháp nghiên cứu khoa học nào sau đây vào nhóm phương pháp nghiên cứu thực nghiệm?

a)

Quan sát, phỏng vấn, điều tra, thực nghiệm, nghiên cứu sản phẩm

b)

Quan sát, phân tích, kế thừa, hệ thống hóa lý thuyết

c)

Phân tích dữ liệu, lịch sử, tổng hợp lý thuyết

d)

Điều tra, tổng hợp lý thuyết

64.

Chọn phát biểu sai

a)

Tổng quan tài liệu là việc liệt kê các kết quả nghiên cứu trước đó theo trình tự nhất định

b)

Mục đích của phương pháp diễn dịch là đi đến kết luận, tuy nhiên kết luận không nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước

c)

Phương pháp nghiên cứu thay đổi có thể cải thiện hoặc nâng cao khả năng giải cho nghiên cứu

d)

Thiết kế nghiên cứu là việc xác định những bằng chứng cần thiết và cách thức thu thập bằng chứng nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu một cách thuyết phục nhất

65.

Điểm yếu của nghiên cứu định lượng là

a)

Dữ liệu khó phân tích

b)

Thiếu sự linh hoạt trong phân tích

c)

Không thể khám phá sâu về ý nghĩa và ngữ cảnh

d)

Tốn nhiều thời gian

66.

Quá trình loại bỏ dữ liệu do thu thập không đúng phương pháp là quá trình

a)

Kiểm tra dữ liệu

b)

Xử lý số liệu

c)

Hiệu chỉnh dữ liệu

d)

Mã hóa dữ liệu

67.

Phỏng vấn sâu là một kỹ thuật thu thập thông tin

a)

Thường dùng các câu hỏi mở để xem đối tượng được phỏng vấn làm gì, nghĩ gì, cảm thấy gì

b)

Bắt buộc phải dùng câu hỏi mở

c)

Có độ tin cậy thấp

d)

Có chi phí thấp nhất

68.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ

a)

Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu

b)

Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan

c)

Luận văn, luận án và các đề tài nghiên cứu khác

d)

Cả 3 câu trả lời đều đúng

69.

Trong phương pháp nghiên cứu, “biến độc lập” (independent variable) là gì?

a)

Biến mà nhà nghiên cứu thay đổi để quan sát sự thay đổi ở biến phụ thuộc

b)

Biến mà giá trị của nó bị ảnh hưởng bởi các biến khác

c)

Biến không thể đo lường được

d)

Biến không liên quan đến mục tiêu nghiên cứu

70.

Phân tích thống kê mô tả thường bao gồm các yếu tố nào sau đây?

a)

Trung bình, phương sai, tần suất

b)

Hồi quy, tương quan, phân tích nhân tố

c)

Kiểm định T, kiểm định chi bình phương

d)

Phân tích phương sai, phân tích tương quan

71.

Trong nghiên cứu định lượng, mẫu nghiên cứu cần phải

a)

Đa dạng và phức tạp

b)

Ngẫu nhiên và đại diện

c)

Nhỏ và dễ quản lý

d)

Tập trung vào một nhóm nhất định

72.

Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các biến số nào thường được sử dụng?

a)

Phân tích hồi quy

b)

Phân tích nội dung

c)

Phân tích văn bản

d)

Phân tích trường hợp

73.

Phân tích hồi quy đa biến cho phép

a)

Kiểm tra sự tương tác giữa nhiều biến độc lập

b)

Kiểm tra mối quan hệ giữa một biến độc lập và một biến phụ thuộc

c)

Xác định sự tương quan giữa các biến

d)

Phân tích phương sai giữa các nhóm

74.

Phương pháp nào được sử dụng để nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập và một biến phụ thuộc?

a)

Phân tích hồi quy logistic

b)

Phân tích hồi quy tuyến tính

c)

Phân tích phương sai (ANOVA)

d)

Phân tích nhân tố

75.

Một trong những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá kết quả nghiên cứu là

a)

Độ tin cậy và tính chính xác của dữ liệu

b)

Số lượng tài liệu tham khảo

c)

Độ dày của báo cáo nghiên cứu

d)

Thời gian thực hiện nghiên cứu

76.

Đối tượng được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có một đặc trưng đồng nhất. Đây là kỹ thuật

a)

Chọn mẫu phân tầng

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

c)

Chọn mẫu hệ thống

d)

Chọn mẫu từng cụm

77.

“Mẫu mà những cá thể được chọn theo một khoảng cách đều đặn từ khung mẫu”, là phương pháp chọn mẫu nào?

a)

Chọn mẫu phân tầng

b)

Chọn mẫu nhiều giai đoạn

c)

Chọn mẫu hệ thống

d)

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

78.

Chọn phát biểu đúng

a)

Các thông tin thu được từ phỏng vấn sâu cần phải xử lý chuyển về dạng các con số để thực hiện việc phân tích

b)

Quy mô mẫu nghiên cứu không bị ảnh hưởng bởi phương pháp phân tích dữ liệu

c)

Các phiếu trả lời (bảng hỏi) không hợp lệ vẫn được dùng để phân tích dữ liệu

d)

Mã hóa dữ liệu định tính được thực hiện thống

79.

Câu hỏi nghiên cứu nào sau đây phù hợp nhất cho một nghiên cứu định lượng?

a)

Khách hàng cảm thấy thế nào về dịch vụ của công ty?

b)

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng?

c)

Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của công ty là bao nhiêu?

d)

Các động lực tâm lý nào thúc đẩy hành vi mua sắm của khách hàng?

80.

Một lớp học có 160 sinh viên, trong đó có 40 nữ, giảng viên hỏi tuổi của 60 sinh viên để từ đó tính số tuổi trung bình của lớp. Giảng viên chọn 1 số ngẫu nhiên là 3, những sinh viên có số thứ tự 3, 7, 11, 15, ... trong danh sách lớp sẽ được chọn. Đây là cách chọn mẫu nào?

a)

Ngẫu nhiên đơn

b)

Cụm

c)

Thuận tiện

d)

Hệ thống

81.

Giới thiệu tóm lược phương pháp và kết quả nghiên cứu thuộc phần nào trong một bài báo?

a)

Giới thiệu

b)

Tóm tắt

c)

Kết quả và thảo luận

d)

Kết luận

82.

Trích dẫn tài liệu tham khảo gián tiếp là

a)

Không có phương án nào đúng

b)

Trích dẫn chính xác từ bản gốc

c)

Trích dẫn nguyên vẹn câu chữ từ tài liệu gốc

d)

Trích dẫn theo văn phong của người viết, đảm bảo nội dung

83.

Từ WoS là viết tắt của cụm từ nào?

a)

World of Scopus

b)

World of Science

c)

Web of Scopus

d)

Web of Science

84.

Chỉ số H-index để đo mức độ ảnh hưởng của một nhà khoa học được đề xuất vào năm nào?

a)

năm 2003

b)

năm 2004

c)

năm 2005

d)

năm 2006

85.

Hệ số ảnh hưởng IF (Impact Factor) của một tạp chí khoa học là?

a)

Số đo phản ánh số lượng trích dẫn trung bình các bài báo khoa học mà tạp chí đã công bố trong hai năm trước đó

b)

Số đo phản ánh số lượng trích dẫn trung bình các bài báo khoa học mà tạp chí đã công bố trong năm trước đó

c)

Số đo phản ánh số lượng trích dẫn trung bình các bài báo khoa học mà tạp chí đã công bố trong năm trước đó

d)

Số đo phản ánh số lượng trích dẫn trung bình các bài báo khoa học mà tạp chí đã công bố trong năm trước đó

86.

Mã số tiêu chuẩn quốc tế ISSN cho một xuất bản phẩm nhiều kỳ (tạp chí khoa học) bao gồm mấy chữ số?

a)

8

b)

6

c)

10

d)

12

87.

Tạp chí AHCI (Arts & Humanities Citation Index) thuộc danh mục ISI chuyên về lĩnh vực nào?

a)

Khoa học tự nhiên

b)

Khoa học xã hội

c)

Nghệ thuật và nhân văn

d)

Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

88.

Tạp chí thuộc danh mục ISI là:

a)

Tạp chí được đánh giá chất lượng Q1 theo SCImago

b)

Tạp chí được đánh giá chất lượng Q2 theo SCImago

c)

Tạp chí được đánh giá chất lượng Q3 và Q4 theo SCImago

d)

Tạp chí được đưa vào cơ sở dữ liệu Web of Science của Clarivate Analytics (Mỹ)

89.

Trong nhóm tài liệu tiếng Việt, phải sắp xếp theo thứ tự ABC (hoặc tăng dần) theo

a)

Tên tác giả

b)

Họ tác giả

c)

Tên sách

d)

Năm xuất bản

90.

Đạo văn (Plagiarism) là:

a)

Hành vi gian lận liên quan đến việc lấy cắp các tác phẩm trí tuệ của người khác và coi chúng là tác phẩm gốc của mình

b)

Hành vi sử dụng nguồn tài liệu của người khác nhưng ghi rõ trích dẫn

c)

Tóm tắt ý tưởng từ một bài viết khác và ghi rõ nguồn trích dẫn

d)

Chia sẻ tài liệu học thuật với đồng nghiệp

91.

Điều nào không thuộc phần “phương pháp nghiên cứu” trong báo cáo nghiên cứu khoa học?

a)

Cách thu thập dữ liệu

b)

Cách phân tích dữ liệu

c)

Tính cấp thiết của nghiên cứu

d)

Các công cụ nghiên cứu sử dụng

92.

Một công trình khoa học (bài báo khoa học) có các tính chất nào?

a)

Tính mới, tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan và tính kế thừa

b)

Tính mới, tính tin cậy và tính thông tin và tính khách quan

c)

Tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan và tính kế thừa

d)

Tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan và tính kế thừa

93.

Cấu trúc cơ bản của một bài báo khoa học là:

a)

Tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, nội dung, thảo luận, kết luận, tài liệu tham khảo

b)

Tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, nội dung, thảo luận, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục

c)

Tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, nội dung, thảo luận, kết luận, tài liệu tham khảo, lời cảm ơn

d)

Tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, nội dung, thảo luận, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, lời cảm ơn

94.

Mã số tiêu chuẩn quốc tế ISSN là mã số gán cho một xuất bản phẩm nhiều kỳ hay cho một quyển sách?

a)

Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ

b)

Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho một quyển sách được xuất bản

c)

Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho một luận án tiến sĩ

d)

Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho một bài báo khoa học

95.

Luận văn khoa học là một chuyên khảo về một chủ đề khoa học hoặc công nghệ do một người viết nhằm mục đích.

a)

Rèn luyện về phương pháp và kĩ năng nghiên cứu khoa học

b)

Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm

c)

Nhận xét các kết quả thu được

d)

Giới thiệu mục tiêu nghiên cứu

96.

Khi viết về phương pháp nghiên cứu trong các báo cáo khoa học, bài báo khoa học, luận văn có mô hình định lượng, người viết nên?

a)

Không trình bày về các kiểm định thống kê, trình bày luôn kết quả đạt được của tác giả

b)

Trình bày sơ lược về các kiểm định thống kê sẽ áp dụng để kiểm định độ tin cậy của mô hình nghiên cứu

c)

Trình bày thành bảng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu đã được thực hiện tại các nghiên cứu khác nhau trước đó và chỉ ra phương pháp được tác giả lựa chọn

d)

Trình bày toàn bộ các kiểm định thống kê liên quan phải thực hiện trong nghiên cứu

97.

Ai là người đề xuất đưa chỉ số h-index để đo mức độ ảnh hưởng của một nhà khoa học?

a)

Jorge Hirsch - nhà vật lý người Mỹ

b)

Jorge Hirsch - nhà vật lý người Anh

c)

Stephen Ernest Harris - nhà vật lý người Mỹ

d)

Stephen Ernest Harris - nhà vật lý người Anh

98.

Trong bảng phân loại chất lượng tạp chí của SCIMAGO các tạp chí được chia thành?

a)

Các tạp chí Q1 và Q2

b)

Các tạp chí Q1, Q2 và Q3

c)

Các tạp chí Q1, Q2, Q3 và Q4

d)

Các tạp chí Q1, Q2, Q3 và Q4 và một số tạp chí chưa có Q

99.

Hệ thống tạp chí ISI đã nhóm các tạp chí, bao gồm:

a)

Science Citation Index Expanded (SCIE) và Emerging Sources Citation Index (ESCI)

b)

Social Sciences Citation Index (SSCI) và Emerging Sources Citation Index (ESCI)

c)

Arts & Humanities Citation Index (AHCI) và Emerging Sources Citation Index (ESCI)

d)

Science Citation Index Expanded, Social Sciences Citation Index và Arts & Humanities Citation Index

100.

Chỉ số i10 của nhà nghiên cứu là 100 có nghĩa là:

a)

Có 100 tác giả khác đã trích dẫn bài báo của nhà nghiên cứu đó

b)

Nhà nghiên cứu đó có 100 bài báo được trích dẫn từ các tác giả khác

c)

Có 10 bài báo của nhà nghiên cứu đó đã nhận được trích dẫn 10 trích dẫn trở lên

d)

Có 100 bài báo của nhà nghiên cứu đó đã nhận được trích dẫn từ 10 trích dẫn trở lên