Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SLH 5 - cô Nguyệt

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Dịch tễ học là:

a)

1 môn nghiên cứu về sự phân bố của 1 bệnh truyền nhiễm, yếu tố quy định sự phân bố các yếu tố đó

b)

1 môn khoa học nghiên cứu tần xuất mắc hoặc chết đối với bệnh trạng cùng với những yếu tố quy định tần số đó.

c)

1 môn khoa học nghiên cứu về sự phân bố của 1 bệnh truyền nhiễm hay không truyền nhiễm

d)

1 môn nghiên cứu về cách phòng chống các bệnh dịch

2.

Đối tượng trong các nghiên cứu dịch tể học thường là:

a)

Một người bệnh;

b)

Một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng;

c)

Xác định một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng;

d)

Nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng;

3.

Việc chẩn đoán trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:

a)

Xác định một trường hợp mắc bệnh;

b)

Xác định một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng;

c)

Xác định nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng;

d)

Nghiên cứu một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng

4.

Điền và chỗ trống từ thích hợp: "Gọi là dịch khi xuất hiện nhiều trường hợp bị bệnh có cùng tính chất và nguyên nhân, trong một khoảng thời gian tương đối ngắn,……mắc bệnh cao hơn bình thường ở địa phương đó"

a)

Số;

b)

Tần số;

c)

Tỷ số;

d)

Tỷ lệ;

5.

Khối cảm thụ là:

a)

Những người đã cể miễn dịch với bệnh đó

b)

Những người đã mắc bệnh

c)

Những người lành mang trùng

d)

Tất cả những người trong cộng đồng có khả năng nhiễm trùng và mắc bệnh

6.

Yếu tố quyết định vi sinh vật gây bệnh ra khỏi vật chủ cũ là:

a)

Độc lực của vi sinh vật gây bệnh

b)

Cơ chế truyền nhiễm

c)

Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh

d)

Vị trí cảm nhiễm thứ hai của vi sinh vật gây bệnh

7.

Đối với hầu hết các bệnh truyền từ động vật sang người thì

a)

Người là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

b)

Động vật là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

c)

Người và động vật đều là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

d)

Côn trùng là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

8.

Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra

a)

Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian

b)

Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian

c)

Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

d)

Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian

9.

Gọi là đại dịch khi hiện tượng đó xảy ra

a)

Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian

b)

Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian

c)

Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

d)

Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian

10.

Việc đánh giá kết quả trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:

a)

Đánh giá sự cải thiện sức khỏe của một người bệnh sau điều trị;

b)

Phân tích sự thành công của chương trình can thiệp, giám sát Dịch tễ học tiếp tục;

c)

Đánh giá hiệu lực của chương trình;

d)

Đánh giá độ nhậy của chương trình

11.

Tìm nguyên nhân trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:

a)

Tìm nguyên nhân gây bệnh cho một cá thể;

b)

Tìm nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng;

c)

Tìm cách phân tích kết quả của chương trình can thiệp;

d)

Tìm các yếu tố nguy cơ

12.

Điền và chỗ trống từ thích hợp: "Đại dịch là hiện tượng xảy ra hàng loạt được giới hạn bởi thời gian nhưng không được giới hạn bởi ".

a)

Số mới mắc;

b)

Số hiện mắc;

c)

Tỷ lệ mới mắc;

d)

Không gian.

13.

Động vật là nguồn truyền nhiễm của bệnh:

a)

Thương hàn

b)

Bệnh dại

c)

Bệnh tả

d)

Bạch hầu

14.

Các bệnh truyền nhiễm được phân loại dựa vào:

a)

Đặc tính vi sinh vật gây bệnh

b)

Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh

c)

Vị trí cảm nhiễm thứ hai của vi sinh vật gây bệnh

d)

Biểu hiện lâm sàng

15.

Nguồn truyền nhiễm có ý nghĩa quan trọng về mặt dịch tễ học, vì có thể là điểm khởi đầu của một vụ dịch, là:

a)

Người lành mang trùng

b)

Người bệnh nhiễm trùng mãn tính

c)

Người bệnh trong thời kỳ ủ bệnh

d)

Người khỏi bệnh mang trùng

16.

Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian là:

a)

Dịch;

b)

Đại dịch;

c)

Dịch địa phương;

d)

Dịch nhiễm trùng

17.

Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi không gian nhưng không bị giới hạn bởi thời gian là:

a)

Dịch;

b)

Đại dịch;

c)

Dịch địa phương;

d)

Dịch nhiễm trùng

18.

Những bệnh nào dưới đây tác nhân gây bệnh không phải virus

a)

Bệnh sởi

b)

Bệnh ho gà

c)

Bệnh thủy đậu

d)

Bệnh quai bị

19.

Một trong 3 khâu của quá trình dịch là các yếu tố truyền nhiễm, chi tiết nào sau đây không phải là yếu tố truyền nhiễm

a)

Đất, nước, không khí

b)

Động vật tiết túc

c)

Thức ăn

d)

Chất thải của người hay động vật bị bệnh

20.

Cách ly có nghĩa là sự tách biệt hoặc giới hạn hoạt động của

a)

Những người trong một hộ gia đình

b)

Các gia đình sống gần nhau

c)

Tất cả những người đã tiếp xúc

d)

Những người nhiễm khuẩn

21.

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu mô tả liên quan tới các giai đoạn:

a)

1, 2, 3;

b)

2, 3, 4;

c)

3, 4, 5;

d)

1, 2, 3, 4, 5;

22.

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu tìm nguyên nhân gây bệnh phải liên quan tới các giai đoạn:

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 2, 3, 4, 5

d)

2, 3, 4, 5

23.

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Nghiên cứu tìm các phương pháp phát hiện và chẩn đoán sớm liên quan tới các giai đoạn:

a)

1, 2

b)

2, 3

c)

3, 4

d)

2, 3, 4

24.

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Dự phòng cấp hai là can thiệp vào giai đoạn:

a)

1 và 2

b)

2 và 3

c)

3

d)

4

25.

Tiến hành phát hiện bệnh sớm là dự phòng cấp:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

Ban đầu

26.

Điều trị là dự phòng:

a)

Cấp I

b)

Cấp II

c)

Cấp III

d)

Ban đầu

27.

Các hoạt động y tế nhằm nâng cao yếu tố bảo vệ không đặc hiệu là dự phòng:

a)

Cấp I

b)

Cấp II

c)

Cấp III

d)

Ban đầu

28.

Các hoạt động y tế nhằm loại bỏ yếu tố nguy cơ là dự phòng:

a)

Cấp I

b)

Cấp II

c)

Cấp III

d)

Ban đầu

29.

Phương pháp phòng chống hiệu quả nhất đối với bệnh bại liệt là

a)

Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

b)

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

c)

Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân

d)

Uống vaccine Sabin

30.

Thời kỳ lây lan quan trọng nhất trong đa số các bệnh nhiễm trùng là:

a)

Thời kỳ ủ bệnh

b)

Thời kỳ tiền triệu chứng

c)

Thời kỳ toàn phát

d)

Thời kỳ hạ sốt

31.

Đối với hầu hết các bệnh truyền từ động vật sang người thì:

a)

Người là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

b)

Động vật là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

c)

Người và động vật đều là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

d)

Côn trùng là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

32.

Các hoạt động y tế ở "Giai đoạn sớm của bệnh" là dự phòng:

a)

Ban đầu;

b)

Cấp I;

c)

Cấp II;

d)

Cấp III;

33.

Ở các vùng có nguy cơ cao, biện pháp dự phòng cấp 1 để phòng bệnh thương hàn là:

a)

Tiêm vắc xin

b)

Uống thuốc phòng

c)

Điều trị triệt để cho người mắc bệnh

d)

Khai báo các trường hợp

34.

Biện pháp dự phòng cấp 1 để phòng chống các bệnh lây qua đường tiêu hóa là:

a)

Tiêm vắc xin

b)

Uống thuốc phòng

c)

Xử lý phân an toàn

d)

Phát hiện sớm người mắc bệnh

35.

Thực hiện tiêm chủng vaccin cho một quần thể là dự phòng:

a)

Cấp I;

b)

Cấp II;

c)

Cấp III;

d)

Ban đầu

36.

Bệnh nào sau đây có thể được lây lan theo nhiều cơ chế hơn cả

a)

Dại

b)

Thương hàn

c)

Viêm gan siêu vi B

d)

Cúm

37.

Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là:

a)

Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này

b)

Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

c)

Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân có nguy cơ lúc bắt đầu nghiên cứu

d)

Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

38.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:

a)

Xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

b)

Kiểm định giả thuyết

c)

Chứng minh giả thuyết

d)

Hình thành giả thuyết

39.

Tỷ suất hiện mắc bệnh tại một thời điểm được định nghĩa là :

a)

Số ca hiện mắc trong một thời gian nhân với thời gian kéo dài trung bình của bệnh

b)

Số ca hiện mắc trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thờ gian này

c)

Số ca hiện mắc tại một thời điểm chia cho số dân ở thời điểm đó

d)

Số ca hiện có trong một thời gian chia cho số dân ở cuối thời gian này

40.

Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá. Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:

a)

Tỉ suất hiện mắc

b)

Tỉ suất mắc bệnh được chuẩn hóa

c)

Tỉ lệ chết xác định theo tuổi

d)

Tỉ suất mới mắc

41.

Tỷ suất hiện mắc bệnh tại một thời điểm được định nghĩa là

a)

Số ca hiện mắc trong một thời gian nhân với thời gian kéo dài trung bình của bệnh

b)

Số ca hiện mắc trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này

c)

Số ca hiện mắc tại một thời điểm chia cho số dân ở thời điểm đó

d)

Số ca hiện có trong một thời gian chia cho số dân ở cuối thời gian này

42.

Tỷ suất hiện mắc bệnh tại một thời điểm được định nghĩa là :

a)

Số ca hiện mắc trong một thời gian nhân với thời gian kéo dài trung bình của bệnh

b)

Số ca hiện mắc trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thờ gian này

c)

Số ca hiện mắc tại một thời điểm chia cho số dân ở thời điểm đó

d)

Số ca hiện có trong một thời gian chia cho số dân ở cuối thời gian này

43.

Tỷ xuất chết trẻ em là:

a)

số chết của trẻ em < 1 tuổi chia cho số sinh sống trong cùng một thời kỳ trong một dân số nhất định

b)

số chết của trẻ em < 15 tuổi do mắc 1 bệnh nào đó chia cho số trẻ em bị mắc bệnh trong dân số nhất định

c)

số chết của trẻ em < 15 tuổi chia cho số sinh sống trong cùng một thời kỳ trong một dân số nhất định

d)

số chết của trẻ em < 1 tuổi chia cho số trẻ em mắc bệnh trong cùng một thời kỳ trong một dân số nhất định

44.

Mẫu số của tỷ lệ chết thô là

a)

Tổng số quần thể

b)

Tổng số quần thể có nguy cơ

c)

Tổng số người bị bệnh

d)

Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

45.

Mẫu số của tỷ lệ tử vong là

a)

Tổng số quần thể

b)

Tổng số quần thể có nguy cơ

c)

Tổng số người bị bệnh

d)

Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

46.

Nếu các hoạt động dự phòng cấp một có kết quả thì sẽ làm giảm:

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Thời gian phát triển trung bình của bệnh

47.

Nếu các hoạt động dự phòng cấp hai có kết quả thì sẽ làm giảm:

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Thời gian phát triển trung bình của bệnh

48.

Nếu các hoạt động dự phòng cấp ba có kết quả thì sẽ làm giảm:

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Thời gian phát triển trung bình của bệnh

49.

Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng cấp một thì phải dùng:

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Thời gian phát triển trung bình của bệnh

50.

Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng cấp hai thì phải dùng:

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Thời gian phát triển trung bình của bệnh

51.

Tỷ lệ hiện mắc là một phân số. Mẫu số của tỷ lệ hiện mắc là

a)

Tổng số quần thể

b)

Tổng số quần thể có nguy cơ

c)

Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu

d)

Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

52.

Tỷ lệ hiện mắc là một phân số. Mẫu số của tỷ lệ hiện mắc là:

a)

Tổng số quần thể

b)

Tổng số quần thể có nguy cơ

c)

Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu

d)

Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

53.

Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có liên quan đến

a)

Tuổi

b)

Tính chất sinh học của giới tính

c)

Mức kinh tế xã hội

d)

Chủng tộc

54.

Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy cơ trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:

a)

Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

b)

Nguy cơ quy thuộc

c)

Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

d)

Nguy cơ tương đối của bệnh

55.

Tỷ lệ hiện mắc giảm xuống khi

a)

Kéo dài thời gian bị bệnh

b)

Kéo dài sự sống

c)

Giảm số mới mắc

d)

Tăng số mới mắc

56.

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi

a)

Kéo dài sự sống

b)

Tỷ lệ tử vong cao

c)

Sự tới của các trường hợp mắc bệnh

d)

Sự ra đi của người khỏe

57.

Tỷ lệ hiện mắc tăng lên khi

a)

Kéo dài thời gian bị bệnh

b)

Tỷ lệ tử vong cao

c)

Giảm số mới mắc

d)

Sự tới của người khỏe

58.

Tỷ lệ hiện mắc tăng lên khi

a)

Kéo dài sự sống

b)

Rút ngắn thời gian bị bệnh

c)

Tỷ lệ tử vong cao

d)

Giảm số mới mắc

59.

Tỷ lệ hiện mắc tăng lên khi

a)

Sự ra đi của người khỏe

b)

Rút ngắn thời gian bị bệnh

c)

Tỷ lệ tử vong cao

d)

Giảm số mới mắc

60.

Tỷ lệ hiện mắc giảm xuống khi

a)

Kéo dài thời gian bị bệnh

b)

Kéo dài sự sống

c)

Giảm số mới mắc

d)

Tăng số mới mắc

61.

Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:

a)

A.Kéo dài thời gian bị bệnh

b)

B.Tỷ lệ tử vong cao

c)

C.Giảm số mới mắc

d)

D.Sự tới của người khỏe

62.

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

a)

A.Kéo dài thời gian bị bệnh

b)

B.Kéo dài sự sống

c)

C.Giảm số mới mắc

d)

D.Tăng số mới mắc

63.

Đối với các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa vai trò truyền nhiễm của nước:

a)

A.Quan trọng hơn đất vì nước bảo tồn được các tác nhân lâu dài hơn

b)

B.Quan trọng hơn đất vì người tiếp xúc với nước nhiều hơn đất

c)

C.Không quan trọng bằng đất vì chất thải của người và động vật chủ yếu là ở trên đất

d)

D.Không quan trọng bằng đất vì người sống chủ yếu ở trên đất

64.

Nguồn truyền nhiễm của các bệnh tả, lỵ, thương hàn là:

a)

A.Người mắc bệnh

b)

B.Thực phẩm ô nhiễm

c)

C.Nguồn nước nhiễm vi sinh vật gây bệnh

d)

D.Động vật mắc bệnh

65.

Biện pháp tác động vào nguồn truyền nhiễm để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa là:

a)

A.Tiêm phòng cho súc vật

b)

B.Kiểm tra vệ sinh các nguồn nước

c)

C.Xử lý phân đúng qui cách

d)

D.Phát hiện sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị triệt để

66.

Biện pháp tác động vào khối cảm thụ để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa là:

a)

A.Uống thuốc phòng

b)

B.Giáo dục vệ sinh cho nhân dân

c)

C.Xây dựng tiện nghi vệ sinh ở các khu dân cư

d)

D.Theo dõi những người khỏi bệnh mang trùng

67.

Bệnh lây qua đường tiêu hóa có thể giải phóng tác nhân gây bệnh ra môi trường bên ngoài qua nước tiểu là:

a)

A.Tả

b)

B.Lỵ

c)

C.Thương hàn

d)

D.Bại liệt

68.

Nguồn lây có ý nghĩa quan trọng trong phát sinh dịch đối với bệnh tả là:

a)

Người bệnh

b)

Người mang trùng

c)

Người mang trùng mạn tính

d)

Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn tả

69.

Bệnh lây truyền theo đường phân miệng là:

a)

Bệnh tả

b)

Bệnh sốt phát ban

c)

Bệnh sốt rét

d)

Bệnh dại

70.

Các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa lây truyền qua:

a)

Giọt nước bọt

b)

Bụi

c)

Thực phẩm

d)

Muỗi

71.

Những bệnh lây truyền chủ yếu qua phân bao gồm:

a)

Sốt phát ban

b)

Sốt rét

c)

Thương hàn

d)

Lao

72.

Biện pháp tác động vào đường truyền nhiễm để phòng chống bệnh lây qua đường tiêu hóa là:

a)

Theo dõi người tiếp xúc

b)

Phát hiện sớm người mắc bệnh để cách ly

c)

Giáo dục vệ sinh phòng bệnh cho nhân dân

d)

Xử lý nguồn nước bị ô nhiễm

73.

Biện pháp có hiệu quả nhất để hạn chế nguy cơ mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn là:

a)

Uống thuốc phòng

b)

Dùng vắc xin

c)

Chẩn đoán sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị

d)

Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, xử lý phân an toàn

74.

Yếu tố đóng vai trò quan trọng trong lan truyền bệnh tả, lỵ, thương hàn là:

a)

Vật dụng bị nhiễm phân

b)

Ruồi

c)

Nguồn nước bị ô nhiễm

d)

Thức ăn không được nấu chín

75.

Các vụ dịch bệnh nhiễm trùng đường ruột xảy ra hàng loạt trong một thời gian nhất định và không theo khu vực địa lý, thường lan truyền qua:

a)

Nguồn nước

b)

Thực phẩm

c)

Đất bị nhiễm chất thải của người bệnh

d)

Ruồi

76.

Các vụ dịch bệnh nhiễm trùng đường ruột xảy ra hàng loạt trong một thời gian nhất định và không theo khu vực địa lý, thường lan truyền qua:

a)

Nguồn nước

b)

Thực phẩm

c)

Ruồi

d)

Đất bị nhiễm chất thải của người bệnh

77.

Về mặt lâm sàng nguồn lây nguy hiểm nhất của bệnh tả, lỵ, thương hàn là:

a)

Người bệnh

b)

Người mang trùng

c)

Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn tả

d)

Thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn tả

78.

Đặc trưng của cơ chế truyền nhiễm qua đường không khí

a)

Ít quan trọng vì không khí không bảo tồn vi sinh vật lâu dài

b)

Lây truyền nhanh giữa người này và người khác vì khó cách ly

c)

Nguy hiểm vì có một số tác nhân có độc tính cao có thể xâm nhập cơ thể người qua đường không khí

d)

Không kiểm soát được trong đièu kiện giao thông phát triển mạnh như hiện nay

79.

Nhiều tác nhân gây bệnh nhiễm trùng lan truyền qua không khí vì

a)

Những tác nhân đó có khả năng đề kháng cao với ngoại cảnh

b)

Môi trường không khí thuận lợi cho tác nhân

c)

Tác nhân có lối ra khỏi cơ thể ký chủ là đường hô hấp

d)

Miễn dịch tập thể của cộng đồng thấp

80.

Bệnh lây qua đường hô h có tình trạng người lành mang trùng là bệnh:

a)

Sởi

b)

Bạch hầu

c)

Ho gà

d)

Quai bị

81.

Bệnh sởi lây truyền qua đường nào sau đây:

a)

Tiêu hóa

b)

Hô hấp

c)

Máu

d)

Da

82.

Biện pháp phòng chống bệnh sởi có hiệu quả nhất là:

a)

Tiêm vắc xin sởi

b)

Cách ly người bệnh từ khi mới sốt

c)

Tránh tiếp xúc với người bệnh

d)

Đeo khẩu trang

83.

Thời gian tiêm phòng vắc xin sởi tốt nhất cho trẻ là khi trẻ được:

a)

1 tháng

b)

3 tháng

c)

6 tháng

d)

9 tháng

84.

Nhiều tác nhân gây bệnh nhiễm trùng lan truyền qua không khí vì

a)

Những tác nhân đó có khả năng đề kháng cao với ngoại cảnh

b)

Môi trường không khí thuận lợi cho tác nhân

c)

Tác nhân có lối ra khỏi cơ thể ký chủ là đường hô hấp

d)

Miễn dịch tập thể của cộng đồng thấp

85.

Bệnh nào sau đây chủ yếu lây lan qua đường hô hấp?

a)

Bệnh sốt rét

b)

Bệnh tả

c)

Bệnh cúm

d)

Bệnh giang mai

86.

Phương thức lây truyền chính của bệnh lao phổi là gì?

a)

Qua đường máu

b)

Qua đường tình dục

c)

Qua đường hô hấp (giọt bắn nhỏ)

d)

Qua tiếp xúc trực tiếp với da

87.

Bệnh bạch hầu có lây qua

a)

Các giọt bắn khi nói chuyện, ho, hắt hơi.

b)

Không, chỉ lây qua đường tiêu hóa.

c)

Không, chỉ lây qua tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở.

d)

Chỉ lây từ mẹ sang con.

88.

Bệnh viêm phổi có thể do những tác nhân nào gây ra?

a)

Chỉ do virus

b)

Chỉ do vi khuẩn

c)

Do virus, vi khuẩn, nấm

d)

Chỉ do ký sinh trùng

89.

Một trong những dấu hiệu ban đầu thường lây qua đường hô hấp, là:

a)

Đau bụng dữ dội

b)

Sốt cao đột ngột

c)

Chảy nước mũi, nghẹt mũi

d)

Phát ban toàn thân

90.

Hiện nay mới chỉ có bệnh thuỷ đậu là bệnh duy nhất bị tiêu diệt trên trái đất.

a)

Đ

b)

S

91.

Biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa sự lây lan của các bệnh hô hấp như COVID-19 là:

a)

Rửa tay thường xuyên với xà phòng

b)

Đeo khẩu trang nơi công cộng

c)

Tránh tụ tập đông người

d)

Tất cả các phương án trên

92.

Bệnh thủy đậu, mặc dù có thể có các nốt phát ban trên da, nhưng nó chủ yếu lây lan qua đường nào?

a)

Qua đường tiêu hóa

b)

Qua đường máu

c)

Qua đường hô hấp trước khi các nốt phát ban xuất hiện và trong suốt quá trình có nốt phát ban.

93.

Tác nhân gây bệnh COVID-19 thuộc nhóm sinh vật nào?

a)

Vi khuẩn

b)

Nấm

c)

Virus

d)

Ký sinh trùng

94.

Biện pháp tác động vào nguồn truyền nhiễm để phòng bệnh lây qua đường hô hấp là:

a)

Phát hiện sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị triệt để

b)

Khử trùng các đồ dùng của bệnh nhân

c)

Khử trùng tốt đờm dãi, chất nôn của người bệnh

d)

Tránh tiếp xúc với động vật ốm

95.

Bệnh lây qua đường da, niêm mạc do súc vật truyền sang người là:

a)

Bệnh dịch hạch

b)

Bệnh dại

c)

Uốn ván

d)

Thủy đậu

96.

Bệnh lây theo đường da, niêm mạc truyền từ người sang người là:

a)

Thủy đậu

b)

Bệnh hoa liễu

c)

Bệnh than

d)

Leptospirosis

97.

Các bệnh lây qua da, niêm mạc có thể lan truyền qua

a)

Đất, nước

b)

Nước, vật dụng

c)

Đất, nước, vật dụng

d)

Côn trùng tiết túc

98.

Biện pháp nào sau đây giúp phòng ngừa bệnh giang mai hiệu quả?

a)

Rửa tay thường xuyên

b)

Sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục.

c)

Tiêm vắc-xin phòng bệnh

d)

Tránh ăn uống chung với người bệnh

99.

Ở nước ta, nguồn bệnh dại chủ yếu là:

a)

Chó nhà

b)

Mèo

c)

Bò

d)

Lợn

100.

Người mắc bệnh dại là do tiếp xúc với:

a)

Nước tiểu của súc vật

b)

Phân của súc vật

c)

Vật dụng bị nhiễm nước bọt của súc vật

d)

Nước bọt của súc vật bị dại qua vết cắn, cào

101.

Bệnh lậu là một bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường nào?

a)

Đường hô hấp

b)

Đường tiêu hóa

c)

Đường tình dục

d)

Qua đường máu

102.

Biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất đối với các bệnh lây qua da và niêm mạc là:

a)

Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.

b)

Sử dụng biện pháp an toàn lao động

c)

Tránh tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở của người bệnh.

d)

Tiêm vaccin

103.

Bệnh nấm da lây lan chủ yếu bằng cách nào?

a)

Qua đường máu

b)

Qua tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị nhiễm nấm hoặc vật dụng cá nhân bị nhiễm nấm.

c)

Qua đường hô hấp

d)

Qua nước uống bị ô nhiễm

104.

Bệnh phong chủ yếu lây truyền qua con đường nào?

a)

Qua đường máu

b)

Qua tiếp xúc gần gũi, kéo dài với dịch tiết của người bệnh.

c)

Qua đường tình dục

d)

Qua tiếp xúc với đất bị ô nhiễm

105.

Bệnh mụn cóc lây truyền chủ yếu qua:

a)

Đường hô hấp

b)

Đường máu

c)

Tiếp xúc da kề da bị tổn thương.

d)

Qua đường tiêu hóa

106.

Bệnh nào sau đây chủ yếu lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở trên da hoặc niêm mạc?

a)

Bệnh sốt rét

b)

Bệnh giang mai

c)

Bệnh tiêu chảy cấp

d)

Bệnh viêm gan A

107.

Vi khuẩn gây bệnh uốn ván (Tetanus) xâm nhập vào cơ thể qua con đường nào?

a)

Qua đường hô hấp

b)

Qua đường tiêu hóa

c)

Qua các vết thương trên da, niêm mạc bị nhiễm khuẩn

d)

Qua đường máu

108.

Đường lây truyền chính bệnh than từ động vật sang người là

a)

Da và niêm mạc

b)

Tiêu hóa

c)

Hô hấp

d)

Đường máu

109.

Biện pháp phòng chống sốt xuất huyết dengue có hiệu quả nhất là:

a)

Phát hiện sớm người mắc bệnh để cách ly

b)

Phun hóa chất diệt muỗi trưởng thành

c)

Bảo vệ cơ thể khỏi bị muỗi đốt

d)

Làm giảm nguồn sinh sản, loại trừ ổ bọ gậy muỗi với sự tham gia của cộng đồng.

110.

Bệnh nào sau đây chủ yếu lây truyền qua đường máu?

a)

Bệnh cúm

b)

Bệnh lao

c)

Bệnh HIV

d)

Bệnh sởi

111.

Biện pháp nào sau đây là cách phòng ngừa lây nhiễm HIV qua đường máu?

a)

Vệ sinh cá nhân thường xuyên

b)

Tiêm vaccine hòng bệnh

c)

Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm

d)

Chỉ sử dụng máu và các chế phẩm máu đã được sàng lọc HIV

112.

Vi rút viêm gan C (HCV) lây truyền chủ yếu qua con đường nào?

a)

Đường hô hấp

b)

Đường tình dục

c)

Qua đường máu, đặc biệt là qua việc dùng chung kim tiêm

d)

Qua đường tiêu hóa

113.

Bệnh Sốt vàng da là bệnh truyền nhiễm do virus gây ra và lây truyền qua:

a)

Đường máu

b)

Muỗi đốt

c)

Đường hô hấp

d)

Nước uống bị ô nhiễm

114.

Bệnh do ký sinh trùng sốt rét gây ra, lây truyền qua muỗi, khi ký sinh trùng này xâm nhập vào máu sẽ tấn công các tế bào nào của máu?

a)

Bạch cầu

b)

Tiểu cầu

c)

Hồng cầu

d)

Tất cả các loại tế bào máu

115.

Trong các bệnh sau đây, bệnh nào có thể lây truyền qua việc sử dụng chung kim tiêm, bơm tiêm?

a)

Bệnh sởi

b)

Bệnh ho gà

c)

Bệnh HIV và Viêm gan B, C

d)

Bệnh thủy đậu

116.

Vi rút viêm gan B (HBV) có thể lây lan qua con đường nào?

a)

Qua đường hô hấp

b)

Qua đường máu và các dịch cơ thể khác

c)

Qua đường tiêu hóa

d)

Qua tiếp xúc thông thường

117.

Bệnh sốt rét lây truyền từ người sang người chủ yếu thông qua:

a)

Đường máu qua truyền máu hoặc kim tiêm chung

b)

Muỗi Anopheles đốt người mang mầm bệnh

c)

Đường hô hấp

d)

Qua tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm

118.

Bệnh sốt xuất huyết Dengue lây truyền do:

a)

Vi khuẩn lao

b)

Muỗi Aedes đốt người mang vi rút

c)

Virus HIV

d)

Tiếp xúc trực tiếp với máu người bệnh

119.

Các biện pháp phòng ngừa phơi nhiễm với máu của người khác trong môi trường y tế bao gồm:

a)

Sử dụng găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ.

b)

Vệ sinh cá nhân sạch sẽ

c)

Rửa tay thường xuyên

d)

Tiêm vaccin

120.

Các bệnh lây truyền qua đường máu thường có chung đặc điểm là:

a)

Thời gian ủ bệnh ngắn.

b)

Triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng.

c)

Dễ dàng phát hiện bằng mắt thường.

d)

Chỉ lây nhiễm khi có vết thương hở lớn.

121.

Dưới đây là những bệnh có thể lây truyền qua đường máu

a)

Viêm gan A

b)

Viêm gan E

c)

Viêm gan D

d)

Viêm gan C

122.

Để phòng tránh các bệnh truyền nhiễm lây qua đường máu, ngoài các biện pháp y tế, ý thức cá nhân nào là quan trọng nhất?

a)

Ăn uống lành mạnh.

b)

Tập thể dục đều đặn.

c)

Thực hiện hành vi an toàn, tránh các nguy cơ phơi nhiễm

d)

Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin.

123.

Trường hợp bị chó cắn, vết cắn nhẹ xa thần kinh trung ương và chó đã mất tích, sau khi điều trị tại chỗ vết thương cần phải:

a)

Tiêm ngay vắc xin trừ dại

b)

Tiêm ngay huyết thanh kháng dại

c)

Tiêm đồng thời cả vắc xin và huyết thanh kháng dại

d)

Cách ly người bị chó cắn và cho kháng sinh dự phòng

124.

Việc hiến máu nhân đạo có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa lây nhiễm bệnh qua đường máu vì:

a)

Giúp sàng lọc và phát hiện sớm các mầm bệnh trong máu người hiến.

b)

Đảm bảo an toàn cho người hiến máu

c)

Tăng cường sức khỏe cho người hiến máu.

d)

Giúp người hiến máu phát hiện bệnh

125.

Bệnh dại, một khi virus đã xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương, thường sẽ tấn công các tế bào thần kinh và có thể đi vào máu. Tuy nhiên, đường lây truyền chính của bệnh dại là:

a)

Qua đường máu

b)

Qua vết cắn của động vật bị nhiễm bệnh (nước bọt chứa virus)

c)

Qua đường hô hấp

d)

Qua đường tiêu hóa