NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTN tin
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Trong một dự án điều tra số lượng cây xanh trong trường, nhóm học sinh cần ghi chép các thông tin như loại cây, vị trí, tình trạng. Để dễ dàng xử lí về sau, dữ liệu cần được tổ chức có trật tự. Theo em, cách ghi chép nào sau đây thể hiện việc lưu trữ dữ liệu khoa học nhất?
a)
Ghi vào giấy theo cảm hứng, không theo mẫu
b)
Ghi mỗi cây vào một nơi khác nhau
c)
Ghi theo danh sách có cột mục rõ ràng
d)
Ghi tạm vào nhiều mẩu giấy rời
2.
Một lớp học muốn lập danh sách học sinh để dễ dàng tìm kiếm khi cần. Để dữ liệu được sắp xếp khoa học, điều đầu tiên họ cần làm là gì?
a)
Viết tên học sinh theo thứ tự ngẫu nhiên
b)
Xác định rõ những thông tin cần lưu (tên, ngày sinh, lớp...)
c)
Trang trí bảng dữ liệu cho đẹp
d)
Ghi tất cả thông tin vào một dòng duy nhất
3.
Trong buổi họp tổ chuyên môn, giáo viên thảo luận về việc phải lưu trữ hồ sơ kiểm tra của học sinh trong nhiều năm liền. Hệ thống lưu trữ cần đảm bảo truy cập nhanh và không bị rối. Điều này thể hiện rõ nhất yêu cầu nào của việc lưu trữ dữ liệu?
a)
Lưu càng nhiều càng tốt dù không cần thiết
b)
Tổ chức dữ liệu có cấu trúc, tránh nhập lẫn lộn
c)
Luôn lưu thành file ảnh
d)
Chỉ một người được xem
4.
Một bạn học sinh muốn tổng hợp điểm kiểm tra của cả lớp bằng máy tính. Để thuận tiện, bạn quyết định dùng một bảng có các cột thông tin. Cách làm này phù hợp với đặc điểm nào của dữ liệu?
a)
Dữ liệu vô tổ chức
b)
Dữ liệu không thể chỉnh sửa
c)
Dữ liệu có cấu trúc dạng bảng
d)
Dữ liệu chỉ xem được nhưng không phân tích được
5.
Trong thư viện trường, nhân viên muốn tạo danh sách sách mượn để dễ theo dõi. Nếu danh sách được lưu rời rạc ở nhiều tệp khác nhau mà không phân loại, điều gì sẽ xảy ra?
a)
Dữ liệu dễ đọc hơn
b)
Rất dễ tìm kiếm
c)
Khó quản lí và dễ nhầm lẫn
d)
Luôn chính xác tuyệt đối
6.
Cơ sở dữ liệu được mô tả là gì?
a)
Một file văn bản đơn lẻ
b)
Một danh sách ghi chép không có trật tự
c)
Tập hợp dữ liệu có tổ chức, lưu trữ tập trung
d)
Tập hợp hình ảnh minh họa
7.
Một trường học triển khai hệ thống lưu thông tin giáo viên và học sinh để tất cả bộ phận có thể truy cập khi cần. Điều này thể hiện đặc điểm nào của cơ sở dữ liệu?
a)
Chỉ người nhập liệu mới xem được
b)
Không cho phép chia sẻ
c)
Cho phép nhiều người dùng khai thác dữ liệu
d)
Chỉ dùng để trưng bày
8.
Trong hệ thống bán hàng của siêu thị, dữ liệu sản phẩm được cập nhật ngày một nhiều nhưng vẫn dễ tìm kiếm. Điều này nhờ việc dữ liệu được:
a)
Lưu hoàn toàn ngẫu nhiên
b)
Tổ chức theo cấu trúc
c)
Bỏ vào nhiều thư mục không ghi tên
d)
Chép trùng nhau ở nhiều nơi
9.
Một nhóm học sinh phân tích dữ liệu khảo sát thói quen đọc sách. Khi dữ liệu được lưu đúng cấu trúc, việc thống kê trở nên dễ dàng hơn. Điều này cho thấy lợi ích gì?
a)
Dữ liệu cấu trúc làm tăng lỗi nhập
b)
Dữ liệu cấu trúc giúp xử lí nhanh, chính xác
c)
Dữ liệu cấu trúc chỉ để trang trí
d)
Không thể trích xuất được
10.
Một tệp cơ sở dữ liệu thường lưu các thông tin dạng bảng. Đặc điểm đúng nhất là:
a)
Không thể sửa
b)
Các dữ liệu được lưu theo hàng và cột
c)
Chỉ lưu văn bản
d)
Không thể tìm kiếm
11.
Khi một trường học sử dụng cùng một cơ sở dữ liệu thay vì lưu nhiều bản sao rời rạc, họ đã giảm được điều gì?
a)
Số lượng máy tính
b)
Sự trùng lặp dữ liệu
c)
Chất lượng thông tin
d)
Học sinh trong danh sách
12.
Một công ty du lịch phân tán nhiều văn phòng thường xuyên cần tra cứu thông tin khách hàng. Nhờ cơ sở dữ liệu tập trung, mọi chi nhánh đều xem được dữ liệu đúng và mới nhất. Lợi ích nổi bật nhất trong tình huống này là gì?
a)
Chỉ xem được khi ở văn phòng chính
b)
Tính nhất quán dữ liệu giữa các nơi
c)
Không cần mạng
d)
Không cần cập nhật gì nữa
13.
Một bảng dữ liệu học sinh có thể lưu nhiều loại thông tin khác nhau. Tuy nhiên, tất cả cần phải được:
a)
Viết ngẫu nhiên
b)
Lưu dưới dạng hình ảnh
c)
Sắp xếp theo cấu trúc thống nhất
d)
Đặt mật khẩu mỗi ô
14.
Nếu một bảng dữ liệu môn học không ghi rõ mỗi cột dùng để lưu thông tin gì, hậu quả thường gặp là gì?
a)
Dữ liệu đẹp hơn
b)
Tìm kiếm dễ hơn
c)
Khó hiểu và khó xử lí
d)
Tự động chính xác hơn
15.
Trong bài học, cơ sở dữ liệu được nhấn mạnh là có thể xử lí bằng phần mềm để làm gì?
a)
Trang trí giao diện
b)
Tìm kiếm và khai thác thông tin dễ dàng
c)
Chặn người khác xem
d)
Xóa bỏ tất cả thông tin
16.
Một hệ thống quản lí lớp học có thể nhanh chóng thống kê số học sinh nam -- nữ. Điều này đến từ ưu điểm nào của dữ liệu có cấu trúc?
a)
Không thể lọc
b)
Bắt buộc tính tay
c)
Dễ thực hiện các thao tác thống kê
d)
Chỉ lưu được tên
17.
Một nhóm học sinh cần phân chia lại danh sách câu lạc bộ để in thẻ thành viên. Nhờ bảng dữ liệu đã được lưu trữ khoa học, họ lọc được danh sách nhanh chỉ trong vài giây. Điều này phản ánh khả năng gì của cơ sở dữ liệu?
a)
Không hỗ trợ truy xuất
b)
Cho phép lọc và tìm kiếm hiệu quả
c)
Không sửa được sai
d)
Chỉ xem được một lần
18.
Trong các hệ thống hiện đại, cơ sở dữ liệu được lưu trữ ở đâu?
a)
Chỉ trên giấy
b)
Trong máy tính hoặc máy chủ
c)
Trên USB của học sinh
d)
Không cần lưu
19.
Một bảng dữ liệu được tổ chức tốt giúp giảm đáng kể lỗi trùng thông tin. Điều này cho thấy điều gì?
a)
Dữ liệu sẽ tự động điền mọi thông tin
b)
Tổ chức khoa học giúp tránh nhập lặp
c)
Không bao giờ có sai sót
d)
Không cần kiểm tra lại
20.
Một công ty vận tải muốn cập nhật danh sách chuyến xe hằng ngày. Nhờ có cơ sở dữ liệu, họ có thể sửa đổi, bổ sung hoặc tìm kiếm dữ liệu rất nhanh. Đây là lợi ích nào?
a)
Chỉ xem mà không chỉnh được
b)
Thuận tiện cho cập nhật và khai thác dữ liệu
c)
Luôn phải ghi lại bằng tay
d)
Không lưu được lịch cũ
21.
Tại thư viện trường, cô thủ thư muốn quản lí sách, bạn đọc và phiếu mượn một cách khoa học thay vì ghi vào sổ. Cô nghe nói có thể dùng "hệ quản trị cơ sở dữ liệu" để làm việc này. Theo em, thuật ngữ "hệ quản trị cơ sở dữ liệu" (HQTCSDL) dùng để chỉ gì?
a)
Phần mềm chuyên lưu trữ các bảng dữ liệu
b)
Phần mềm dùng để tạo, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu một cách có tổ chức
c)
Một tập hồ sơ giấy được sắp xếp theo mã số
d)
Ứng dụng dùng để thiết kế trang web
22.
Một cửa hàng muốn lưu thông tin sản phẩm trên máy tính. Để quản lí tốt, người chủ cần một phần mềm cho phép tạo dữ liệu, sửa dữ liệu khi có thay đổi và tìm kiếm nhanh. Phần mềm này là:
a)
Trình soạn thảo văn bản
b)
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
c)
Phần mềm đồ họa
d)
Phần mềm diệt virus
23.
Khi giáo viên chủ nhiệm muốn lập danh sách học sinh theo lớp và cập nhật khi có học sinh chuyển đến/chuyển đi, thầy có thể dùng HQTCSDL để thực hiện. Việc tạo ra "cơ sở dữ liệu" là nhằm mục đích chính nào dưới đây?
a)
Tạo trang web tra cứu điểm
b)
Lưu trữ dữ liệu có tổ chức để phục vụ khai thác sau này
c)
Tạo ảnh minh họa hồ sơ
d)
Mã hóa dữ liệu thành tệp văn bản
24.
Trong HQTCSDL, người dùng có thể "xóa dữ liệu". Điều này có nghĩa là:
a)
Xóa luôn phần mềm HQTCSDL
b)
Loại bỏ thông tin không còn cần thiết trong CSDL
c)
Xóa hết tất cả tệp trên máy
d)
Xóa mật khẩu người dùng
25.
Trong hệ cơ sở dữ liệu (CSDL), dữ liệu được tổ chức để phục vụ mục đích gì?
a)
Giảm dung lượng bộ nhớ máy tính
b)
Tăng tốc độ mạng
c)
Dễ tìm kiếm, cập nhật và đảm bảo tính nhất quán
d)
Thiết kế giao diện đẹp hơn
26.
Một doanh nghiệp muốn đảm bảo rằng dữ liệu không bị trùng lặp, lưu trữ đầy đủ và truy cập nhanh. Đây là lợi ích chủ yếu của:
a)
Mạng LAN
b)
Phần mềm nén dữ liệu
c)
Hệ cơ sở dữ liệu
d)
Ổ cứng dung lượng lớn
27.
Một HQTCSDL thường cung cấp chức năng nào cho người dùng?
a)
Vẽ đồ thị hàm số
b)
Tạo file trình chiếu
c)
Tạo, cập nhật và truy vấn dữ liệu
d)
Điều khiển thiết bị ngoại vi
28.
Trong quá trình sử dụng HQTCSDL, yêu cầu "truy vấn dữ liệu" xuất hiện khi:
a)
Cần thiết kế thêm bảng
b)
Cần lấy ra các thông tin thỏa mãn điều kiện nhất định
c)
Cần cài thêm phần mềm
d)
Cần xóa toàn bộ dữ liệu
29.
Một cửa hàng điện thoại dùng CSDL để quản lí sản phẩm. Khi nhập một lô hàng mới, nhân viên muốn thêm các mục dữ liệu mới. Chức năng nào đáp ứng yêu cầu này?
a)
Tìm kiếm dữ liệu
b)
Cập nhật dữ liệu
c)
Sao lưu dữ liệu
d)
Truy vấn có điều kiện
30.
Hệ CSDL là sự kết hợp giữa:
a)
Người dùng và máy in
b)
CSDL + HQTCSDL + người dùng + phần mềm ứng dụng
c)
Máy tính + bảng tính
d)
Bộ nhớ ngoài + internet
31.
Trong một hệ thống quản lí học bạ, giáo viên, học sinh và các phần mềm nhập điểm đều cùng truy cập vào dữ liệu chung. Đây là đặc điểm của:
a)
Dữ liệu phân tán
b)
Hệ cơ sở dữ liệu
c)
Bộ nhớ đệm
d)
Phần mềm văn phòng
32.
Điểm mạnh của HQTCSDL so với cách lưu bằng tệp văn bản là:
a)
Nhập dữ liệu đẹp hơn
b)
Kiểm soát tốt tính nhất quán và tránh trùng lặp dữ liệu
c)
Tốn ít thời gian nhập liệu
d)
Không cần dùng máy tính
33.
Một hệ thống bán hàng online cần cho phép khách hàng ở nhiều nơi cùng truy cập để xem thông tin sản phẩm. Để đáp ứng nhu cầu này, hệ thống nên sử dụng loại CSDL nào?
a)
CSDL nội bộ
b)
Hệ CSDL phân tán
c)
CSDL giấy
d)
CSDL chỉ đọc
34.
Hệ CSDL tập trung có đặc điểm nổi bật nào?
a)
Dữ liệu nằm ở nhiều vị trí khác nhau
b)
Dữ liệu chủ yếu được lưu ở một máy chủ trung tâm
c)
Không có máy chủ
d)
Chỉ lưu dữ liệu dạng văn bản
35.
Điểm hạn chế của hệ CSDL tập trung là:
a)
Chi phí bảo trì cao
b)
Nếu máy chủ trung tâm gặp sự cố thì toàn bộ hệ thống bị ảnh hưởng
c)
Truy cập chậm
d)
Không chia sẻ được dữ liệu
36.
Hệ CSDL phân tán có ưu điểm:
a)
Khó truy cập
b)
Dữ liệu luôn nằm trên một máy
c)
Người dùng ở nhiều nơi khác nhau vẫn có thể truy cập dữ liệu
d)
Không hỗ trợ cập nhật
37.
Một công ty có nhiều chi nhánh tỉnh thành, mỗi nơi đều cần truy cập dữ liệu khách hàng chung. Chọn mô hình nào để đáp ứng tốt nhất?
a)
CSDL tập trung
b)
CSDL phân tán
c)
Tệp văn bản
d)
CSDL offline
38.
HQTCSDL có thể bảo vệ dữ liệu bằng cách nào?
a)
Vẽ biểu đồ
b)
Tự động ghi âm
c)
Quản lí tài khoản, mật khẩu và quyền truy cập
d)
Khóa bàn phím
39.
Sự khác nhau giữa HQTCSDL và CSDL là:
a)
HQTCSDL là nơi lưu dữ liệu
b)
CSDL là phần mềm quản lí dữ liệu
c)
HQTCSDL là phần mềm, còn CSDL là tập dữ liệu có tổ chức
d)
Cả hai hoàn toàn giống nhau
40.
Một cửa hàng thời trang dùng HQTCSDL để quản lí hàng tồn kho. Khi sắp xếp lại dữ liệu theo giá bán từ thấp đến cao, cửa hàng đang thực hiện thao tác gì?
a)
Xóa dữ liệu
b)
Khai thác dữ liệu
c)
Nhập dữ liệu
d)
Khóa dữ liệu
41.
Khái niệm đúng về Cơ sở dữ liệu quan hệ?
a)
CSDL chỉ lưu dữ liệu dưới dạng văn bản thuần
b)
CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau
c)
CSDL chỉ có một bảng duy nhất
d)
CSDL lưu dữ liệu dưới dạng hình ảnh
42.
Thư viện trường muốn lưu sách, tác giả và phiếu mượn theo bảng. Mỗi bảng có các dòng và cột. Trong CSDL quan hệ, "dòng" của bảng được gọi là gì?
a)
Trường
b)
Bản ghi (record)
c)
Khóa
d)
Quan hệ
43.
Khi quan sát bảng "Học sinh" gồm các cột như: MãHS, HọTên, NgàySinh..., cô giáo hỏi: "Các cột này gọi là gì?"
a)
Bản ghi
b)
Trường (field)
c)
Khóa
d)
Bộ dữ liệu
44.
Một bảng "Học sinh" muốn phân biệt từng học sinh với nhau, tránh trùng lặp. Giáo viên đặt câu hỏi: "Trường nào giữ vai trò nhận diện duy nhất mỗi bản ghi?". Ý đó nói đến:
a)
Khóa ngoài
b)
Khóa chính
c)
Bản ghi
d)
Quan hệ
45.
Trong bảng "Môn học", trường MãMH được dùng để liên kết với bảng "Điểm". Trường MãMH trong bảng Điểm dùng để chỉ đến MãMH ở bảng khác. Đây là:
a)
Khóa chính
b)
Khóa ngoài
c)
Trường văn bản
d)
Trường số
46.
Khái niệm "quan hệ" trong CSDL quan hệ dùng để chỉ gì?
a)
Mối quan hệ họ hàng gia đình
b)
Một bảng dữ liệu trong CSDL quan hệ
c)
Một tệp văn bản
d)
Danh sách người dùng
47.
Trong bảng "Sách", mỗi bản ghi mô tả một quyển sách. Điều này có nghĩa là gì?
a)
Một bản ghi chứa nhiều bảng nhỏ
b)
Một bản ghi chứa đầy đủ thông tin của một đối tượng cụ thể
c)
Một bản ghi chứa công thức toán học
d)
Một bản ghi chứa danh sách các khóa
48.
Khi thiết kế CSDL "Quản lí bán hàng", bạn Hùng tạo bảng "Sản phẩm" và "Hóa đơn". Hùng dùng MãSP ở bảng Hóa đơn để liên kết đến bảng Sản phẩm. Đây là ví dụ về:
a)
Trường mô tả
b)
Liên kết giữa các bảng qua khóa chính -- khóa ngoài
c)
File hệ thống
d)
Bộ nhớ đệm
49.
Điều nào sau đây đúng về cấu trúc của bảng trong CSDL quan hệ?
a)
Chỉ có bản ghi, không có trường
b)
Chỉ có trường, không có bản ghi
c)
Gồm các trường (cột) và bản ghi (dòng)
d)
Không có cấu trúc cố định
50.
Một công ty có bảng "Nhân viên". Cột "MãNV" được chọn làm khóa chính. Điều này giúp:
a)
Tăng tốc độ mạng
b)
Xác định duy nhất từng nhân viên trong bảng
c)
Tự động sao lưu dữ liệu
d)
Xóa dữ liệu trùng lặp trong mọi bảng
51.
Trong quá trình phân tích dữ liệu, giáo viên hỏi: "Vì sao cần khóa ngoài?". Đáp án đúng nhất:
a)
Để thay thế chức năng khóa chính
b)
Để liên kết và đảm bảo sự thống nhất giữa các bảng
c)
Để giảm bộ nhớ lưu trữ
d)
Để tạo thêm bản ghi
52.
Trong hệ thống bán hàng, khi tìm thông tin sản phẩm trong hóa đơn, hệ thống dựa vào trường MãSP để tra bảng Sản phẩm. Việc này giúp:
a)
Rút ngắn dung lượng CSDL
b)
Tự động lấy đúng thông tin liên quan nhờ liên kết khóa ngoài
c)
Ngăn xóa dữ liệu
d)
Tạo ra bảng mới
53.
Trường nào sau đây không thể làm khóa chính?
a)
MãSinhVien
b)
SốCMND
c)
Họ và tên (vì có thể trùng)
d)
MãSách
54.
Khi hai bảng có liên kết với nhau qua khóa, lợi ích chính là gì?
a)
Giảm số dòng trong bảng
b)
Dễ truy xuất và đảm bảo tính thống nhất dữ liệu
c)
Giảm số trường
d)
Tăng tốc độ gõ dữ liệu
55.
Một trung tâm ngoại ngữ có các bảng "Học viên", "Lớp học" và "Đăng ký học". Nếu muốn biết tất cả học viên đang đăng ký lớp A1, hệ thống cần làm gì?
a)
Đọc thủ công từng bảng
b)
Dùng liên kết giữa các bảng để truy vấn dữ liệu nhanh
c)
Xóa bớt dữ liệu
d)
Tạo lại bảng mới
56.
Trong bảng, trường giữ vai trò "nhãn" để biết thông tin ở mỗi cột nói về nội dung gì. Đó chính là:
a)
Bản ghi
b)
Tên trường
c)
Khóa ngoài
d)
Bộ dữ liệu
57.
Hệ CSDL quan hệ mạnh ở điểm nào?
a)
Không có liên kết giữa các bảng
b)
Chỉ cho phép một người truy cập
c)
Tổ chức logic, dễ mở rộng và liên kết dữ liệu giữa các bảng
d)
Không thể tránh trùng lặp dữ liệu
58.
Một bảng có khóa chính bị trùng giá trị giữa hai bản ghi. Điều này dẫn đến:
a)
Không ảnh hưởng gì
b)
Vi phạm nguyên tắc duy nhất của khóa chính
c)
Tự động tạo bảng mới
d)
Hệ thống tự xóa bản ghi
59.
Trong hệ thống chấm công, bảng "ChấmCông" có trường MaNV liên kết đến bảng "NhanVien". Khi nhân viên bị xóa khỏi bảng NhanVien, các bản ghi liên quan trong bảng ChấmCong sẽ mất liên kết. Đây là ví dụ về:
a)
Xóa bản ghi
b)
Mất toàn vẹn tham chiếu giữa các bảng
c)
Thêm dữ liệu
d)
Sao lưu dữ liệu
60.
Một cửa hàng bán đồ điện tử muốn tìm tất cả hóa đơn của sản phẩm có MãSP = "SP105". Việc này dựa trên yếu tố nào?
a)
Tên trường dài
b)
Trường văn bản
c)
Trường khóa ngoài liên kết đến bảng sản phẩm
d)
Trường số ngẫu nhiên
Reset
