Font size
WorksheetsGỢI Ý ÔN TẬP HỌC KỲ 1 – SINH HỌC KHỐI 12
Total questions: 79
Worksheet time: 44mins
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là
8.
4.
6.
2.
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn trong cùng một NST
đảo đoạn
Hiện tượng NST số 1 trong hình dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn.
Một đoạn NST ở lúa đại mạch có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến lặp đoạn HI, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
ABCDE●GK
HIABCDE●GK
ADCBE●GHIHIK
ABCDE●GIHK
Một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
AE●GHIK
DBCAE●GHIK
AE●GBCDHIJK
ADCBE●GHIK
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Đa bội.
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
17
19
27
36
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể ba.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDEe.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 22. Theo lí thuyết, số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loài này là bao nhiêu?
21.
11.
23.
9.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?
Thể một.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể ba.
Cơ thể sinh vật có bộ NST nào sau đây là thể tự đa bội chẵn?
4n.
2n - 1.
2n + 1.
3n.
Câu 16. Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng?
Aaaa × Aaaa.
AAaa × AAaa.
AAAa × Aaaa.
AAAa × AAAa.
Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – NST
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – NST – Sợi cơ bản
Nucleosome – Sợi cơ bản – Sợi nhiễm sắc– NST
NST – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nucleosome
Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?
Thể 3 nhiễm trên NST thường.
Người bị bệnh Down
Thể không nhiễm trên NST giới tính
Người bị bệnh ung thư máu.
Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến nào?
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể ba.
Ở người, mất đoạn NST số 22 gây ra
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu
Bệnh máu khó đông
Bệnh Down
Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu A quy định kiểu hình hoa đỏ thì a quy định kiểu hình tương ứng là
hoa trắng
thân cao
hạt nhân
hạt xanh
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
Phép lai thuận nghịch là phép lai:
Thay đổi vị trí bố mẹ.
Thay đổi tính trạng đem lai
Thay đổi dòng thuần chủng
Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyên kiểu gene của mẹ
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm: 1. Đưa giải thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. 2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. 3. Tạo các dòng thuần chủng. 4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
Đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)”.
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội.
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian,
Hai cặp tính trạng; thuần chủng, trội.
Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội.
Theo thí nghiệm của Mendel thì khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:
100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.
F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1
2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.
1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là…
3 hoa tím : 1 hoa trắng.
7 hoa tím : 1 hoa trắng.
8 hoa tím : 1 hoa trắng.
15 hoa tím : 1 hoa trắng.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất để vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?
25%
12,5%
56,25%
75%
Câu 31. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây đạt hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4.
1/3.
3/4.
2/3.
Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?
Toàn hoa đỏ
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
toàn hoa hồng
1 hoa hồng : 1 hoa trắng
Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.
100% cá chép không vảy.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa
AA × AA
Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định: - Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO - Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO - Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gene IOIO - Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gene IAIB Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?
Nhóm máu AB.
Nhóm máu O.
Nhóm máu A.
Nhóm máu B.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa tím thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa tím ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1/4
2/3
3/4
1/3
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho dòng loạt thân cao, hạt màu vàng, hạt màu vàng là:
AaBb × aabb
AABb × aabb
AAbb × aaBB
AABb × Aabb
Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỉ lệ
1/4
9/16
3/8
1/8
Theo quy luật phân ly độc lập của Mendel, về mặt lý thuyết cặp AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?
10,55%
42,19%
12,50%
0,39%
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau cho kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?
1. AAbbDd × AaBBDd
2. Aabbdd × aaBbDD
3. aaBbdd × AaBbdd
4. AaBbDd × AabbDD
1
3
2
4
Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.
Các gene trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
giống các gene nằm trên NST thường
thẳng (bố cho con trai)
chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)
theo dòng mẹ.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là:
XAXa, XAY.
XAY, XaY.
XAXa, XaXa.
XaY, XaXa.
Ở người, bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
Chắc chắn là con gái
Chắc chắn là con trai
Khả năng là con trai 50%, con gái 50%
Khả năng là con trai 25%, con gái 75%
Câu 45. Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp:
Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.
Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.
Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?
Trâu.
Gà.
Bò câu.
Vịt.
Một gia đình có ông, các con trai, các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3. Đó là hiện tượng di truyền:
Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X.
Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y.
Ngoài nhiễm sắc thể, qua tế bào chất.
Liên kết giới tính, cặp gene tương đồng cả trên nhiễm sắc thể X và Y.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
Câu 49. Ở người, bệnh mù màu do một gen lặn n nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?
XmXm x XmY.
XMXm x XmY.
XmXm x XmYm.
XmXm x XmY.
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXd×XdY , tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
1.
3.
2.
4.
Ở ruồi giấm, gene D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene d qui định màu mắt trắng. Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Ruồi bố và ruồi mẹ đều có mắt đỏ, trong số con lai thấy có xuất hiện kiểu hình mắt trắng. Kiểu gene của cặp bố mẹ là trường hợp nào sau đây?
XDXD x XDY
XDXD x XdY
XDXd x XDY
XdXd x XDY
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội lấn át trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, phép lai AaXBXb × AaXbY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene, bao nhiêu loại kiểu hình xét trên cả phương diện giới tính?
12 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình.
12 loại kiểu gene, 8 loại kiểu hình.
8 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình.
10 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình.
Một cơ thể có KG Aa f{BD}{bd}, tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd là
5%
20%
15%
10%
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 3 cặp gene: A, a; B, b và D, d; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội lấn át trội hoàn toàn và không xảy ra hoán vị gene. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1: 1: 1: 2: 2. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây phù hợp với P?
Câu 55. Ở một loài thực vật, khi cho P thuần chủng cây thân cao, quả đỏ lai với cây thân thấp, quả vàng thu được F1 đồng loạt cây thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 kiểu hình, trong đó cây thân thấp, quả đỏ chiếm tỉ lệ 21%. Kiểu gene và tần số hoán vị của F1:
Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng.
Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.
Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn?
Các gene càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi đoạn tối hiện tượng hoán vị gene và ngược lại.
Tùy loài mà hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới đực, hay giới cái hoặc cả hai giới.
Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra giữa hai chromatid chị em của nhiễm sắc thể kép.
Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra ở kỳ giữa của giảm phân I.
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene f{AB}{ab} đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là
AB và aB
AB và aB
Ab và aB
Ab và aB
Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân
Giảm phân và thụ tinh
Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của GP I
Quan sát quá trình giảm phân tạo 1000 tinh trùng của tế bào Ab/ab. Người ta thấy có 200 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gen. Loại giao tử có kiểu gene AB chiếm tỉ lệ?
47,5%
40%
5%
45%
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai P: AB/ab x XD/Xd x AB/ab x XD/Y thu được F1 có 5,125% cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Theo lý thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ
28,25%
14,75%
10,25%
25,00%
Khi nói về cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có cấu trúc nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA và protein.
Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản, có đường kính (kích thước chiều ngang) 10 nm.
Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm (sợi chromatid).
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa.
Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân ly của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài.
Câu 3. Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?
Các cây hoa đỏ có 4 loại kiểu gene.
Các cây hoa đỏ thuần chủng có 1 loại kiểu gene.
Các cây hoa trắng có 7 loại kiểu gene.
Các cây hoa trắng thuần chủng có 2 loại kiểu gene.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ: (gen A → enzim A → Chất 1 (không màu); gen B → enzim B → Chất 2 (không màu) → Sắc tố đỏ). Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.
Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.
Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa trắng thuần chủng.
Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1; xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/4.
Khi nói về hoán vị gene, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu I.
Hoán vị gene tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gene không allele trên nhiễm sắc thể.
Hoán vị gene làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Các gene càng xa nhau trên nhiễm sắc thể càng khó xảy ra hoán vị.
Một loài thực vật cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
F1 có tối đa 9 loại kiểu gene.
F1 có 32% số cây đồng hợp từ về 1 cặp gene.
F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng.
Kiểu gene của P có thể là AB/ab.
Câu 1. Ở người xét các bệnh và hội chứng bệnh sau đây (1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (2) Bệnh pheninketo niệu (3) Hội chứng Down (4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục (5) Bệnh máu khó đông (6) Bệnh bạch tạng (7) Hội chứng Klinefelter (8) Hội chứng Turner Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?
3 (Hội chứng Down, Hội chứng Klinefelter, Hội chứng Turner)
2 (Hội chứng Down, Hội chứng Turner)
4 (Hội chứng Down, Hội chứng Klinefelter, Hội chứng Turner, Bệnh máu khó đông)
1 (Hội chứng Down)
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I, III, IV, V (4 thể ba)
I, II, IV (3 thể ba)
II, III, V (3 thể ba)
I, II, III, IV, V (5 thể ba)
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: Thể đột biến: I, II, III, IV, V, VI Số NST trong TB sinh dưỡng: 48, 48, 72, 36, 60, 108 Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến đa bội chẵn?
3 (II, III, VI)
2 (I, III)
4 (I, II, III, VI)
1 (VI)
. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gene có hai allele. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene đang xét?
(a)
. Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
(a)
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
(a)
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gene bb không nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn; sau đó chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển. Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
(a)
. Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, 2 cặp gene này phân li độc lập. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1 gồm 75% cây thân cao, hoa đỏ và 25% cây thân cao, hoa trắng. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Theo lý thuyết, số cây có 2 allele trội ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
(a)
Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gene cùng nằm trên 1 căp NST giao phấn với nhau, thu được . Cho biết các gene liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
(a)
Phép lai P : thu được F1 . Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gene với tần số 40%. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể dị hợp 3 cặp gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?
(a)
Ở một loài sinh vật, allele A quy định thân đen là trội hoàn toàn so với allele a - quy định thân trắng, B - lông xoăn trội hoàn toàn so với b - lông thẳng, D - mắt nâu là trội hoàn toàn so với d - mắt xanh. Tiến hành phép lai cho F1 có kiểu hình thân đen, lông thẳng, mắt xanh chiếm tỉ lệ 6%. Biết rằng diễn biến giảm phân ở 2 giới là như nhau, theo lý thuyết, ở F1 tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân trắng, lông thẳng, mắt nâu chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?
(a)
Ở một cơ thể (P), xét ba cặp gene dị hợp Aa, Bb và Dd. Trong đó, cặp Bb và Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Giả sử quá trình giảm phân bình thường, cơ thể P đã tạo ra loại giao tử Abd chiếm tỉ lệ 15%. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, khi cho P tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu gene dị hợp tử là bao nhiêu?
(a)
