NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi Trắc nghiệm (Xây lắp và kế toán)
Total questions: 53
Worksheet time: 1hrs 20mins
Nếu đơn vị xây lắp thuê các doanh nghiệp khác tiến hành bảo hành công trình, toàn bộ tiền lương bảo hành phải trả được ghi:
Nợ TK Chi phí tài chính (635)
Nợ TK Chi phí bảo hành xây lắp (1544)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK Chi phí bán hàng (6415)
Tiền ăn ca phải trả công nhân trực tiếp xây lắp được hạch toán vào:
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khác
Doanh nghiệp xây lắp hạch toán hàng tồn kho theo:
Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kê khai thường xuyên
a và b
a hoặc b
Các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ của nhân sử dụng máy thi công được hạch toán vào:
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tiền ăn ca phải trả công nhân sử dụng máy thi công được hạch toán vào:
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trường hợp máy thi công thuê ngoài thì chi phí thuê máy thi công được hạch toán vào:
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng, các chi phí liên quan đến máy thi công được hạch toán vào:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí khác
Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng thì chi phí liên quan đến đội máy thi công được hạch toán trên:
Các TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621), Chi phí nhân công trực tiếp (622) và Chi phí sản xuất chung (627)
TK Chi phí sử dụng máy thi công (623)
TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (154)
TK Giá vốn hàng bán (632)
Nếu xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng FOB, việc làm thủ tục thông quan xuất khẩu thuộc trách nhiệm của:
Doanh nghiệp xuất khẩu
Doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu
Doanh nghiệp nhập khẩu
a hoặc b
Chi phí vận chuyển số hàng hóa đã bán bị trả lại mà doanh nghiệp thuê ngoài được ghi nhận vào:
Giá trị hàng hóa nhập kho lại
Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khi việc bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, toàn bộ chi phí bảo hành sẽ được hạch toán vào:
Giá thành thực tế của công trình
Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các câu đều sai
Các khoản trích theo lương tính trên tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công được hạch toán vào:
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Các câu đều sai
Khi xuất kho nguyên vật liệu (NVL) dùng trực tiếp cho thi công công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154/Có TK 152
Nợ TK 154/Có TK 611
Nợ TK 621/Có TK 152
Nợ TK 621/Có TK 611
Khi tính lương, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp thi công công trình xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 154/ Có TK334
Nợ TK 154/ Có TK 338
Nợ TK 622/ Có TK 334
Đáp án a hoặc c
Khi trích các khoản theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trả cho công nhân trực tiếp thi công công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 623/ Có TK338
Nợ TK 632/Có TK 338
Nợ TK 627/ Có TK 338
Nợ TK 622/ Có TK 338
Khi trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 627/ Có TK 352
Nợ TK 352/Có TK 154
Nợ TK 631/ Có TK 352
Nợ TK 632/ Có TK 352
Khi tổng hợp chi phí bảo hành công trình xây lắp và kết chuyển chi phí bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154/ Có TK 621,622,627623 và Nợ TK 352 / Có TK 154
Nợ TK 352/ Có TK 154 và Nợ TK 632 / Có TK 154
Nợ TK 154/ Có TK 352 và Nợ TK 632/ Có TK 154
Các đáp án đều sai
Nếu phân loại giá thành theo nguồn số liệu, giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm:
Giá thành sản xuất, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế
Giá thành đầy đủ, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế
Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Khi nhận được bản thanh toán tạm ứng chi phí xây lắp từ đơn vị nhận khoán (trong trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng) kế toán ghi bên Có tài khoản:
TK 112
TK 141
TK 131
TK 331
Nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho máy thi công (trong trường hợp có tổ chức đội máy thi công riêng và tổ chức kế toán riêng) sẽ được hạch toán vào
Chi phí máy thi công
Chi phí NVLTT
Chi phí SX chung
Các câu trên đều sai
Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho trong doanh nghiệp xây lắp có là:
Kê khai thường xuyên
Kiểm kê định kỳ
Đáp án A hoặc B
Không có đáp án nào đúng
Trường hợp đơn vị xây lắp tự tiến hành bảo hành công trình, toàn bộ giá trị vật liệu dùng trực tiếp cho việc khắc phục các thiết hại sẽ được hạch toán vào:
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621)
Nợ TK Chi phí bảo hành xây lắp (1544)
Nợ TK Chi phí bán hàng (6415)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp (642)
Nếu đơn vị xây lắp tự tiến hành bảo hành công trình, tiền lương của công nhân trực tiếp thực hiện bảo hành sẽ được ghi:
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp (622)
Nợ TK Chi phí bảo hành xây lắp (1544)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp (642)
Cả 3 TH trên đều sai
Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp nếu vượt mức bình thường thì chênh lệch đều được ghi nhận vào:
Bên Nợ Tài khoản giá vốn
Bên Có TK giá vốn
Bên Nợ TK chi phí SXKDDD
Bên Có TK chi phí SXKDDD
Tiền ăn ca phải trả công nhân sử dụng máy thi công được hạch toán vào
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khi phân bổ dần số dư chi phí về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ sử dụng ở bộ phận đội xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 627/Có TK 352
Nợ TK 627/ Có TK 242
Nợ TK 154/ Có TK 352
A hoặc B
Những chi phí sau đây không được kết chuyển vào TK 154:
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí khác
a và c
Nếu doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức kế toán riêng thì chi phí liên quan đến đội máy thi công được ghi Nợ:
Các TK 621, 622 và TK 627
TK 623
TK 811
TK 632
Nếu đơn vị xây lắp thuê các doanh nghiệp khác tiến hành bảo hành công trình, toàn bộ chi phí bảo hành công trình bảo hành phải trả được ghi bên Nợ:
Nợ TK Chi phí tài chính (635)
Nợ TK Chi phí bảo hành xây lắp (1544)
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cả 3 đáp án trên đều sai.
Khoản hoàn nhập chi phí bảo hành sản phẩm đối với doanh nghiệp xây lắp hạch toán vào:
Nợ TK 352/ Có TK 641
Nợ TK 352/ Có TK 711
Nợ TK 352/Có TK 515
Nợ TK 811/ Có TK 352
Công ty X xây dựng Y tiến hành xây dựng trung tâm thương mại theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng 10% ghi trên hợp đồng của công trình A là 5.000.000.000 đồng. Vậy, số tiền nhà đầu tư giữ lại để bảo hành công trình là:
250.000.000 đ
200.000.000 đ
275.000.000 đ
230.000.000 đ
Công ty N tiến hành thanh lý một máy ủi đã khấu hao hết, nguyên giá 200.000.000đ, chỉ sử dụng thi công công trình xây lắp A. Thu thanh lý bằng tiền mặt cả thuế GTGT thuế suất 10% là 22.000.000 đ. Khi ghi bút toán giảm tài sản cố định kế toán xác định số tiền ghi giảm là:
200.000.000
220.000.000
20.000.000
22.000.000
DN xây lắp A phát sinh tiền lương phải trả công nhân trực tiếp thi công trong tháng là 50.000.000. Vậy tổng số tiền hạch toán Nợ TK 622 là:
50.000.000
67.250.000
62.000.000
60.000.000
Công cụ dụng cụ X được mua với giá chưa thuế GTGT 10% 40.000.000đ (doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) thuộc loại phân bổ 4 lần, đã phân bổ 2 lần. Giá trị còn lại chưa phân bổ là:
20.000.000
10.000.000
30.000.000
40.000.000
Chi phí trích lập dự phòng bảo hành sửa chữa công trình A đã trích trước là 20.000.000 đồng. Chi phí sửa chữa bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ theo giá đã có thuế GTGT 10% là 27.500.000 đồng. Số tiền vượt mức dự phòng được xác định để ghi tăng giá vốn là bao nhiêu?
7.500.000 đồng
5.000.000 đồng
4.000.000 đồng
3.750.000 đồng
Chi phí trích trước dự phòng bảo hành sửa chữa công trình A đã trích lập 20.000.000 đồng. Chi phí sửa chữa bảo hành thực tế phát sinh đến hết thời gian bảo hành theo giá đã có thuế GTGT 10% là 16.500.000 đồng (đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Số hoàn nhập dự phòng là bao nhiêu?
5.000.000 đồng
7.500.000 đồng
2.000.000 đồng
15.000.000 đồng
Trong kỳ, chi phí khấu hao: tòa nhà văn phòng 30.000.000 đồng; xe và máy thi công công trình 20.000.000 đồng. Kế toán xác định số tiền ghi Nợ TK 6234 (chi phí khấu hao máy thi công) trong kỳ là bao nhiêu?
20.000.000 đồng
30.000.000 đồng
50.000.000 đồng
Các đáp án trên đều đúng
Chi phí sử dụng máy thi công tại công trình A và B là 60.000.000 đồng. Số giờ máy phục vụ công trình A là 200 giờ, công trình B là 400 giờ. Phân bổ theo số giờ máy hoạt động, chi phí máy thi công tính cho công trình A là bao nhiêu?
40.000.000 đồng
60.000.000 đồng
20.000.000 đồng
10.000.000 đồng
Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp hạng mục A và B lần lượt là 100.000.000 đồng và 120.000.000 đồng. Tiền ăn giữa ca tương ứng hạng mục A là 5.000.000 đồng, hạng mục B là 3.000.000 đồng. Số tiền ghi định khoản Nợ TK 622/Có TK 334 cho cả hai công trình là bao nhiêu?
100.000.000 đồng
220.000.000 đồng
228.000.000 đồng
122.000.000 đồng
Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp hạng mục A và B lần lượt là 100.000.000 đồng và 120.000.000 đồng. Chi phí nhân công mức bình thường được quy định là 180.000.000 đồng. Số tiền ghi Nợ TK 154/Có TK 622 là bao nhiêu?
220.000.000 đồng
180.000.000 đồng
40.000.000 đồng
100.000.000 đồng
Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho công trình A 300.000.000 đồng và 10.000.000 đồng dùng cho hoạt động máy thi công. Đơn vị hạch toán riêng cho chi phí sử dụng máy thi công. Số tiền ghi Nợ TK 621/Có TK 152 là bao nhiêu?
300.000.000 đồng
310.000.000 đồng
320.000.000 đồng
Đáp án A hoặc B
Đơn vị chủ đầu tư tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, mua thiết bị không cần lắp chuyển thẳng đến địa điểm thi công, giá mua chưa có thuế GTGT, thuế suất 10% là 50.000.000 đồng, chưa thanh toán. Kế toán ghi nhận như thế nào?
Nợ TK 152: 50.000.000; Nợ TK 133: 5.000.000/Có TK 331: 55.000.000
Nợ TK 152: 50.000.000; Nợ TK 133: 5.000.000/Có TK 331: 55.000.000
Nợ TK 241: 50.000.000; Nợ TK 133: 5.000.000/Có TK 331: 55.000.000
Nợ TK 241: 55.000.000/Có TK 331: 55.000.000
Đơn vị chủ đầu tư tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, mua thiết bị bệ vệ sinh nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT, thuế suất 10% là 50.000.000 đồng, chưa thanh toán. Kế toán ghi nhận như thế nào?
Nợ TK 152: 50.000.000/Có TK 331: 55.000.000
Nợ TK 155: 50.000.000; Nợ TK 133: 5.000.000/Có TK 331: 55.000.000
Nợ TK 241: ... ; Nợ TK 133: ... /Có TK 331: 55.000.000
Nợ TK 152: 50.000.000; Nợ TK 133: 5.000.000/Có TK 331: 55.000.000
Tiền lương phải trả công nhân viên trực tiếp xây lắp hạng mục A và B lần lượt là 80.000.000 đồng và 120.000.000 đồng. Tiền ăn giữa ca tương ứng hạng mục A là 5.000.000 đồng và B là 4.000.000 đồng. Số tiền ghi Nợ TK 622/Có TK 334 cho hai hạng mục là bao nhiêu?
200.000.000 đồng
205.000.000 đồng
209.000.000 đồng
204.000.000 đồng
Doanh nghiệp Huy An tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có chi phí trích trước dự phòng bảo hành sửa chữa công trình xây lắp A đã trích lập 40.000.000 đồng. Chi phí sửa chữa bảo hành thực tế phát sinh đến hết thời gian bảo hành theo giá đã có thuế GTGT 10% là 33.000.000 đồng. Số hoàn nhập dự phòng là bao nhiêu?
10.000.000 đồng
7.000.000 đồng
4.000.000 đồng
30.000.000 đồng
Doanh nghiệp xây lắp A trong kỳ tập hợp doanh thu 900.000.000 đồng, giá vốn hàng bán 700.000.000 đồng; các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ 20.000.000 đồng; chi phí bán hàng 30.000.000 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp 50.000.000 đồng; không có chi phí/thu nhập khác. Thuế suất thuế TNDN 20%. Lợi nhuận sau thuế là bao nhiêu?
180.000.000 đồng
80.000.000 đồng
140.000.000 đồng
100.000.000 đồng
Doanh nghiệp xây lắp A trong kỳ tập hợp doanh thu 1.000.000.000 đồng, giá vốn hàng bán 800.000.000 đồng; các khoản giảm trừ doanh thu 20.000.000 đồng; chi phí bán hàng 30.000.000 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp 50.000.000 đồng; thuế suất thuế TNDN 20%. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Định khoản đúng là gì?
Nợ TK 412: 100.000.000/Có TK 911: 100.000.000
Nợ TK 911: 100.000.000/Có TK 421: 100.000.000
Nợ TK 911: 80.000.000/Có TK 421: 80.000.000
Nợ TK 412: 80.000.000/Có TK 911: 80.000.000
Doanh nghiệp xây lắp A trong kỳ tập hợp doanh thu 820.000.000 đồng, giá vốn hàng bán 620.000.000 đồng; các khoản giảm trừ doanh thu 30.000.000 đồng; chi phí bán hàng 40.000.000 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp 30.000.000 đồng; không có chi phí/thu nhập khác. Thuế suất thuế TNDN 20%. Cuối kỳ kế toán xác định chi phí thuế TNDN phải nộp là bao nhiêu?
164.000.000 đồng
124.000.000 đồng
20.000.000 đồng
100.000.000 đồng
Tại đơn vị nhận khoán (tổ chức kế toán riêng đến khâu tập hợp chi phí và tính giá thành), trong kỳ tập hợp được chi phí liên quan công trình A: chi phí NVL trực tiếp 120.000.000 đồng; chi phí nhân công trực tiếp 45.000.000 đồng; chi phí máy thi công 10.000.000 đồng; chi phí chung 14.000.000 đồng. Khi bàn giao công trình A cho đơn vị giao khoán, kế toán tại đơn vị nhận khoán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 632: 189.000.000/Có TK 154: 189.000.000
Nợ TK 336: 189.000.000/Có TK 154: 189.000.000
Nợ TK 632: 189.000.000/Có TK 621: 120.000.000; Có TK 622: 45.000.000; Có TK 623: 10.000.000; Có TK 627: 14.000.000
Nợ TK 366: 189.000.000/Có TK 511: 189.000.000
Doanh nghiệp xây lắp giao khoán nội bộ thi công công trình A cho đơn vị nhận khoán X (tổ chức kế toán riêng đến khâu tập hợp chi phí và tính giá thành). Đơn vị X tập hợp được chi phí công trình A: chi phí NVL trực tiếp 120.000.000 đồng; chi phí nhân công trực tiếp 45.000.000 đồng; chi phí máy thi công 10.000.000 đồng; chi phí chung 14.000.000 đồng. Khi bàn giao công trình A từ đơn vị giao khoán (giá giao khoán bằng toàn bộ chi phí đơn vị nhận khoán tập hợp), kế toán tại đơn vị giao khoán ghi nhận như thế nào?
Nợ TK 154: 189.000.000/Có TK 136: 189.000.000
Nợ TK 336: 189.000.000/Có TK 154: 189.000.000
Nợ TK 154: 189.000.000/Có TK 331: 189.000.000; Có TK 136: 207.900.000
Nợ TK 154: 189.000.000/Có TK 336: 189.000.000
Doanh nghiệp xây lắp nhận thầu một công trình gồm 2 hạng mục A và B có giá dự toán tương ứng 230.000.000 đồng và 450.000.000 đồng. Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ cho toàn bộ công trình là 700.000.000 đồng. Chi phí ghi nhận thực tế cho hạng mục B là bao nhiêu?
235.764.706 đồng
463.235.294 đồng
223.428.571 đồng
437.142.857 đồng
Ngày 1/10/N, công ty ký hợp đồng xây dựng công trình A với giá dự toán chưa bao gồm thuế GTGT (thuế suất 10%) là 10.000.000.000 đồng; trong đó hạng mục 1 là 8.000.000.000 đồng, hạng mục 2 là 2.000.000.000 đồng. Chi phí xây dựng phát sinh trong quý 4/N: hạng mục 1 là 2.500.000.000 đồng, hạng mục 2 là 500.000.000 đồng. Mức độ hoàn thành chung 30%. Từng hạng mục chỉ được bàn giao khi hoàn thành toàn bộ. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (31/12/N) của hạng mục 2 là bao nhiêu?
500.000.000 đồng
600.000.000 đồng
3.000.000.000 đồng
2.400.000.000 đồng
Ngày 1/10/N, công ty ký hợp đồng xây dựng công trình A với giá dự toán chưa bao gồm thuế GTGT (thuế suất 10%) là 10.000.000.000 đồng; trong đó hạng mục 1 là 6.000.000.000 đồng, hạng mục 2 là 4.000.000.000 đồng. Hợp đồng thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện. Tổng chi phí phát sinh năm N của hợp đồng là 9.000.000.000 đồng. Ngày 31/12/N, hợp đồng đã hoàn thành nghiệm thu, giá thành hạng mục 2 là bao nhiêu?
3.600.000.000 đồng
5.400.000.000 đồng
6.000.000.000 đồng
6.750.000.000 đồng
