NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Dân số Việt Nam
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là
nguồn lao động dồi dào.
sẽ có nhiều lao động trẻ.
chất lượng lao động cao.
chất lượng cuộc sống tăng.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước?
Không đềug giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Chất lượng nguồn lao động của nước tăng ngày càng được nâng lên chủ yếu là
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước?
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất NN.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất CN.
Trình độ KHKT ngày càng được nâng cao.
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về KHKT.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm
quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh.
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Lao động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
Thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút ĐT.
Lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh KHKT.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
Đồi núi.
Trung du.
Biên giới.
Đồng bằng.
Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực
Đồng bằng.
Thành thị.
Nông thôn.
Miền núi.
Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do
Tỉ lệ tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
Tuổi thọ trung bình tăng, mức sống tăng.
Tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
Trình độ nhận thức tăng, tỉ lệ sinh giảm.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước
Cả số dân thành thị và nông thôn đều tăng.
Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn.
Số dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Số dân nông thôn nhiều hơn thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
Hạn chế lối sống thành thị.
Không có các chuỗi đô thị.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế-xã hội nước ta?
Tăng thu nhập cho người lao động.
Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
Tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân.
Đô thị trực thuộc trung ương nào sau đây được thành lập vào ngày 01/01/2025 theo Nghị quyết 175/2024-QH15 của Quốc hội?
Thành phố Hải Phòng.
Thành phố Đà Nẵng.
Thành phố Cần Thơ.
Thành phố Huế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng?
giảm.
ổn định.
tăng.
biến động.
Cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta đang chuyển dịch theo hướng?
giảm công nghiệp.
tăng nông nghiệp.
tăng dịch vụ.
giảm dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay?
giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.
hình thành nhiều khu kinh tế ven.
có tỉ trọng cân bằng giữa các ngành.
tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.
Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?
Cây lương thực.
Cây ăn quả.
Cây công nghiệp.
Cây rau đậu.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Phần lớn diện tích trồng chè ở vùng Nam Trung Bộ tập trung tại tỉnh
Quảng Ngãi.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn.
gia cầm.
trâu.
bò.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
cà phê, cao su, mía.
hồ tiêu, bông, chè.
cà phê, cao su, tiêu.
điều, chè, thuốc lá.
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các ĐB lớn ở nước ta?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
Nhu cầu thịt, trứng của người dân lớn.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
chủ yếu tập trung sản xuất hàng hóa cho xuất khẩu.
không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
có kĩ thuật sản xuất hiện đại ở tất cả các vùng.
Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay
tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm.
số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.
hình thức chăn nuôi chuồng trại ngày càng phổ biến.
chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?
Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.
Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh.
Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng.
Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng.
Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.
nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Vùng Nam Trung Bộ.
Vùng Đông Nam Bộ.
Vùng đồng bằng sông Hồng.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên với phát triển ngành thủy sản nước ta là
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển.
Điều kiện nào không phải là yếu tố thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta?
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên hải sản.
Có nhiều ngư trường.
Có nhiều bão, áp thấp và các đợt không khí lạnh.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Nhận xét nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh.
Vùng biển nào sau đây ở nước ta không phải là ngư trường trọng điểm?
Hải Phòng- Quảng Ninh
Hoàng Sa- Trường Sa.
Thanh Hoá- Nghệ An- Hà Tĩnh.
Cà Mau- An Giang.
Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?
4.
5.
6.
7
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?
Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.
Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.
Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.
Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý.
Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là
khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
khả năng mở rộng DT nuôi trồng hạn chế.
Nước ta đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ do nguyên nhân chủ yếu là
hải sản ở ven bờ ngày càng suy giảm.
ngư dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
đã đầu tư trang thiết bị, phương tiện.
ở vùng ven biển môi trường bị ô nhiễm.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
trùng rộng lớn ở các đồng bằng.
Sông, suối, kênh rạch và các ao hồ.
Vùng nước q
Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là?
nhiều vụng, vịnh nước sâu.
đường bờ biển dài, nhiều hải sản.
có nhiều sông, suối, ao, hồ.
có nhiều đầm phá và ngư trường.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có?
sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.
nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là?
sự tàn phá của chiến tranh.
nạn cháy rừng xảy ra diện rộng.
tình trạng du canh, du cư.
khai thác bừa bãi, quá mức.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là?
thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.
đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.
tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.
cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta?
Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
Diện tích mặt nước được mở rộng thêm.
Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Bãi triều.
Đầm phá.
Ô trũng ở đồng bằng.
Rừng ngập mặn.
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
tìm kiếm các ngư trường mới.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Tăng cường và HĐH các phương tiện đánh bắt.
Đẩy mạnh phát triển các cơ sở CN chế biến.
HĐH các phương tiện đánh bắt xa bờ.
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về
nhiệt điện, điện gió.
thuỷ điện, điện gió.
nhiệt điện, thuỷ điện.
thuỷ điện, điện nguyên tử.
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Hòa Bình.
Yaly.
Sơn La.
Thác Bà.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.
mạng lưới giao thông thuận lợi.
nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
cơ sở vật chất - kĩ thuật được nâng cấp.
Nhà máy lọc dầu được xây dựng đầu tiên ở nước ta là
Nghi Sơn
Bình Sơn
Côn Sơn
Dung Quất
Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở hệ thống
sông Đông Nai.
sông Hồng.
sông Mã.
sông Cả.
Nhà máy điện nào sau đây không chạy bằng than?
Uông Bí.
Na Dương.
Thủ Đức.
Ninh Bình
Nhận định nào không đúng với thế mạnh phát triển ngành CN dệt, may và giày, dép ở nước ta hiện nay?
Có lịch sử phát triển lâu đời.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguyên phụ liệu trong nước dồi dào.
Giá nhân công rẻ và có nhiều kinh nghiệm.
Cơ cấu ngành sản xuất sản phẩm địện tử, máy vi tính gồm
linh kiện điện tử, máy vi tính,…
máy móc, sản xuất máy vi tính,…
linh kiện điện tử, máy kéo…
máy móc điện tử, máy kéo…
Điện mặt trời, gió, và nguồn khác chủ yếu phát triển ở
DH Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ.
Sản lượng điện của nước ta ngày càng tăng chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Nhiều tiềm năng để phát triển, vốn đầu tư lớn, nhu cầu ngành kinh tế.
Sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.
Được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, vốn đầu tư ngành điện lực lớn.
Nguồn vốn lớn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhiều sông, suối.
