wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 9

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân

a)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế, dân cư.

b)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng hậu phương chiến lược.

c)

Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh.

d)

Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ.

2.

Tính toàn diện trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân được thể hiện ở nội dung.

a)

Nền quốc phòng được tạo lập bằng sức mạnh mọi mặt, cả tiềm lực và thế trận quốc phòng.

b)

Xây dựng nền quốc phòng bằng sức mạnh tổng hợp của cả nước.

c)

Xây dựng nền quốc phòng bằng sức mạnh quân sự to lớn, kinh tế phát triển.

d)

Xây dựng nền quốc phòng bằng sức mạnh của nền kinh tế quốc dân.

3.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, trong xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân là

a)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng và chiến tranh nhân dân.

b)

Kết hợp chặt chẽ thế bố trí lực lượng và thế trận.

c)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

d)

Kết hợp chặt chẽ xây dựng thế trận quốc phòng và chiến tranh hiện đại của các quân binh chủng.

4.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở nước ta hiện nay, nhằm mục đích gì?

a)

Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc để phát triển kinh tế.

b)

Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ củng cố quốc phòng - quân sự.

c)

Nhằm thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chiến lược của đất nước, bảo vệ Tổ quốc và chế độ Xã hội Chủ Nghĩa.

5.

Thực hiện biện pháp "tăng cường giáo dục quốc phòng" trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân một trong những nội dung giáo dục đó là gì?

a)

Giáo dục tình hình nhiệm vụ của cách mạng và nhiệm vụ quân sự.

b)

Giáo dục tình hình nhiệm vụ cách mạng, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh

c)

Giáo dục ý thức quốc phòng, kỹ thuật quân sự.

d)

Giáo dục tình hình nhiệm vụ quốc phòng - an ninh nhân dân.

6.

Từ cơ sở nào, chúng ta xác định tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân?

a)

Từ truyền thống dân tộc ta trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.

b)

Từ bài học quí báu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Từ truyền thống dân tộc ta trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.

d)

Từ truyền thống dân tộc ta trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm, gữi nước.

7.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Tăng cường giáo dục ý thức trách nhiệm của công dân về nhiêm vụ chiến lược

b)

Tăng cường giáo dục nghĩa vụ công dân.

c)

Tăng cường giáo dục quốc phòng.

d)

Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh nhân dân.

8.

Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, phải kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân, vì lý do gì?

a)

Để đánh bại ý đồ xâm lược và lật đổ của kẻ thù.

b)

Để đánh bại mưu đồ của địch muốn kết hợp "thù trong giặc ngoài" để chống phá cách mạng nước ta.

c)

Để đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

d)

Để đánh bại thủ đoạn liên kết tập hợp lực lượng trong và ngoài nước của kẻ thù phản động.

9.

Vị trí mối quan hệ của hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc như thế nào?

a)

Quan hệ khăng khít tạo điều kiện cho nhau, nhiệm vụ xây dựng là hàng đầu.

b)

Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng CNXH chún

10.

hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc như thế nào?

a)

Quan hệ khăng khít tạo điều kiện cho nhau, nhiệm vụ xây dựng là hàng đầu.

b)

Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng CNXH chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

c)

Quan hệ đan chen nhau, nhiệm vụ xây dựng CNXH là quyết định.

d)

Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng CNXH cần củng cố và xây dựng LLVTND hùng mạnh để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ .

11.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang vững mạnh, nhất là quân đội nhân dân.

b)

Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

c)

Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.

d)

Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vững mạnh, nhất là LLVT và Công an nhân dân.

12.

Thực hiện biện pháp "tăng cường giáo dục quốc phòng" trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân như thế nào?

a)

Giáo dục âm mưu, thủ đoạn, hành động của kẻ thù chống phá cách mạng.

b)

Giáo dục âm mưu, bản chất hiếu chiến của kẻ thù.

c)

Giáo dục để mọi người nhận rõ âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch đối với cách mạng nước ta.

d)

Giáo dục âm mưu, thủ đoạn, của kẻ thù khi tiến hành chiến tranh xâm lược.

13.

Cơ sở nào chúng ta xác định tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân?

a)

Từ qui luật lịch sử về vai trò quần chúng trong hoạt động xã hội.

b)

Từ vai trò của nhân dân trong lịch sử dựng nước giữ nước của dân tộc.

c)

Từ qui luật lịch sử về vai trò quần chúng nhân dân đối với sự phát triển của xã hội.

d)

Từ vai trò lịch sử của quần chúng nhân dân trong dành và giữ chính quyền.

14.

Tính chất nền quốc phòng của ta là toàn dân xuất phát từ đâu?

a)

Từ truyền thống dân tộc ta trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.

b)

Từ bài học quí báu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Từ truyền thống dân tộc ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Từ truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta trong chiến đấu.

15.

Trong củng cố xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lực lượng nào là nòng cốt?

a)

Quần chúng nhân dân lao động

b)

Lực lượng quân đội và công an.

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân gồm thứ quân Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.

d)

Lực lượng quân đội và công an nhân dân.

16.

Tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân. được biểu hiện tập trung như thế nào?

a)

Là nên quốc phòng mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc.

b)

Là nền quốc phòng của dân, do dân, vì dân.

c)

Là nền quốc phòng bảo vệ bảo vệ quyền lợi của dân.

d)

Là nên quốc phòng do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc.

17.

Một trong những quan điểm cơ bản xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với xây dựng quốc phòng an ninh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xây dựng CNXH phải kết hợp chặt chẽ với bảo vệ Tổ quốc XHCN.

c)

Kết hợp xây dựng kinh tế với quốc phòng.

d)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với xây dựng quốc phòng an ninh quốc phòng.

18.

Quan điểm quốc phòng toàn dân được thể hiện trong tổ chức dân quân tự vệ như thế nào?

a)

Xây dựng dân quân tự vệ là nhiệm vụ của mọi người dân, của các cấp, ngành .

b)

Thể hiện bằng sự tham gia đông đảo của toàn dân vào lực lượng dân quân tự vệ, trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

19.

dân quân tự vệ là nhiệm vụ của mọi người dân, của các cấp, ngành .

a)

Thể hiện bằng sự tham gia đông đảo của toàn dân vào lực lượng dân quân tự vệ, trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Thể hiện băng việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp.

c)

Thể hiện sự đóng góp của nội dung cho lực lượng dân quân tự vệ ngày càng vững mạnh.

20.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân có vị trí gì?

a)

Là điều kiện vật chất bảo đảm cho sức mạnh quốc phòng.

b)

Là điều kiện vật chất bảo đảm cho xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng.

c)

Là cơ sở vật chất đủ trang bị nền quốc phòng hiện đại.

d)

Là điều kiện vật chất bảo đảm cho xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

21.

Quán triệt tính chất toàn diện trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, các cấp, ngành và toàn dân cần phải làm gì?

a)

Có ý thức trách nhiệm trong bảo vệ Tổ quốc, tích cực xây dựng nền quốc phòng, thế trận quốc phòng toàn dân.

b)

Có tinh thần trách nhiệm cao xây dựng lực lượng quốc phòng, thế trận quốc phòng toàn dân.

c)

Ý thức đầy đủ nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, chủ động tích cực vận dụng vào lĩnh vực hoạt động cụ thể của mình, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh.

d)

Cả ý trên đều sai

22.

Trong củng cố xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lực lượng nào là nòng cốt?

a)

Quần chúng nhân dân lao động

b)

Lực lượng quân đội và công an.

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân gồm thứ quân Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.

d)

Lực lượng quân đội và công an nhân dân.