Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 alen (A, a) quy định màu hoa; nếu A quy định hoa đỏ thì alen a quy định kiểu hình tương ứng là gì?

a)

hoa trắng

b)

thân cao

c)

hạt nhăn

d)

hạt xanh

2.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

Aa × Aa; P: AABb × aabb

b)

Aa × aa; P: AaBb × aabb

c)

P: Aa × aa; P: Aabb × aaBb

d)

P: Aa × aa; P: AABb × AaBb

3.

Trong nghiên cứu, Mendel chọn cặp bố mẹ thuộc đối tượng nào?

a)

Dòng thuần chủng

b)

Dòng nào cũng được

c)

Dòng có tính trạng lặn

d)

Dòng có tính trạng trội

4.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích có thể lai của Mendel gồm: (1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. (2) Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. (3) Tạo các dòng thuần chủng. (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả. Trình tự các bước Mendel đã tiến hành là:

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

1, 2, 3

5.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số hạt dài ở F2, theo lí thuyết, tỉ lệ cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài là bao nhiêu?

a)

14\tfrac{1}{4}

b)

13\tfrac{1}{3}

c)

34\tfrac{3}{4}

d)

23\tfrac{2}{3}

6.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa × Aa lần lượt là:

a)

1:2:1 và 1:2:1

b)

3:1 và 1:2:1

c)

1:2:1 và 3:1

d)

3:1 và 3:1

7.

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng?

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

AA × aa

d)

Aa × aa

8.

Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ 1:1?

a)

Aa × aa

b)

aa × aa

c)

Aa × aA

d)

AA × AA

9.

Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gene 1:2:1?

a)

Aa × Aa

b)

Aa × aa

c)

aa × Aa

d)

AA × AA

10.

Để kiểm tra giả thuyết của mình, Mendel đã làm thí nghiệm được gọi là phép lai kiểm nghiệm (phép lai phân tích). Tên gọi đúng là:

a)

Lai xa

b)

Lai phân tích

c)

Lai kinh tế

d)

Lai khác dòng

11.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene?

a)

AAbb

b)

AaBb

c)

AABb

d)

AaBB

12.

Trong quy luật phân li độc lập với các gene trội là trội hoàn toàn, nếu P thuần chủng khác nhau bởi nn cặp tính trạng tương phản thì F1 sẽ dị hợp về bao nhiêu cặp gene?

a)

2n2n

b)

3n3^n

c)

nn

d)

2n2^n

13.

Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau. Có thể có bao nhiêu kiểu gene khác nhau trong quần thể?

a)

9

b)

6

c)

4

d)

1

14.

Cơ thể có kiểu gene AABbddEe qua giảm phân sẽ tạo được bao nhiêu loại giao tử?

a)

6

b)

8

c)

12

d)

16

15.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ:

a)

50%

b)

15%

c)

25%

d)

100%

16.

Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội – lặn hoàn toàn: AaBbDd × AaBbDd sẽ cho kết quả nào sau đây?

a)

4 kiểu hình; 9 kiểu gene

b)

4 kiểu hình; 12 kiểu gene

c)

8 kiểu hình; 12 kiểu gene

d)

8 kiểu hình; 27 kiểu gene

17.

Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn; các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb × aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ:

a)

1:1:1:1

b)

3:1

c)

9:3:3:1

d)

1:1

18.

Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và trội là trội hoàn toàn, theo lí thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỉ lệ:

a)

14\tfrac{1}{4}

b)

916\tfrac{9}{16}

c)

38\tfrac{3}{8}

d)

18\tfrac{1}{8}

19.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AaBb khi giảm phân bình thường tạo được số loại giao tử tối đa là:

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

20.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

a)

Monod

b)

Mendel

c)

Correns

d)

Morgan

21.

Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW?

a)

Thỏ, ruồi giấm, chim sáo

b)

Trâu, bò, hươu

c)

Hổ, báo, mèo rừng

d)

Gà, chim bồ câu, bướm

22.

Trong thí nghiệm phát hiện hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm, Morgan đã thực hiện phép lai nào?

a)

khác dòng

b)

thuận nghịch

c)

phân tích

d)

khác thứ

23.

Động vật nào sau đây có nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?

a)

Thỏ

b)

Châu chấu

c)

Gà

d)

Ruồi giấm

24.

Dựa vào Hình 1, gen B phân bố trên vùng nào của nhiễm sắc thể giới tính?

a)

Vùng không tương đồng trên X

b)

Vùng không tương đồng trên Y

c)

Vùng tương đồng trên X

d)

Vùng tương đồng trên Y

25.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 30%. Theo lí thuyết, loại giao tử ab được tạo ra từ cơ thể có kiểu gene Ab/aB chiếm tỉ lệ:

a)

20%

b)

30%

c)

25%

d)

15%

26.

Ở người, tỉ lệ con cái luôn xấp xỉ 1 : 1 là do nguyên nhân nào?

a)

số giao tử đực bằng số giao tử cái

b)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau

c)

sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau

d)

cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau

27.

Ở ruồi giấm, alen W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy định mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể X; Y không có alen tương ứng. Theo lí thuyết, phép lai nào cho tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?

a)

♀ X^Ww × ♂ X^wY

b)

♀ X^Ww × ♂ X^WY

c)

♀ X^WX^w × ♂ X^wY

d)

♀ X^Ww × ♂ X^WY

28.

Ở người, bệnh hoặc tật di truyền nào sau đây chỉ biểu hiện ở nam giới?

a)

Bệnh pheninkêto niệu

b)

Tật có túm lông ở vành tai

c)

Bệnh ung thư máu ác tính

d)

Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm

29.

Để phát hiện hiện tượng liên kết gene, Morgan đã thực hiện bước thí nghiệm nào?

a)

Cho F1 của cặp bố mẹ ruồi thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn tạp giao

b)

Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn

c)

Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn

d)

Lai phân tích ruồi F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng thân đen, cánh ngắn và thân xám, cánh ngắn

30.

Kiểu gene AaBB với cặp gene DE/de liên kết hoàn toàn. Khi giảm phân, cơ thể này cho được bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

16

31.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene với tần số 30%. Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử tạo ra từ cơ thể có kiểu gene Ab/aB là:

a)

AB = ab: 30% và Ab = aB: 20%

b)

AB = ab: 35% và Ab = aB: 15%

c)

AB = ab: 20% và Ab = aB: 30%

d)

AB = ab: 15% và Ab = aB: 35%

32.

Trong thí nghiệm phát hiện hiện tượng liên kết gene, khi bố trí thí nghiệm cho giao phấn ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn, ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:

a)

100% thân xám, cánh dài

b)

100% thân đen, cánh ngắn

c)

thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn

d)

thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài

33.

Nhờ hiện tượng hoán vị gene mà các gene … nằm trên … có điều kiện tổ hợp với nhau trên … tạo thành nhóm gene liên kết. Hãy chọn cụm từ thích hợp: (M: alen; N: không alen; C: các cặp NST tương đồng khác nhau; D: các NST khác nhau của cặp tương đồng; S: cùng một NST).

a)

M, C, K

b)

M, C, S

c)

N, C, S

d)

M, D, S

34.

Ở tằm, những con đực cho năng suất tơ cao hơn con cái. Alen A quy định trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quy định trứng màu sẫm và nằm trên nhiễm sắc thể Z không có alen tương ứng trên W. Phép lai nào sau đây giúp lựa chọn tằm đực, tằm cái từ giai đoạn trứng?

a)

ZaW×ZAZaZ^aW\times Z^AZ^{^a}

b)

ZAW×ZAZaZ^AW\times Z^AZ^a

c)

ZZW×ZAZaZ^ZW \times Z^AZ^a

d)

ZAW×ZaZaZ^AW\times Z^aZ^a

35.

“Sự trao đổi các alen tương ứng trên hai chromatid khác nguồn của một cặp NST tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp các alen mới” là hiện tượng:

a)

phân li độc lập

b)

liên kết gene

c)

hoán vị gene

d)

tương tác gene

36.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về nhóm gene liên kết? I. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết. II. Các gene nằm trên một NST tạo thành một nhóm gene liên kết. III. Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài tương ứng với số nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài đó. IV. Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài tương ứng với số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài đó.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

37.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận nghịch

c)

Lai tế bào

d)

Lai cận huyết

38.

Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đang xét nằm ở đâu?

a)

Vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X

b)

Nhiễm sắc thể thường

c)

Vùng tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và Y

d)

Tế bào chất

39.

Gen ngoài nhân được tìm thấy ở đâu?

a)

Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn

b)

Ti thể, lục lạp

c)

Ti thể, trung thể và nhân tế bào

d)

Ti thể, lục lạp và ribosome

40.

Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào đúng về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con trai của họ đều bị bệnh

c)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bị bệnh

41.

Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sai về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Bệnh này gặp ở cả nữ giới và nam giới

b)

Nếu bố mẹ bình thường, thì tất cả các con của họ đều không bị bệnh

c)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh, con trai không bị bệnh

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bị bệnh

42.

Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON

b)

Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh

c)

Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh

d)

Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra con bị bệnh LHON, tuy nhiên xác suất này rất thấp

43.

Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON

b)

Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh

c)

Một người sẽ không bị bệnh LHON nếu cha khỏe mạnh, bất kể người mẹ có bị bệnh hay không

d)

Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh chắc chắn sinh ra con gái bị bệnh LHON

44.

Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả: Phép lai thuận (lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng) cho F1 toàn cây hoa trắng; Phép lai nghịch (lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ) cho F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch, theo lý thuyết F2 sẽ có kết quả nào?

a)

100% cây hoa trắng

b)

75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng

c)

100% cây hoa đỏ

d)

75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ

45.

Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả: Phép lai thuận (lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng) cho F1 toàn cây hoa trắng; Phép lai nghịch (lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ) cho F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F1 ở phép lai thuận, theo lý thuyết F2 sẽ có kết quả nào?

a)

100% cây hoa trắng

b)

75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng

c)

100% cây hoa đỏ

d)

75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ

46.

Di truyền ngoài nhân có thể ứng dụng trong những ngành nào sau đây? Chọn mọi phương án đúng.

a)

Nông nghiệp

b)

Y học

c)

Nghiên cứu tiến hóa

d)

Sản xuất vật liệu công nghệ

47.

Có bao ý sau đây nói đến vai trò của cây bất thụ đực trong nông nghiệp? Chọn mọi phương án đúng.

a)

Sản xuất giống lai

b)

Sản xuất hạt giống

c)

Nghiên cứu di truyền

d)

Cho lai với các giống F1 để tạo năng suất cao

48.

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào?

a)

Gen (DNA) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng

b)

Gen (DNA) → mRNA → rRNA → Protein → Tính trạng

c)

Gen (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng

d)

Gen (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng

49.

Mối quan hệ từ gen đến tính trạng được truyền thông qua đâu?

a)

RNA, polypeptit, protein

b)

mRNA, tRNA, protein

c)

mRNA, rRNA, polypeptit

d)

mRNA, polipeptit, protein

50.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường sống và kiểu hình?

a)

Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của môi trường

b)

Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường

c)

Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn

d)

Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường

51.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của yếu tố nào?

a)

Quá trình phát sinh đột biến

b)

Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái

c)

Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp

52.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chỏm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì lông mọc lại ở đó sẽ như thế nào?

a)

Lông mọc lại ở đó có màu trắng

b)

Lông mọc lại ở đó có màu đen

c)

Lông ở đó không mọc lại nữa

d)

Lông mọc lại đổi màu khác

53.

Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp melanin tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hóa?

a)

Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp melanin ở phần thân bị đột biến nên không tạo được melanin, làm lông ở thân có màu trắng

b)

Nhiệt độ cao làm biến tính enzym điều hoà tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng

c)

Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp melanin hoạt động, nên các tế bào ở phần thân tổng hợp được melanin làm lông có màu trắng

d)

Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp melanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng

54.

Bệnh phenylketo niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố nào?

a)

Hàm lượng phenylalanin có trong máu

b)

Hàm lượng phenylalanin có trong khẩu phần ăn

c)

Khả năng chuyển hóa phenylalanin thành tiroxin

d)

Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não

55.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào yếu tố nào?

a)

Hàm lượng phân bón

b)

Nhiệt độ môi trường

c)

Độ pH của đất

d)

Chế độ ánh sáng của môi trường

56.

Chọn câu đúng trong các phát biểu sau đây về kiểu gen và kiểu hình:

a)

Cùng một kiểu gen có khi kiểu hình khác nhau

b)

Kiểu gen như nhau chắc chắn có kiểu hình như nhau

c)

Kiểu hình như nhau bao giờ cũng có cùng kiểu gen

d)

Cùng một kiểu hình chỉ có một kiểu gen

57.

Khẳng định nào dưới đây không đúng?

a)

Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường

b)

Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường

c)

Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen và những tính trạng đã hình thành sẵn

d)

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

58.

Đặc điểm nào sau đây không phải là dấu hiệu của một quần thể sinh vật?

a)

Các cá thể cùng loài

b)

Các cá thể sống ở những khu vực khác nhau

c)

Có thể sinh sản ra thế hệ sau hữu thụ

d)

Trải qua một quá trình lịch sử

59.

Tập hợp những sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật?

a)

Những con ong thợ trong một vườn hoa

b)

Những con cá sống trong ao cá Bác Hồ

c)

Những con ốc bươu vàng sống trong một ruộng lúa

d)

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương

60.

Di truyền học quần thể là một lĩnh vực của di truyền học, nghiên cứu về vấn đề nào sau đây?

a)

Sự di truyền các tính trạng ở từng cá thể trong quần thể qua các thế hệ

b)

Những thay đổi về tần số allele và tần số kiểu gen trong quần thể qua các thế hệ

c)

Sự phân li độc lập của các cặp allele trong cơ thể sinh vật

d)

Các yếu tố tác động của môi trường lên kiểu hình cá thể

61.

Quá trình tự thụ phấn hoặc giao phối gần xảy ra trong quần thể ngẫu phối thường dẫn đến kết quả nào?

a)

Tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp

b)

Tăng dần tần số kiểu gen dị hợp, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp

c)

Tần số kiểu gen đồng hợp và tần số kiểu gen dị hợp đều duy trì không đổi qua các thế hệ

d)

Tần số các allele biến đổi qua các thế hệ

62.

Trong quần thể ngẫu phối, do một số yếu tố bất lợi khiến các cá thể trong quần thể giao phối gần hoặc tự thụ phấn bắt buộc làm xuất hiện chủ yếu kiểu gen nào?

a)

Các kiểu gen đồng hợp, trong đó các gen lặn gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu

b)

Các kiểu gen đồng hợp, trong đó các gen trội gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu

c)

Các kiểu gen dị hợp, trong đó các gen lặn gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu

d)

Các kiểu gen dị hợp, trong đó các gen trội gây hại có cơ hội biểu hiện tính trạng xấu

63.

Trong chăn nuôi và trồng trọt, tại sao người ta thường áp dụng giao phối gần hoặc tự thụ phấn để tạo ra các dòng thuần?

a)

Để củng cố và duy trì các đặc tính mong muốn ở trạng thái đồng hợp tử

b)

Để tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho quá trình chọn lọc sau này

c)

Để loại bỏ hoàn toàn các alen không mong muốn ra khỏi vốn gen của quần thể

d)

Để làm tăng khả năng thích nghi của giống trước sự thay đổi của môi trường

64.

Trong thực tế, nhiều quốc gia quy định không cho phép kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần. Nguyên nhân chủ yếu của quy định này là gì?

a)

Vì số lượng con sinh ra sẽ ít hơn người bình thường

b)

Vì làm tăng cơ hội xuất hiện các tính trạng trội có hại

c)

Vì dễ làm tăng tỉ lệ biểu hiện các gen lặn gây bệnh

d)

Vì con sinh ra chắc chắn bị đột biến

65.

Ở thực vật, nếu nông dân để cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, năng suất và sức sống của giống sẽ giảm. Nguyên nhân quan trọng nhất là gì?

a)

Tự thụ phấn làm giảm khả năng hấp thụ nước và khoáng của cây

b)

Tự thụ phấn làm tăng tỉ lệ đồng hợp, tạo điều kiện cho các allele lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình

c)

Tự thụ phấn làm cho cây ngừng sinh trưởng do thiếu tác nhân thụ phấn

d)

Tự thụ phấn làm giảm kích thước hạt phấn

66.

Quan sát đồ thị biến động tần số alen A qua các thế hệ ở hai giới (đường hồng: giới cái; đường xanh: giới đực; đường gạch đen: giá trị trung bình). Cho biết phát biểu: Tần số mỗi alen có xu hướng biến đổi đến mức cân bằng ở hai giới.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Dựa vào đồ thị tần số alen A theo thế hệ ở hai giới, cho biết phát biểu: Ở thế hệ xuất phát, trong quần thể chỉ có 1 loại kiểu gen đối với gen này.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Dựa vào đồ thị, cho biết phát biểu: Cặp gen A, a có khả năng nằm trên NST X và không có alen tương ứng trên NST Y.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Quan sát đồ thị, cho biết phát biểu: Ở thế hệ 1, tần số alen A và alen a trong giới cái bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P0 là 0,25AA; 0,50Aa; 0,25aa. Theo lí thuyết, phát biểu: Tần số tương đối của hai alen A và a lần lượt là 0,50{,}5 và 0,50{,}5 .

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P0 là 0,25AA; 0,50Aa; 0,25aa. Theo lí thuyết, phát biểu: Ở thế hệ P0 quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P0 là 0,25AA; 0,50Aa; 0,25aa. Theo lí thuyết, phát biểu: Cấu trúc di truyền quần thể có thể bị thay đổi khi có di – nhập gen.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P0 là 0,25AA; 0,50Aa; 0,25aa. Theo lí thuyết, phát biểu: Nếu quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hoá, tỉ lệ cá thể không thuần chủng (dị hợp) ở F2 là 13\tfrac{1}{3} .

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học nhằm mục đích nào?

a)

Để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền.

b)

Để điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

c)

Chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền.

d)

Giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

75.

Ở người, gen quy định máu khó đông nằm trên NST X và không có alen tương ứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào đúng?

a)

Người vợ mang alen gây bệnh.

b)

Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này.

c)

Xác suất sinh ra một người con trai bình thường của họ là 50%50\% .

d)

Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.

76.

Trong các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gen loài người? 1) Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến. 2) Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn. 3) Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với người có nguy cơ sinh con khuyết tật di truyền. 4) Sử dụng liệu pháp gen – kĩ thuật tương lai.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

77.

Khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Góp phần chế tạo một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.

b)

Định hướng sinh đẻ dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.

c)

Cho lời khuyên về việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh ở trạng thái dị hợp.

d)

Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau.

78.

Liệu pháp gen là gì?

a)

Kĩ thuật chữa trị bằng cách thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.

b)

Chữa trị bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến.

c)

Loại bỏ các gen bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.

d)

Đưa vào cơ thể người bệnh thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gen gây bệnh.

79.

Ở người, xét một bệnh do alen trội nằm trên NST giới tính X quy định. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm di truyền của bệnh này? I) Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh, có đứa không. II) Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con có đứa bị bệnh, có đứa không. III) Bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con trai không bị bệnh, con gái bị bệnh. IV) Bố không bị bệnh, mẹ bị bệnh thì con gái không bị bệnh, con trai có đứa bị bệnh, có đứa không.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ theo sơ đồ phả hệ kèm theo (ô vuông: nam; hình tròn: nữ; màu đen: bị bệnh M; màu trắng: không bị bệnh). Các nhận định nào sau đây đúng?

a)

Bệnh do gen lặn trên NST thường quy định.

b)

Tất cả người không bị bệnh đều không mang gen gây bệnh.

c)

Có 7 người biết chính xác kiểu gen.

d)

Xác suất để người III-2 không mang gen bệnh là 13\tfrac{1}{3} .

81.

Liệu pháp gen có thể được sử dụng để điều trị các bệnh, tật di truyền ở người dựa trên bao nhiêu cơ sở dưới đây? 1) Dùng virus làm vector chuyển gen bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi gen bệnh. 2) Phân tích hoá sinh và tế bào để xác định rối loạn chuyển hoá và bất thường NST. 3) Giúp người bệnh loại bỏ các căn bệnh di truyền xấu và điều trị căn bệnh nguy hiểm, an toàn. 4) Xác định người bị bệnh và người khoẻ mạnh, mối quan hệ giữa các cá thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Phép lai AaBb × Aabb (không có đột biến). Tính tỉ lệ đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ; chọn đáp án là giá trị thập phân làm tròn đến 2 chữ số.

a)

0,25

b)

0,38

c)

0,50

d)

0,75