wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác – Lênin: Ôn tập trắc nghiệm

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, “điểm nút” là gì?

a)

Điểm giới hạn mà tại đó sự vật và hiện tượng vẫn giữ nguyên về chất

b)

Điểm giới hạn mà tại đó lượng mới ra đời

c)

Điểm giới hạn mà tại đó sự vật và hiện tượng thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng

d)

Điểm giới hạn mà tại đó sự vật mới hình thành, phát triển

2.

Quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta phải nhận thức sự vật như thế nào?

a)

Phải nhìn mạnh mọi yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật

b)

Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, những mối liên hệ không cơ bản, không quan trọng

c)

Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật ngang nhau

d)

Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chỉnh thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố của nó cũng như giữa nó với các sự vật khác

3.

Vai trò của quy luật lượng-chất đối với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Chỉ ra cách thức của sự vận động, phát triển

b)

Tồn tại một thuộc tính sự vật hiện tượng

c)

Không có tác dụng lên sự vật hiện tượng

d)

Tất cả đều đúng

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin, phủ định biện chứng có tính chất cơ bản nào?

a)

Tính khách quan và phổ biến

b)

Tính khách quan và kế thừa

c)

Tính khách quan và lao động

d)

Tính khách quan và ngôn ngữ

5.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc kế thừa

b)

Nguyên tắc chủ quan

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc toàn diện

6.

Sự thống nhất giữa lượng và chất trong giới hạn của độ phản ánh nội dung nào?

a)

Nội dung và hình thức

b)

Làm cho sự vật vẫn còn là nó

c)

Quy luật mẫu thuẫn cơ bản

d)

Tất cả đều đúng

7.

Theo quan niệm của niutơn, vật chất là gì?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Tác động tự vật này sang vật khác

d)

Vận động

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin, vận động là gì?

a)

Mọi sự biến đổi về vị trí của sự vật hiện tượng

b)

Mọi sự biến đổi về vật chất của sự vật hiện tượng

c)

Mọi sự biến đổi về vai trò, hình thức của sự vật hiện tượng

d)

Mọi sự biến đổi nói chung về sự vật hiện tượng

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa mác – lênin, vận động là gì?

a)

Vận động là tương đối

b)

Vận động là đứng im tuyệt đối

c)

Vận động là mọi sự biến đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ sự thay đổi vị trí gián đơn đến tư duy

d)

Vận động là hình thức vận động thấp nhất

10.

Khái niệm nào dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn?

a)

Phát triển

b)

Vật chất

c)

Nhận thức

d)

Ý thức

11.

Mỗi sự vật, hiện tượng có bao nhiêu chất?

a)

Một chất

b)

Hai chất

c)

Ba chất

d)

Nhiều chất (vô vàn chất)

12.

Khái niệm “bước nhảy” là gì?

a)

Là sự đột biến

b)

Là chuyển dần về chất

c)

Là hoàn thiện chất

d)

Là quá trình thay đổi về chất diễn ra tại điểm nút

13.

Theo quan điểm biện chứng duy vật: “tính kế thừa” trong quá trình phát triển của sự vật là sự kế thừa như thế nào?

a)

Biến đổi

b)

Phát triển

c)

Nhân tố ở trình độ cao hơn

d)

Kế thừa mọi yếu tố quy luật phù hợp cho sự phát triển

14.

Mối quan hệ giữa chất và lượng là mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ biện chứng

b)

Mối liên hệ phổ biến

c)

Mối quan hệ chủ nghĩa xã hội

d)

Mối quan hệ kinh nghiệm khoa học

15.

Ý nghĩa phương pháp luận về nhận thức của quy luật “lượng- chất” là gì?

a)

Giúp con người hiểu được cách thức của vận động, phát triển

b)

Quy luật không yêu cầu nhận thức và thực tiễn

c)

Sự tác động này không phụ thuộc vào thái độ khách quan, khoa học

d)

Nôn nóng và bảo thủ trì trệ dẫn đến lượng có biến đổi về chất

16.

Phép biện chứng do hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng siêu hình

d)

Phép biện chứng khách quan

17.

Sự thống nhất của các mặt đối lập có tính chất gì?

a)

Tuyệt đối

b)

Sự vật hiện tượng được sinh ra

c)

Sự vật hiện tượng bị diệt vong

d)

Tương đối tạm thời

18.

Sự đấu tranh của các mặt đối lập có tính chất nào sau đây?

a)

Tuyệt đối

b)

Tương đối

c)

Khách quan

d)

Cụ thể

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính

b)

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

c)

Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, từ trực quan sinh động đến thực tiễn

d)

Từ trực quan sinh động đến thực tiễn, từ thực tiễn đến tư duy trừu tượng

20.

Quy luật là mối liên hệ có tính chất nào?

a)

Khách quan, chủ quan, tất nhiên, lặp lại

b)

Khách quan, lặp lại, tất nhiên, vị trí quan trọng

c)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, lặp lại

d)

Khách quan, biện chứng, lặp lại

21.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới một cách tích cực, sáng tạo dựa trên cơ sở thực tiễn

b)

Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới một cách tiêu cực

c)

Nhận thức của con người có giới hạn và con người chỉ nhận thức được chân lý tương đối mà thôi

d)

Khả năng nhận thức thế giới của con người là vô hạn

22.

Thực tiễn là gì?

a)

Toàn bộ hoạt động vật chất của con người, mang tính lịch sử, xã hội

b)

Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ

c)

Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của loài người nhằm cải tạo chính quy cho nhân loại

d)

Toàn bộ hoạt động tinh thần của xã hội

23.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, phát triển là gì?

a)

Phát triển là một phạm trù triết học, quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật

b)

Phát triển là sự thay đổi về lượng trong quá trình vận động của vật chất

c)

Phát triển là sự thay đổi về chất trong quá trình vận động của vật chất

d)

Phát triển là vận động từ nơi này sang nơi khác

24.

Quy luật nào đóng vai trò là hạt nhân (cốt lõi) của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và chuyển hóa của các mặt đối lập

c)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

25.

Chất của sự vật là gì?

a)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác

b)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định chủ quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác

c)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là đơn điệu không có sự thống nhất giữa các thuộc tính, làm cho sự vật là nó không phải là cái khác

d)

Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ quy định khách quan vốn có của sự vật hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật, không phân biệt sự vật là nó với cái khác

26.

Học thuyết nào đã khái quát quá trình vận động của thế giới thành hệ thống những nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng các nguyên tắc phương pháp luận cho nhận thức và thực tiễn?

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng siêu hình

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Tất cả đều đúng

27.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động; phát triển hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài

b)

Xem xét sự vật, hiện tượng khách quan tồn tại trong mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, tác động qua lại và nằm trong một chỉnh thể thống nhất

c)

Những bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào và con người không thể nào biết được mọi sự tồn tại và vận động của chúng

d)

Sự ảo giả nên mối liên hệ và tính quy luật mà chúng thể hiện và được con người nhận thức cũng không chân thực

28.

Nhà tư tưởng nào quan niệm “mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi”?

a)

Apeirôn

b)

Marx

c)

I-kant

d)

Hê-ra-clit

29.

Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại là gì?

a)

Khoa học tự nhiên chưa phát triển

b)

Xem sự vận động là sự mô tả của con người

c)

Không giải thích được nguyên nhân của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

d)

Xem sự vận động là một cái thần bí

30.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, mối liên hệ cơ bản là gì?

a)

Mối liên hệ xuyên suốt quá trình vận động của sự vật, hiện tượng

b)

Mối liên hệ cơ bản những chi trong những phạm vi không gian thời gian, điều kiện môi trường nhất định

c)

Mối liên hệ thường xuyên, liên tục, lặp đi lặp lại, quy định sự tồn tại và sự phát triển của hệ thống một cách tất yếu và khách quan

d)

Tất cả đều đúng

31.

Yếu tố nào được xem là nội dung của một phương thức sản xuất?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Kết cấu hạ tầng

d)

Quan hệ sản xuất

32.

Trong phép biện chứng duy vật mác – lênin, quy luật nào vạch ra cách thức của sự vận động, phát triển của thế giới hiện thực khách quan?

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Tất cả đều đúng

33.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Lượng là một phạm trù triết học

b)

Vật chất mang tính chủ quan

c)

Bước nhảy là sự đột biến

d)

Ý thức phản ánh thế giới vật chất theo hướng chủ quan

34.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, phạm trù nào dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên?

a)

Cách mạng

b)

Phủ định

c)

Bước nhảy

d)

Chuyển hóa

35.

Theo quan điểm triết học mác – lênin, trạng thái nào của các mặt đối lập mà ở đó có sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề?

a)

Quá độ

b)

Thống nhất

c)

Đấu tranh

d)

Không có trạng thái nào

36.

Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học mác – lênin là gì?

a)

Sự tác động giữa các mặt đó

b)

Sự tác động lẫn nhau của tất cả các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng

c)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập

d)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng

37.

Mâu thuẫn biện chứng là gì?

a)

Dùng để chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Dùng để chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập

c)

Dùng để chỉ sự thống nhất và đấu tranh của lý luận

d)

Dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

38.

Nội dung nào không thể hiện ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật mâu thuẫn?

a)

Giải quyết mâu thuẫn phải thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn và cần tìm ra mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng

b)

Phân tích mâu thuẫn cần xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu thuẫn

c)

Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập và tránh điều hòa mâu thuẫn, nóng vội, bảo thủ

d)

Tuân thủ nguyên tắc “Dĩ hòa vi quý” khi giải quyết mâu thuẫn

39.

Tính khách quan của mối liên hệ được thể hiện như thế nào?

a)

Mối liên hệ vốn có của thế giới các ý niệm

b)

Mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng, tính thống nhất vật chất của thế giới

c)

Mối liên hệ vốn có của sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan bên ngoài ý thức của con người

d)

Tất cả đều đúng

40.

Phủ định biện chứng là gì?

a)

Sự thay thế cái cũ bằng cái mới

b)

Phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống, tan rã, nó không tạo điều kiện cho sự phát triển

c)

Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho sự phát triển tiếp theo

d)

Tất cả đều đúng

41.

Theo phép biện chứng duy vật mác – lênin, con đường của sự phát triển được mô phỏng theo hình thức nào?

a)

Xoáy ốc

b)

Đường tròn khép kín

c)

Đường thẳng tiến lên

d)

Đường dao động hình sin

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là gì?

a)

Lý thuyết khoa học

b)

Tri thức của con người

c)

Thực tiễn

d)

Lý luận xã hội

43.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi trong hoạt động thực tiễn chúng ta phải tôn trọng những quan điểm nào?

a)

Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể

b)

Quan điểm toàn diện, quan điểm xoáy ốc

c)

Năng động sáng tạo

d)

Quan điểm khách quan, quan điểm cơ sở lý luận

44.

Những đặc trưng cơ bản của hai mặt đối lập trong thể thống nhất là gì?

a)

Hai mặt đối lập cùng bổ sung cho nhau và phát triển

b)

Hai mặt đối lập thống nhất biện chứng với nhau

c)

Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập

d)

Hai mặt đối lập gắn bó mật thiết với nhau, chuyển hóa lẫn nhau

45.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn là?

a)

Mâu thuẫn là sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau của các mặt đối lập bên trong của một sự vật, hiện tượng

b)

Mâu thuẫn là hai mặt đối lập nhau của sự vật, hiện tượng

c)

Mâu thuẫn là hai mặt trái ngược nhau hoàn toàn của sự vật, hiện tượng

d)

Mâu thuẫn là hai mặt khác nhau hoàn toàn của sự vật, hiện tượng

46.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, vận động cơ học là gì?

a)

Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường

b)

Sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản, và cả vận động của điện tử, các quá trình nhiệt điện

c)

Sự vận động của các nguyên tử và các quá trình hóa hợp, phân giải các chất

d)

Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

47.

Một trong các tính chất của không gian và thời gian là gì?

a)

Vĩnh cửu, vô tận, vô hạn, khách quan

b)

Vĩnh cửu, vô tận, vô hạn

c)

Vĩnh cửu, vô tận, chủ quan

d)

Vĩnh cửu, vô hạn

48.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, đặc điểm của vận động sinh học là gì?

a)

Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường

b)

Sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản, và cả vận động của điện tử, các quá trình nhiệt điện

c)

Sự vận động của các nguyên tử và các quá trình hóa hợp, phân giải các chất

d)

Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

49.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, đặc điểm của vận động hóa học là gì?

a)

Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường

b)

Sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản, và cả vận động của điện tử, các quá trình nhiệt điện

c)

Sự vận động của các nguyên tử và các quá trình hóa hợp, phân giải các chất

d)

Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

50.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, đặc điểm của vận động lý học là gì?

a)

Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường

b)

Sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản, và cả vận động của điện tử, các quá trình nhiệt điện

c)

Sự vận động của các nguyên tử và các quá trình hóa hợp, phân giải các chất

51.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, đặc điểm của vận động xã hội là gì?

a)

Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường

b)

Sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản, và cả vận động của điện tử, các quá trình nhiệt điện

c)

Sự thay đổi, thay thế các quá trình xã hội của các hình thái kinh tế – xã hội

d)

Sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

52.

Theo quan điểm của triết học mác – lênin, đặc điểm của các hình thức vận động là gì?

a)

Tính kế thừa trong quá trình vận động

b)

Tính thực tiễn trong quá trình vận động

c)

Tính phát triển trong quá trình vận động

d)

Sự thay đổi vị trí trong không gian, hình thức vận động thấp, giản đơn của vật chất, theo nghĩa chung nhất, vận động là mọi sự biến đổi

53.

Theo quan điểm siêu hình thì về sự phát triển là gì?

a)

Tính kế thừa trong quá trình vận động

b)

Quá trình thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất

c)

Sự tăng lên hay giảm xuống về lượng

d)

Sự thay đổi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp

54.

Điểm khác nhau cơ bản giữa phát triển và vận động là gì?

a)

Vận động có tính kế thừa trong quá trình phát triển

b)

Phát triển là trường hợp đặc biệt của vận động

c)

Sự tăng lên hay giảm xuống về lượng trong sự phát triển

d)

Bao hàm của sự thay đổi

55.

Giai đoạn nhận thức nào phản ánh đầy đủ, hoàn thiện sự vật, hiện tượng trong não nhưng chủ thể không trực tiếp tiếp xúc các sự vật, hiện tượng đó?

a)

Cảm giác

b)

Tri thức

c)

Biểu tượng

d)

Kinh nghiệm

56.

Đặc điểm của cấp độ nhận thức phán đoán là gì?

a)

Nhận thức đầy đủ sự vật, hiện tượng

b)

Nhận thức các đặc điểm riêng lẻ của sự vật hiện tượng

c)

Khẳng định hay phủ định một đặc điểm nào đó của sự vật

d)

Kết luận về sự vật khi phán đoán

57.

Thực tiễn là mục đích của nhận thức được thể hiện như thế nào?

a)

Tiếp tục nghiên cứu khoa học để tạo ra phát minh mới

b)

Là động lực của nhận thức

c)

Nhận thức phục vụ thực tiễn, hướng dẫn, cải tạo thực tiễn

d)

Là cơ sở của nhận thức

58.

Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Phép biện chứng duy vật là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật siêu hình

b)

Phép biện chứng duy vật là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học

c)

Phép biện chứng duy vật là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy tâm tôn giáo

d)

Phép biện chứng duy vật là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy tâm khoa học

59.

Những hình thức nhận thức: khái niệm, phán đoán, suy luận thuộc giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

60.

Hoạt động thực tiễn khác với hoạt động nhận thức vì?

a)

Hoạt động thực tiễn có mục đích

b)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất

c)

Hoạt động thực tiễn có tính sáng tạo

d)

Hoạt động thực tiễn có mục đích, hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất, hoạt động thực tiễn có tính sáng tạo

61.

Câu “bút dạy động rừng”, thể hiện quan điểm nhận thức nào?

a)

Quan điểm siêu hình

b)

Quan điểm khoa học

c)

Quan điểm biện chứng

d)

Quan điểm kinh nghiệm

62.

Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là gì?

a)

Mặt đối lập

b)

Mặt ngược nhau

c)

Sự phủ định của sự vật

d)

Vận động trái chiều

63.

Phát biểu nào sau đây là sai theo quan điểm của phép biện chứng duy vật?

a)

Chất và lượng tồn tại tách rời, biệt lập nhau

b)

Lượng là tính quy định vốn có của sự vật

c)

Chất phụ thuộc vào cấu trúc của sự vật

d)

Tất cả đều đúng

64.

Nếu tuyệt đối hóa vai trò của lý luận sẽ dẫn đến sai lầm gì?

a)

Bệnh chủ quan duy ý chí

b)

Bệnh thành tích

c)

Kinh nghiệm chủ nghĩa

d)

Bệnh ảo tưởng

65.

Câu “môi hở răng lạnh”, thể hiện quan điểm nhận thức nào?

a)

Quan điểm duy tâm

b)

Quan điểm sinh học

c)

Quan điểm biện chứng

d)

Quan điểm khoa học

66.

Nếu tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm gì?

a)

Chủ nghĩa thực dụng và kinh nghiệm chủ nghĩa

b)

Bệnh giáo điều

c)

Bệnh chủ quan duy ý chí

d)

Bệnh ấu trí tả khuynh