wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ worksheet (Trang 1–5)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại.

a)

Tôn giáo - thần thoại - triết học

b)

Thần thoại - tôn giáo - triết học

c)

Triết học - tôn giáo - thần thoại

d)

Thần thoại - triết học - tôn giáo

2.

Triết học ra đời vào thời gian nào?

a)

Thiên niên kỷ II TCN

b)

Thế kỷ VIII - thế kỷ VI trước CN

c)

Thế kỷ II sau CN

d)

Thế kỷ I CN

3.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

b)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

4.

Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Như một đối tượng vật chất cụ thể

b)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

c)

Như một chỉnh thể thống nhất

d)

Như một tập hợp hiện tượng rời rạc

5.

Triết học là gì?

a)

Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên

b)

Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội

c)

Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới

d)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới

6.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người

d)

Nhà nước xuất hiện và quản lý tri thức

7.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

8.

Nguồn gốc nhận thức của triết học là thế nào? (chuyển đổi sang câu trắc nghiệm)

a)

Từ vốn hiểu biết phong phú và tư duy đạt trình độ trừu tượng hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa để xây dựng học thuyết và lý luận

b)

Từ kinh nghiệm cá nhân không cần trừu tượng hóa hay hệ thống hóa

c)

Chỉ từ niềm tin tôn giáo được truyền lại qua kinh thánh

d)

Chủ yếu từ trực giác bộc phát, không dựa vào tích lũy tri thức

9.

Nguồn gốc xã hội của triết học là thế nào? (chuyển đổi sang câu trắc nghiệm)

a)

Xã hội đạt đến sự phân chia lao động trí óc và lao động chân tay; chế độ công xã nguyên thủy chuyển sang chế độ chiếm hữu nô lệ; hình thành xã hội có giai cấp đầu tiên

b)

Xã hội phong kiến suy tàn và hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

Cách mạng công nghiệp tạo ra tầng lớp công nhân hiện đại

d)

Nhà nước dân chủ hiện đại xuất hiện và phổ cập giáo dục

10.

Đối tượng của triết học có thay đổi trong lịch sử không?

a)

Không

b)

11.

Thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu là vào thế kỷ nào?

a)

Thế kỷ XIV - XV

b)

Thế kỷ XV - XVI

c)

Thế kỷ XVI - XVII

d)

Thế kỷ XVII - XVIII

12.

Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có nghĩa là gì?

a)

Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại

b)

Khôi phục triết học thời kỳ cổ đại

c)

Khôi phục nền văn hóa cổ đại

d)

Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại

13.

Thời kỳ Phục Hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội nào sang hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Từ hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ sang hình thái kinh tế - xã hội phong kiến

b)

Từ hình thái kinh tế - xã hội phong kiến sang hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

c)

Từ hình thái kinh tế - xã hội TBCN sang hình thái kinh tế - xã hội XHCN

d)

Từ hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy sang hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ

14.

Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Phục Hưng

b)

Thời kỳ trung cổ

c)

Thời kỳ cổ đại

d)

Thời kỳ cận đại

15.

Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thần học ở thời kỳ Phục Hưng như thế nào?

a)

Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo

b)

Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo

c)

Khoa học tự nhiên dần dần độc lập với thần học và tôn giáo

d)

Khoa học tự nhiên chống lại mọi ảnh hưởng của triết học

16.

Về khách quan, sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn giáo hệ với nhau như thế nào?

a)

Sự phát triển khoa học tự nhiên củng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo

b)

Sự phát triển KHTN không ảnh hưởng gì đến thế giới quan duy tâm tôn giáo

c)

Sự phát triển KHTN trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo

d)

Sự phát triển KHTN chỉ tăng tính giáo điều của tôn giáo

17.

Trong thời kỳ Phục Hưng giai cấp tư sản có vị trí như thế nào đối với sự phát triển xã hội?

a)

Là giai cấp tiến bộ, cách mạng

b)

Là giai cấp thống trị xã hội

c)

Là giai cấp bảo thủ lạc hậu

d)

Là giai cấp nông dân

18.

Những nhà khoa học và triết học: Côpécních, Brunô, thuộc thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ cổ đại

b)

Thời kỳ trung cổ

c)

Thời kỳ Phục Hưng

d)

Thời kỳ cận đại

19.

Nicôlai Côpécnich là nhà khoa học của nước nào?

a)

Italia

b)

Đức

c)

Balan

d)

Pháp

20.

Nicôlai Côpécnich đã đưa ra học thuyết nào?

a)

Thuyết trái đất là trung tâm của vũ trụ

b)

Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất

c)

Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới

d)

Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ

21.

Học thuyết về vũ trụ của Nicôlai Côpécnich có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển khoa học tự nhiên?

a)

Đánh dấu sự ra đời của khoa học tự nhiên

b)

Đánh dấu bước chuyển từ khoa học tự nhiên thực nghiệm sang khoa học tự nhiên lý luận

c)

Đánh dấu sự giải phóng khoa học tự nhiên khỏi thần học và tôn giáo

d)

Không có ý nghĩa đáng kể đối với khoa học tự nhiên

22.

Đối với thế giới quan tôn giáo, phát minh của Côpécnich có ý nghĩa gì?

a)

Củng cố thế giới quan tôn giáo

b)

Không có ảnh hưởng gì đối với thế giới quan tôn giáo

c)

Bác bỏ nền tảng của thế giới quan tôn giáo

d)

Chứng minh tính hợp lý của kinh thánh

23.

Brunô là nhà khoa học và triết học của nước nào?

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Balan

d)

Italia

24.

Brunô đồng ý với quan niệm của ai về vũ trụ?

a)

Ptolêmê

b)

Platôn

c)

Nicôlai Côpécnich

d)

Hêraclit

25.

Brunô đã chứng minh về tính chất gì của thế giới (của vũ trụ)?

a)

Tính tồn tại thuần túy của thế giới vật chất

b)

Tính thống nhất trên cơ sở tinh thần của vật chất

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới (của vũ trụ)

d)

Tính đa dạng vô hạn của tinh thần

26.

Khi xây dựng phương pháp mới của khoa học, Brunô đòi hỏi khoa học tự nhiên phải dựa trên cái gì?

a)

Dựa trên những giáo điều tôn giáo

b)

Dựa trên ý muốn chủ quan

c)

Dựa trên tình cảm, khát vọng

d)

Dựa trên thực nghiệm

27.

Brunô bị tòa án tôn giáo xử tội như thế nào?

a)

Tù trung thân

b)

Giam lỏng

c)

Tử hình (thiêu sống)

d)

Tha bổng

28.

Triết học của các nhà tư tưởng thời kỳ Phục Hưng có đặc điểm gì?

a)

Có tính chất duy vật tự phát

b)

Có tính duy tâm khách quan

c)

Có tính duy tâm chủ quan

d)

Còn pha trộn giữa các yếu tố duy vật và duy tâm, có tính chất phiếm thần luận

29.

Quan điểm triết học tự nhiên có tính chất gì?

a)

Có tính duy vật biện chứng

b)

Có tính duy tâm, siêu hình

c)

Có tính chất phiếm thần luận

d)
30.

Quan điểm triết học tự nhiên có tính chất phiếm thần luận là đặc trưng của triết học thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ cổ đại

b)

Thời kỳ Phục Hưng

c)

Thời kỳ trung cổ

d)

Thời kỳ cận đại

31.

Những cuộc cách mạng nổ ra ở Hà Lan, Anh, Pháp... thời kỳ cận đại gọi là những cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng vô sản

b)

Cách mạng giải phóng dân tộc

c)

Khởi nghĩa của nông dân

d)

Cách mạng tư sản

32.

Những cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ở Tây Âu do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất nào?

a)

Quan hệ sản xuất phong kiến

b)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ

d)

Quan hệ sản xuất cộng sản nguyên thuỷ

33.

Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới với quan hệ sản xuất phong kiến đã trở nên lỗi thời

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến

c)

Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô

d)

Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản

34.

Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại?

a)

Giai cấp vô sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp tư sản

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến

35.

Cuộc cách mạng nào ở Tây Âu thời kỳ cận đại được C. Mác gọi là cuộc cách mạng có quy mô toàn Châu Âu và có ý nghĩa lớn đối với sự ra đời trật tự xã hội mới?

a)

Cuộc cách mạng ở Hà Lan và Ý

b)

Cuộc cách mạng ở Ý và ở Áo

c)

Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII

d)
36.

Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cuộc cách mạng ở Pháp cuối thế kỷ XVIII đánh dấu sự thay thế của trật tự xã hội nào cho xã hội nào?

a)

Trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ thay cho trật tự xã hội cộng sản nguyên thuỷ

b)

Trật tự xã hội phong kiến thay cho trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ

c)

Trật tự xã hội tư sản thay cho trật tự xã hội phong kiến

d)

Trật tự xã hội xã hội chủ nghĩa thay cho trật tự xã hội tư sản

37.

Ngành khoa học nào phát triển rực rỡ nhất và có ảnh hưởng lớn nhất đến phương pháp tư duy của thời kỳ cận đại?

a)

Toán học

b)

Sinh học

c)

Hoá học

d)

Cơ học

38.

Ph. Bêcơn là nhà triết học của nước nào?

a)

Nước Anh

b)

Nước Pháp

c)

Nước Đức

d)

Nước Ba Lan

39.

Về lập trường chính trị, Ph. Bêcơn là nhà tư tưởng của giai cấp nào?

a)

Giai cấp chủ nô

b)

Giai cấp địa chủ phong kiến

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới

40.

Theo Ph. Bêcơn con người muốn chiếm được của cải của giới tự nhiên thì cần phải có cái gì?

a)

Có niềm tin vào thượng đế

b)

Có nhiệt tình làm việc

c)

Có tri thức về tự nhiên

d)

Có kinh nghiệm sống

41.

Về phương pháp nhận thức Ph. Bêcơn phê phán phương pháp nào?

a)

Phương pháp kinh nghiệm (phương pháp con kiến)

b)

Phương pháp kinh viện (phương pháp con nhện)

c)

Phương pháp phân tích thực nghiệm (phương pháp con ong)

d)

Phương pháp a và b

42.

Theo Ph. Bêcơn phương pháp nhận thức tốt nhất là phương pháp nào?

a)

Phương pháp diễn dịch

b)

Phương pháp quy nạp

c)

Phương pháp trừu tượng hoá

d)

Phương pháp mô hình hoá

43.

Ph. Bêcơn gọi phương pháp con nhện là phương pháp triết học của các nhà tư tưởng thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ trung cổ

b)

Thời kỳ cổ đại

c)

Thời kỳ cận đại

d)

Thời kỳ Phục hưng

44.

Phương pháp "con nhện" theo Ph. Bêcơn là phương pháp của những nhà triết học theo khuynh hướng nào?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Thuyết bất khả tri

d)

Chủ nghĩa duy vật

45.

Phương pháp rút ra kết quả riêng từ những kết luận chung, không tính đến sự tồn tại thực tế của sự vật, được gọi là phương pháp gì?

a)

Phương pháp quy nạp

b)

Phương pháp diễn dịch

c)

Phương pháp kinh nghiệm

d)

Phương pháp kinh viện

46.

Phương pháp "con kiến" theo Ph. Bêcơn là phương pháp của các nhà triết học theo khuynh hướng nào?

a)

Chủ nghĩa chiết trung

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Chủ nghĩa bất khả tri

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

47.

Phương pháp nghiên cứu chỉ dựa vào kinh nghiệm thực tế, không có khái quát, theo Ph. Bêcơn được gọi là phương pháp gì?

a)

Phương pháp "con nhện"

b)

Phương pháp "con kiến"

c)

Phương pháp "con ong"

d)

Phương pháp thực nghiệm

48.

Theo Ph. Bêcơn phương pháp nghiên cứu khoa học chân chính phải là phương pháp nào?

a)

Phương pháp "con nhện"

b)

Phương pháp "con kiến"

c)

Phương pháp "con ong"

d)

Phương pháp suy diễn

49.

Ph. Bêcơn là nhà triết học thuộc trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

50.

Những trường phái triết học nào xem thường lý luận?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

51.

Những nhà triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa kinh viện

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

52.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Các nhà triết học duy vật đều thuộc chủ nghĩa kinh nghiệm và ngược lại

b)

Các nhà triết học duy tâm đều thuộc chủ nghĩa kinh viện và ngược lại

c)

Cả hai đều không đúng

53.

Ph. Bêcơn sinh vào năm bao nhiêu và mất năm bao nhiêu?

a)

1560 - 1625

b)

1561 - 1626

c)

1562 - 1627

d)

1563 - 1628

54.

Tômat Hốpxơ sinh năm bao nhiêu và mất năm bao nhiêu?

a)

1578 - 1669

b)

1588 - 1679

c)

1598 - 1689

d)

1568 - 1659

55.

Ai là người sáng tạo ra hệ thống đầu tiên của chủ nghĩa duy vật siêu hình trong lịch sử triết học?

a)

Ph. Bêcơn

b)

Tô mát Hốp Xơ

c)

Giôn Lốc Cơ

d)

Xpinôda

56.

Quan điểm của Tômat Hốpxơ về tự nhiên đứng trên lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

57.

Chủ nghĩa duy vật của Tô mát Hốp-xơ thể hiện ở quan điểm nào sau đây?

a)

Giới tự nhiên là tổng các vật tồn tại khách quan có quãng tính (độ dài) phân biệt nhau bởi đại lượng, hình khối, vị trí và vận động đổi vị trí trong không gian

b)

Tính phong phú về chất không phải là thuộc tính khách quan của giới tự nhiên

c)

Chất lượng của sự vật là hình thức tri giác chung

58.

Tômat Hốpxơ quan niệm về vận động như thế nào?

a)

Vận động chỉ là vận động cơ giới

b)

Vận động bao gồm cả vận động hoá học và sinh học

c)

Vận động là sự biến đổi chung

d)

Vận động là phương thức tồn tại của sinh vật

59.

Tính chất siêu hình trong quan niệm của Tômat Hốpxơ về tự nhiên thể hiện ở chỗ nào?

a)

Giới tự nhiên tồn tại khách quan

b)

Giới tự nhiên là tổng số các vật có quãng tính (độ dài)

c)

Vận động cơ giới là thuộc tính của giới tự nhiên

d)

Vận động của giới tự nhiên là vận động cơ giới

60.

Tính chất siêu hình trong quan niệm của Tômat Hốpxơ về con người thể hiện như thế nào?

a)

Con người là một cơ thể sống phức tạp như động vật

b)

Con người là một bộ phận của tự nhiên

c)

Con người là một kết cấu vật chất

d)

Con người như một chiếc xe, mà tim là lò xo, khớp xương là cái bánh xe

61.

Về phương pháp nhận thức, Tômat Hốpxơ hiểu theo quan điểm nào?

a)

Chủ nghĩa duy lý

b)

Chủ nghĩa duy danh

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy danh

62.

Tô mát Hốp-xơ hiểu bước chuyển từ cái riêng sang cái chung từ tri giác cảm tính đến khái niệm theo quan điểm nào?

a)

Duy lý luận

b)

Duy danh luận

c)

Kinh nghiệm luận

63.

Quan niệm về bản chất khái niệm của Tômat Hốpxơ thuộc khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy thực

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy danh

d)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

64.

Theo quan điểm duy danh, Tômat Hốpxơ coi khái niệm là gì?

a)

Là những đặc điểm chung của các sự vật của giới tự nhiên

b)

Chỉ là tên của những cái tên

c)

Khái niệm là thực thể tinh thần tồn tại trước và độc lập với sự vật

d)

Khái niệm là bản chất của sự vật

65.

Mặt tiến bộ trong quan điểm về xã hội của Tômat Hốpxơ là ở chỗ nào?

a)

Cho nguồn gốc của nhà nước không phải từ thần thánh mà là sự quy ước và thoả thuận giữa con người

b)

Cho hình thức quân chủ là hình thức chính quyền lý tưởng

c)

Tôn giáo và giáo hội vẫn có ích cho nhà nước

d)

Coi quyền lực của giai cấp đại tư sản là vô hạn

66.

Tômat Hốpxơ cho nguồn gốc của nhà nước là gì?

a)

Do thần thánh sáng tạo ra

b)

Do ý chí của giai cấp thống trị

c)

Do sự quy ước, thoả thuận giữa con người nhằm tránh những cuộc chiến tranh tàn khốc

d)

Do ý muốn chủ quan của cá nhân nhà tư tưởng

67.

Hãy đánh giá quan niệm của Tômat Hốpxơ về nhà nước cho rằng: nhà nước ra đời là do sự quy ước, thoả thuận giữa con người?

a)

Không có gì tiến bộ, chỉ là quan điểm duy tâm tôn giáo

b)

Có giá trị, vì đã phát triển quan điểm duy vật, về xã hội

c)

Có giá trị bác bỏ nguồn gốc thần thánh của nhà nước, đồng thời vẫn chứa đựng yếu tố duy tâm chủ nghĩa

68.

Đề-các-tơ là nhà triết học và khoa học của nước nào?

a)

Anh

b)

Bồ Đào Nha

c)

Mỹ

d)

Pháp

69.

Đề-các-tơ sinh vào năm nào và mất vào năm nào?

a)

1590 - 1650

b)

1596 - 1654

c)

1594 - 1654

d)

1596 - 1650

70.

Khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học, Đềcáctơ đứng trên lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Thuyết nhị nguyên

71.

Đềcáctơ giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Thực thể vật chất độc lập và quyết định thực thể ý thức

b)

Thực thể vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào thực thể ý thức

c)

Thực thể vật chất và thực thể ý thức độc lập nhau, song song cùng tồn tại

d)

Thực thể ý thức phụ thuộc vào thực thể vật chất, nhưng có tính độc lập tương đối

72.

Quan điểm của Đềcáctơ về quan hệ giữa vật chất và ý thức cuối cùng lại rơi vào quan điểm nào? Vì sao?

a)

Duy vật; vì coi vật chất độc lập với ý thức

b)

Duy vật không triệt để; vì không thừa nhận vật chất quyết định ý thức

c)

Nhị nguyên vì thừa nhận hai thực thể tạo thành hai thế giới

d)

Duy tâm; vì thừa nhận thực thể vật chất và tinh thần tuy độc lập nhưng đều phụ thuộc vào thực thể thứ ba đó là thượng đế

73.

Đềcáctơ đứng trên quan điểm nào trong lĩnh vực vật lý?

a)

Quan điểm duy tâm khách quan

b)

Quan điểm duy tâm chủ quan

c)

Quan điểm nhị nguyên

d)

Quan điểm duy vật

74.

Trong lĩnh vực vật lý Đềcáctơ quan niệm về tự nhiên như thế nào?

a)

Tự nhiên là tổng các vật có quán tính

b)

Tự nhiên và thượng đế là một

c)

Tự nhiên là hiện thân của thượng đế

d)

Tự nhiên là một khối thống nhất gồm những hạt nhỏ vật chất có quán tính và vận động vĩnh viễn theo những quy luật cơ học

75.

Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Đềcáctơ là nhà duy vật biện chứng vì coi vật chất tồn tại khách quan

b)

Đềcáctơ là nhà duy vật vì phủ nhận uy quyền của nhà thờ và tôn giáo

c)

Đềcáctơ là nhà triết học duy tâm vì đề cao sức mạnh của lý tưởng con người

d)

Đềcáctơ đem tính khoa học thay cho niềm tin tôn giáo mù quáng chống lại uy quyền của tôn giáo

76.

Điều nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Đềcáctơ nghi ngờ khả năng nhận thức của con người

b)

Vì coi nghi ngờ là điểm xuất phát của nhận thức khoa học, nên Đềcáctơ phủ nhận khả năng nhận thức của con người

c)

Quan điểm của Đềcáctơ và Hium là như nhau vì đều nghi ngờ nhận thức của con người

d)

Đềcáctơ coi nghi ngờ là điểm xuất phát của nghiên cứu khoa học để phủ nhận sự mê tín, phủ nhận niềm tin tôn giáo

77.

Luận điểm Đềcáctơ "tôi tư duy vậy tôi tồn tại" có ý nghĩa gì?

a)

Khẳng định bản thân tồn tại nhờ hoạt động tư duy là điểm xuất phát chắc chắn của tri thức

b)

Khẳng định vật chất quyết định ý thức trong mọi trường hợp

c)

Coi cảm giác là nguồn gốc duy nhất của nhận thức

d)

Xác nhận kinh nghiệm cảm tính quan trọng hơn mọi suy luận

78.

Theo Đêcáctơ tiêu chuẩn của chân lý là gì?

a)

Là thực tiễn

b)

Là tư duy rõ ràng, mạch lạc

c)

Là cảm giác, kinh nghiệm về sự vật

d)

Là được nhiều người thừa nhận

79.

Luận điểm "Tôi tư duy vậy tôi tồn tại" của Đêcáctơ thể hiện khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

80.

Xpínôda là nhà triết học nước nào?

a)

Hà Lan

b)

Áo

c)

Đức

d)

Pháp

81.

Xpínôda là nhà triết học thuộc trường phái nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy vật và vô thần

82.

Nhận định nào sau đây là đúng về Xpínôda?

a)

Xpínôda là nhà triết học nhị nguyên

b)

Xpínôda là nhà triết học duy tâm khách quan

c)

Xpínôda là nhà triết học duy vật biện chứng

d)

Xpínôda là nhà triết học nhất nguyên

83.

Điều khẳng định nào sau đây về Xpínôda là sai?

a)

Xpínôda là nhà triết học duy vật và vô thần

b)

Xpínôda là nhà triết học nhất nguyên coi quảng tính và tư duy là thuộc tính của một thực thể

c)

Xpínôda chống lại quan điểm nhị nguyên của Đêcáctơ

d)

Xpínôda là nhà triết học nhị nguyên

84.

Quan điểm duy vật của Xpínôda về thế giới là ở chỗ nào?

a)

Thế giới là thế giới của các sự vật riêng lẻ

b)

Thế giới là phức hợp cảm giác

c)

Thế giới là sự tha hóa của ý niệm

d)

Thế giới là cái bóng của thế giới ý niệm

85.

Tại sao quan điểm của Xpínôda lại rơi vào quan điểm của thuyết định mệnh máy móc?

a)

Coi thế giới gồm các sự vật riêng lẻ

b)

Coi các sự vật trong thế giới đều có nguyên nhân

c)

Đồng nhất nguyên nhân với tính tất yếu, coi ngẫu nhiên chỉ là phạm trù chủ quan

d)

Khẳng định có thể nhận thức thế giới bằng phương pháp toán học

86.

Quan niệm về ý thức của Xpínôda chịu ảnh hưởng của ai, và quan niệm đó như thế nào?

a)

Chịu ảnh hưởng của thuyết bất khả tri, không thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới

b)

Chịu ảnh hưởng của những người theo vật hoạt luận, thừa nhận mọi vật đều có ý thức

c)

Chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa duy lý cho chỉ có con người mới có ý thức

d)

Chịu ảnh hưởng của tôn giáo, cho ý thức có nguồn gốc từ thần thánh

87.

Quan niệm về ý thức của Xpínôda thuộc loại nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy tâm khách quan

d)

Vật hoạt luận

88.

Quan niệm về con người của Xpínôda đứng trên lập trường nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Thuyết nhị nguyên

d)

Chủ nghĩa tự nhiên

89.

Về nhận thức luận, Xpínôda theo chủ nghĩa nào?

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy lý

c)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

90.

Theo Xpínôda chân lý đáng tin cậy đạt được ở giai đoạn nhận thức nào?

a)

Giai đoạn nhận thức lý tính

b)

Giai đoạn nhận thức cảm tính

c)

Cả hai giai đoạn

d)

Không đạt được ở giai đoạn nào

91.

Xpínôda quan niệm về nhận thức trực giác như thế nào?

a)

Là "ánh sáng nội tâm" giúp con người liên hệ trực tiếp với thượng đế

b)

Là trí tuệ anh minh như nền tảng của mọi tri thức

c)

Một năng lực trí tuệ của phép nhận thức sự vật

d)

Cả ba nội dung trên

92.

Khái niệm đạo đức của Xpínôda gắn với khái niệm "con người tự do" không? nếu có thì như thế nào?

a)

Không

b)

Có, con người tự do hành động theo ý muốn của mình

c)

Có, con người chỉ có thể trở thành tự do khi được chỉ đạo bởi lý tính

d)

Không, vì trong tự nhiên chỉ có cái tất yếu

93.

Quan niệm của Xpínôda về pháp quyền và xã hội được xây dựng trên lập trường nào?

a)

Chủ nghĩa tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa tự do tư sản

94.

Xpínôda quan niệm về nguồn gốc tôn giáo từ đâu?

a)

Sự tin tưởng vào ánh sáng nội tâm

b)

Sự bất lực trước các lực lượng xã hội

c)

Sự sợ hãi

d)

Sự không hiểu biết về tự nhiên

95.

Trong nhận thức luận của mình, Giôn Lốccơ phê phán Đêcáctơ về cái gì?

a)

Về thuyết nhị nguyên

b)

Về quan niệm máy móc đối với con người

c)

Về thuyết thừa nhận tồn tại tư tưởng bẩm sinh

d)

Về quan niệm duy vật trong lĩnh vực vật lý

96.

Theo quan niệm của G.Lốccơ tri thức, chân lý do đâu mà có?

a)

Do ý niệm bẩm sinh

b)

Do kết quả của quá trình nhận thức

c)

Do thượng đế ban tặng

d)

Do hoạt động thực tiễn

97.

Giôn Lốccơ là nhà triết học nước nào?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Ý

d)

Mỹ

98.

Về nhận thức luận ai là người nêu ra nguyên lý tabula rasa (tấm bảng sạch)?

a)

Xpínôda

b)

Platôn

c)

Đêcáctơ

d)

Giôn Lốccơ

99.

Nguyên lý tabula rasa (tấm bảng sạch) theo cách hiểu của người đề xuất khẳng định những nội dung gì?

a)

Mọi tri thức không phải là bẩm sinh, mà là kết quả nhận thức

b)

Mọi quá trình nhận thức đều phải xuất phát từ cơ quan cảm giác

c)

Linh hồn con người có vai trò tích cực nhất định

d)

Cả ba nội dung trên

100.

Nội dung thuyết tabula rasa (tấm bảng sạch) đứng trên lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Thuyết bất khả tri

101.

Hạn chế của thuyết tabula rasa (tấm bảng sạch) là ở chỗ nào?

a)

Đề cao vai trò nhận thức lý tính

b)

Phủ nhận nhận thức cảm tính

c)

Đề cao nhận thức cảm tính một cách tuyệt đối

d)

Chưa thấy vai trò của kinh nghiệm

102.

Trong quan niệm về kinh nghiệm, Giôn Lốccơ đứng trên lập trường nào?

a)

Lập trường của chủ nghĩa duy lý

b)

Lập trường của chủ nghĩa duy cảm

c)

Lập trường của thuyết nhị nguyên

d)

Lập trường của thuyết bất khả tri

103.

Giôn Lốccơ coi lý tính là gì?

a)

Là ý niệm bẩm sinh

b)

Là hoạt động của linh hồn

104.

Luận điểm nào thể hiện lập trường duy cảm của Giôn Lócco?

a)

Tôi tư duy vậy tôi tồn tại

b)

Mọi nhận thức đều xuất phát từ kinh nghiệm

c)

Kinh nghiệm là nguồn gốc của nhận thức; không có cái gì trong lý tính mà trước đó lại không có trong cảm tính

105.

Giôn Lócco quan niệm về “ý niệm phức tạp” như thế nào?

a)

Ý niệm phức tạp là kết quả phản ánh trực tiếp nhiều đặc tính của sự vật

b)

Ý niệm phức tạp là kết quả của phân ánh khái quát đặc tính nào đó của sự vật

c)

Ý niệm phức tạp là tổng hợp “ý niệm đơn giản”

d)

“Ý niệm phức tạp” là kết quả của hoạt động của riêng lý tính hoàn toàn chủ quan của con người

106.

Quan niệm về “ý niệm phức tạp” của Giôn Lócco có quan hệ với lập trường nào về thế giới?

a)

Lập trường duy Thực về thế giới

b)

Lập trường duy Danh về thế giới

c)

Lập trường nhị nguyên về thế giới

d)

Lập trường duy vật biện chứng về thế giới

107.

Ai là người đã phân chia tính chất của sự vật ra thành “chất có trước” và “chất có sau”?

a)

Xpinôda

b)

Ph. Bêcơn

c)

Đềcáctơ

d)

Giôn Lócco

108.

Quan niệm về “chất có sau” của tác giả là thế nào?

a)

“Chất có sau” có được nhờ sự tác động của các sự vật khách quan vào giác quan con người

b)

“Chất có sau” hoàn toàn là sản phẩm của con người

c)

“Chất có sau” khi thì là phương án a, khi thì là phương án b, không nhất quán

d)

“Chất có sau” là ảo giác không có thật

109.

Gióocgio Béccoli là nhà triết học của nước nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Đức

110.

Gióocgio Béccoli là nhà triết học theo khuynh hướng nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

111.

Theo quan niệm của Béccoli, sự tồn tại các sự vật cụ thể trong thế giới do cái gì quyết định?

a)

Mọi vật do nguyên tử tạo nên

b)

Vật tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác

c)

Vật do thượng đế tạo ra

d)

Vật do phức hợp các cảm giác

112.

Triết học của Béccoli cuối cùng chuyển sang triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Thuyết bất khả tri

113.

Về bản chất triết học của Béccoli phản ánh hệ tư tưởng của giai cấp nào?

a)

Giai cấp địa chủ phong kiến

b)

Giai cấp chủ nô

c)

Giai cấp tư sản đã giành được chính quyền

d)

Giai cấp tư sản chưa giành được chính quyền

114.

Đavít Hium là nhà triết học nước nào?

a)

Pháp

b)

Áo

c)

Anh

d)

Hà Lan

115.

Đavít Hium sống vào thời gian nào?

a)

1700 - 1760

b)

1710 - 1765

c)

1711 - 1766

d)

1712 - 1767

116.

Về lý luận nhận thức, Đavít Hium đứng trên lập trường nào?

a)

Thuyết khả tri duy vật siêu hình

b)

Thuyết khả tri duy tâm

c)

Thuyết bất khả tri và hiện tượng luận

d)

Thuyết khả tri duy vật biện chứng

117.

Quan niệm của Đavít Hium về tính nhân quả như thế nào?

a)

Kết quả chứa đựng trong nguyên nhân

b)

Nguyên nhân có trước và sinh ra kết quả

c)

Kết quả được rút ra từ nguyên nhân

d)

Không thể chứng minh kết quả được rút ra từ nguyên nhân trong khoa học tự nhiên

118.

Hium quan niệm về sự tồn tại của quan hệ nhân quả như thế nào?

a)

Tồn tại khách quan và là quy luật của tự nhiên

b)

Tính nhân quả không tồn tại ở đâu cả, chỉ là sự bịa đặt của con người

c)

Tính nhân quả không phải là quy luật mà do thói quen của con người quy định

d)

Quan hệ nhân quả là do ý chí siêu nhiên

119.

Theo Đavít Hium, cần giáo dục cho con người cái gì?

a)

Thói quen

b)

Các tri thức khoa học tự nhiên

c)

Kiến thức triết học

d)

Thẩm mỹ học

120.

Triết học ánh sáng xuất hiện trong thời gian nào và ở đâu?

a)

Thế kỷ XVI - XVII, ở Italia

b)

Thế kỷ XVII - XVIII, ở Anh

c)

Nửa cuối thế kỷ XVIII, ở Đức

d)

Nửa cuối thế kỷ XVIII, ở Pháp

121.

Những nhà triết học khai sáng Pháp chuẩn bị về mặt tư tưởng cho cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng vô sản

b)

Cách mạng tư sản

c)

Cách mạng dân tộc, dân chủ

d)

Cách mạng nông dân chống phong kiến

122.

La Mettri (1709 - 1751) là nhà triết học nước nào?

a)

Nga

b)

Italia

c)

Pháp

d)

Đức

123.

Quan niệm cho thực thể vật chất là thống nhất ba hình thức của nó trong giới tự nhiên (giới vô cơ, thực vật, động vật, bao gồm con người) là của nhà triết học nào?

a)

Xpinôda

b)

La Mettri

c)

Ph. Bêcơn

d)

Điđrô

124.

La Mettri coi đặc tính cơ bản của vật chất là gì?

a)

Quảng tính, vận động và cảm thụ

b)

Quảng tính, khối lượng và vận động

c)

Quảng tính, vận động

125.

Về thế giới quan, La Mettri là nhà triết học thuộc trào lưu nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

126.

Trong vấn đề nhận thức luận, khi La Mettri nói: nhờ cơ quan cảm giác mà người ta suy nghĩ, giác quan là kẻ đáng tin cậy trong đời sống hằng ngày, La Mettri đứng trên quan điểm nào?

a)

Duy lý

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy giác luận

d)

Bất khả tri

127.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

La Mettri bác bỏ thuyết nhị nguyên của Đềcáctơ

b)

La Mettri bảo vệ thuyết nhị nguyên của Đềcáctơ

c)

La Mettri xem con người như một cái máy

d)

La Mettri giải thích các hiện tượng sinh lý theo quy luật cơ học

128.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Điđrô thừa nhận vật chất tồn tại vĩnh viễn

b)

Điđrô thừa nhận vật chất tồn tại khách quan ngoài ý thức của con người

c)

Điđrô cho vật chất là một thực thể duy nhất, nguyên nhân tồn tại của nó nằm ngay trong bản thân nó

d)

Điđrô không thừa nhận nguyên nhân tồn tại của vật chất nằm ngay trong bản thân nó

129.

Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Điđrô cho vận động và vật chất là thống nhất chặt chẽ

b)

Điđrô không thừa nhận vận động và vật chất là thống nhất

c)

Điđrô thừa nhận có trạng thái đứng im tuyệt đối

d)

Điđrô phủ nhận vận động của vật thể là quá trình phát triển, biến đổi không ngừng

130.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Điđrô thể hiện quan niệm vô thần thông qua tư tưởng biện chứng về vận động

b)

Điđrô chưa tiếp cận tư tưởng về tự thân vận động của vật chất

c)

Điđrô cho rằng mỗi phần tử có một nguồn vận động bên trong, mà ông gọi là lực nội tâm

d)

Điđrô chống lại sự tồn tại của thượng đế

131.

Khi khẳng định vật chất là nguyên nhân của cảm giác, Điđrô đã đứng trên quan điểm triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Thuyết nhị nguyên

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

132.

Tư tưởng biện chứng của Điđrô về vận động thể hiện ở chỗ nào?

a)

Giải thích vận động là sự thay đổi vị trí trong không gian

b)

Cho nguyên nhân vận động là do lực tác động

c)

Giải thích tự thân vận động của vật chất bằng mâu thuẫn nội tại của sự vật và tính đa dạng của nó

133.

Quan niệm của Điđrô về nguồn gốc của ý thức con người như thế nào?

a)

Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh

b)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là thuộc tính của vật chất có tổ chức cao xuất hiện do sự phức tạp hoá của vật chất hữu cơ

d)

Ý thức con người vốn có trong bộ não

134.

Khẳng định nào sau đây là đúng

a)

Điđrô cho rằng vật chất là nguyên nhân của cảm giác

b)

Điđrô cho rằng vật chất là phức hợp của cảm giác

c)

Điđrô cho rằng sự vật là phản ánh của thế giới ý niệm

d)

Điđrô phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người

135.

Trong lĩnh vực xã hội Điđrô đứng trên quan điểm triết học nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy tâm

136.

Những luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Điđrô khẳng định nguồn gốc thần thánh của vua chúa

b)

Điđrô phủ nhận nguồn gốc thần thánh của vua chúa

c)

Điđrô tán thành chế độ chuyên chế

d)

Điđrô chống lại chế độ quân chủ lập hiến

137.

Triết học cổ điển Đức bảo vệ về mặt tư tưởng chế độ nhà nước nào?

a)

Nhà nước dân chủ nô

b)

Nhà nước dân chủ tư sản

c)

Nhà nước chuyên chế Phổ

d)

Nhà nước chuyên chế chủ nô

138.

Sắp xếp theo thứ tự năm sinh trước - sau của các nhà triết học sau

a)

Canto - Phoi-ơ-bác - Hêghen

b)

Canto - Hêghen - Phoi-ơ-bác

c)

Hêghen - Canto - Phoi-ơ-bác

d)

Phoi-ơ-bác - Canto - Hêghen

139.

Khi đưa ra quan niệm về “vật tự nó” ở ngoài con người, Canto là nhà triết học thuộc khuynh hướng nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật

d)

Nhị nguyên

140.

Khi cho rằng các vật thể quanh ta không liên quan đến thế giới “vật tự nó”, mà chỉ là “các hiện tượng phù hợp với cảm giác và tri thức do lý tính chúng ta tạo ra”, Canto là nhà triết học thuộc khuynh hướng nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Duy tâm khách quan

141.

Khi cho không gian, thời gian, tính nhân quả không thuộc bản thân thế giới tự nhiên, Canto đứng trên quan điểm triết học nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy tâm

c)

Duy vật siêu hình

142.

Trong lĩnh vực nhận thức luận, Canto là nhà triết học theo khuynh hướng nào?

a)

Khả tri luận có tính chất duy vật

b)

Khả tri luận có tính chất duy tâm khách quan

c)

Bất khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan

143.

Khẳng định nào sau đây là đúng

a)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan

144.

Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?

a)

Nguyên tử

b)

Không khí

c)

Ý niệm tuyệt đối

d)

Vật chất không xác định

145.

Trong triết học của Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiên

b)

Tinh thần là thuộc tính của tự nhiên

c)

Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần

d)

Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần

146.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Hêghen cho rằng “ý niệm tuyệt đối” tồn tại vĩnh viễn

b)

Hêghen cho rằng “ý niệm tuyệt đối” vận động trong sự phụ thuộc vào giới tự nhiên và xã hội

c)

Hêghen cho rằng “ý niệm tuyệt đối” là tính thứ nhất, tự nhiên là tính thứ hai

147.

Trong số những nhà triết học sau đây, ai là người trình bày toàn bộ giới tự nhiên, lịch sử, và tư duy trong sự vận động, biến đổi và phát triển?

a)

Đêcáctơ

b)

Hêghen

c)

Canto

d)

Phoi-ơ-bác

148.

Hãy chỉ ra đâu là quan điểm của Hêghen?

a)

Quy luật của phép biện chứng được rút ra từ tự nhiên

b)

Quy luật của phép biện chứng được hoàn thành trong tư duy và được ứng dụng vào tự nhiên và xã hội

c)

Quy luật của phép biện chứng do ý thức chủ quan con người tạo ra

149.

Luận điểm sau đây là của ai: Cái gì tồn tại thì hợp lý, cái gì hợp lý thì tồn tại.

a)

Arixót

b)

Canto

c)

Hêghen

d)

Phoi-ơ-bác

150.

Hãy chỉ ra đâu là quan điểm của Hêghen?

a)

Nhà nước hiện thực chỉ là tồn tại khác của khái niệm nhà nước

b)

Khái niệm nhà nước là sự phản ánh nhà nước hiện thực

c)

Khái niệm nhà nước và nhà nước hiện thực là hai thực thể độc lập với nhau