wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3-4: Thời vụ du lịch

Total questions: 100

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Luật Lao động Việt Nam từ năm nào người lao động được nghỉ thêm ngày thứ 7 (quỹ thời gian rỗi tăng lên)?

a)

Ngày 02/10/1996

b)

Ngày 02/10/1997

c)

Ngày 02/10/1998

d)

Ngày 02/10/1999

2.

Thời vụ du lịch là:

a)

những biến động của điểm du lịch dưới tác động của nhiều yếu tố

b)

những hoạt động du lịch mang tính nhịp điệu

c)

sự thay đổi nhu cầu du lịch, tập trung vào các thời điểm, dưới tác động của nhiều nhân tố

d)

những biến động lặp đi, lặp lại hằng năm của cung và cầu du lịch xảy ra dưới tác động của một số nhân tố xác định

3.

Thời điểm khách du lịch tập trung đông nhất tại điểm du lịch, được xác định là thời điểm nào?

a)

Trước vụ

b)

Chính vụ

c)

Sau vụ

d)

Ngoài vụ

4.

Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Mức độ phát triển và kinh nghiệm kinh doanh của điểm du lịch

b)

Khả năng chi tiêu của khách du lịch trong chuyến đi

c)

Độ dài thời gian lưu trú của du khách

d)

Thời gian rỗi của khách du lịch

5.

Lượng du khách không đều giữa các tháng trong năm mà biến động theo mùa, sự biến thiên này diễn ra không hỗn độn và theo một trật tự phổ biến và tương đối ổn định được gọi là gì?

a)

Quy luật thời vụ

b)

Quy luật cung, cầu

c)

Quy luật nhu cầu

d)

Quy luật tự nhiên

6.

Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (độ C) thích nghi cho hoạt động du lịch là bao nhiêu độ C?

a)

Từ 18–24 độ C

b)

Từ 24–27 độ C

c)

Từ 27–30 độ C

d)

Từ 30–35 độ C

7.

Tác động tiêu cực nào khi du lịch phát triển ảnh hưởng đến nền kinh tế?

a)

Địa phương được xây dựng thêm nhiều cơ sở hạ tầng mới

b)

Lao động tăng

c)

Giá cả dịch vụ, hàng hóa tăng

d)

Chủ động kinh tế của cộng đồng địa phương

8.

Việc đa dạng các sản phẩm du lịch cần lưu ý?

a)

Sức chứa của điểm du lịch đó

b)

Dịch vụ du lịch

c)

Dân cư địa phương

d)

Chính sách phát triển du lịch của vùng

9.

Biến động về số lượng khách du lịch theo từng mùa là nét đặc trưng tại:

a)

các nước trên toàn thế giới

b)

các nước khu vực châu Á

c)

các nước khu vực châu Âu

d)

các nước khu vực châu Mỹ

10.

Nguyên nhân tạo ra tính thời vụ trong du lịch?

a)

Các yếu tố mang tính tự nhiên

b)

Các yếu tố mang tính kinh tế – xã hội – tâm lý

c)

Các yếu tố về tổ chức – kĩ thuật

d)

Cả 3 phương án A, B, C

11.

Sự tăng hay giảm số lượng khách trong một năm là biểu hiện của:

a)

sự phát triển của đất nước về du lịch

b)

tốc độ tăng trưởng du lịch

c)

chỉ số tiêu dùng trong du lịch

d)

thời vụ du lịch

12.

Đặc điểm của tính thời vụ trong du lịch là:

a)

quy luật phổ biến, tồn tại ở tất cả các quốc gia

b)

quy luật phổ biến, tồn tại ở một số các quốc gia

c)

quy luật phổ biến, chỉ diễn ra ở một số điểm du lịch

d)

quy luật phổ biến, chỉ diễn ra ở Việt Nam

13.

Nhiệt độ nước biển phù hợp với loại hình du lịch biển là:

a)

nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ không khí từ 2–3 độ C

b)

nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ không khí từ 5–6 độ C

c)

nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ không khí từ 7–9 độ C

d)

nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ không khí trên 10 độ C

14.

Yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành tính thời vụ du lịch là gì?

a)

Yếu tố con người tại vùng, quốc gia phát triển du lịch

b)

Yếu tố kinh tế tại vùng, quốc gia phát triển du lịch

c)

Yếu tố tự nhiên tại vùng, quốc gia phát triển du lịch

d)

Yếu tố khoa học kỹ thuật tại vùng, quốc gia phát triển du lịch

15.

Đa phần khách du lịch Bắc Âu thích tắm biển khi nhiệt độ nước biển từ:

a)

15 độ C – 16 độ C

b)

15 độ C – 18 độ C

c)

15 độ C – 20 độ C

d)

15 độ C – 22 độ C

16.

Tại Việt Nam một số loại hình du lịch có tính thời vụ còn chưa thể hiện rõ nét, đó là những loại hình du lịch nào?

a)

Du lịch chữa bệnh, du lịch công vụ

b)

Du lịch tham quan, du lịch biển

c)

Du lịch biển, du lịch công vụ

d)

Du lịch văn hóa, du lịch thể thao

17.

Đối với thời vụ du lịch biển, các thành phần như ánh nắng, độ ẩm, hướng gió, nhiệt độ và một số đặc điểm như vị trí địa lý, độ sâu, chiều dài – rộng của bãi tắm… sẽ quyết định đến:

a)

nhu cầu chi tiêu của du khách

b)

động cơ tiêu dùng của du khách

c)

độ dài chuyến du lịch của du khách

d)

nhu cầu du lịch của du khách

18.

Một trong các giải pháp khắc phục ảnh hưởng của tính quần chúng hóa trong thời vụ du lịch là gì?

a)

Giảm giá vào thời vụ du lịch

b)

Giảm giá vào trước vụ và chính vụ

c)

Giảm giá vào chính vụ

d)

Giảm giá trước và sau vụ

19.

Vào thời vụ du lịch chính yếu tố nào gây ảnh hưởng nhiều nhất tới dân cư địa phương?

a)

Giá cả tăng, mất thăng bằng về tâm lí

b)

Giao thông đi lại khó khăn

c)

Phụ thuộc vào kinh tế du lịch

d)

Ô nhiễm môi trường

20.

Các doanh nghiệp du lịch cần nắm được quy luật của thời vụ du lịch để làm gì?

a)

Lập kế hoạch kinh doanh; cung ứng hàng hóa, đổi mới khoa học công nghệ

b)

Lập kế hoạch kinh doanh; xây dựng bộ máy tổ chức phù hợp

c)

Lập kế hoạch phục vụ; bố trí lao động; nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật

d)

Lập kế hoạch phục vụ; sắp xếp lại nhân sự; nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật

21.

Tại sao khu vực ven biển thuộc vùng Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ lượng khách du lịch giảm đáng kể vào các tháng 7, 8 và 9?

a)

Vì là thời điểm của mùa mưa bão

b)

Vì là thời điểm khách không có nhiều thời gian rỗi

c)

Vì là thời điểm thời tiết hanh khô nóng do ảnh hưởng của hiệu ứng phơn

d)

Vì là thời điểm ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

22.

Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào?

a)

sự phân bố dân cư

b)

sự phân bố các ngành sản xuất

c)

sự phân bố các tài nguyên du lịch

d)

sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ

23.

Khu du lịch biển miền Nam không mang đặc điểm, tính chất thời vụ sâu sắc như ở các khu du lịch biển miền Bắc do:

a)

thời tiết khí hậu

b)

nhu cầu tiêu dùng

c)

phong tục tập quán

d)

khả năng chi tiêu

24.

Đối tượng khách du lịch là thanh thiếu niên thì mùa vụ du lịch thường thể hiện:

a)

ngắn, cường độ du lịch thấp

b)

phụ thuộc vào thời gian rỗi, tài chính, yếu tố tự nhiên

c)

cao, cường độ du lịch mạnh

d)

phụ thuộc vào điều kiện về mặt kinh tế – xã hội – tâm lý

25.

Sự quần chúng hóa trong du lịch ảnh hưởng đến?

a)

Cầu du lịch

b)

Cung du lịch

c)

Tâm lí khách du lịch

d)

Chính quyền địa phương

26.

Sự tập trung số lượng khách du lịch theo mùa gây ảnh hưởng đến yếu tố nào?

a)

Tài nguyên du lịch

b)

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

c)

Môi trường du lịch

d)

Cả ba phương án A, B, C

27.

Du lịch tác động bất lợi đến văn hóa địa phương:

a)

có thể biến đổi các nét văn hóa

b)

có thể tạo ra nhiều loại hình kinh doanh

c)

có thể gia tăng hoạt động kinh doanh

d)

có thể làm cho dân cư địa phương phụ thuộc vào du lịch

28.

Đối với doanh nghiệp du lịch, vào thời vụ du lịch chính:

a)

dễ dàng tuyển dụng lao động

b)

khó khăn trong việc tuyển dụng lao động

c)

lao động dễ tìm đáp ứng nhu cầu

d)

lao động rẻ, chất lượng tốt

29.

Các nhân tố tạo nên tính thời vụ trong du lịch?

a)

Khí hậu, thời gian rỗi, khả năng tài chính, sẵn sàng đón tiếp khách du lịch

b)

Khí hậu, thời gian rỗi, tài nguyên du lịch, tâm lí

c)

Khí hậu, thời gian rỗi, phong tục tập quán, văn hóa, tâm lí khách du lịch

30.

Sự mất cân đối của cung và cầu trong du lịch là biểu hiện của

a)

tính thời vụ trong du lịch

b)

nhu cầu du lịch

c)

chất lượng dịch vụ du lịch

d)

sản phẩm du lịch

31.

Đối với điểm du lịch Hạ Long, Quảng Ninh mùa đông là thời điểm khách du lịch nào tập trung chủ yếu

a)

Khách nội địa

b)

Khách quốc tế

c)

Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên

d)

Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế-xã hội

32.

Khách du lịch sẽ chịu những ảnh hưởng gì do tính thời vụ du lịch gây ra

a)

Chi trả cao, hạn chế khả năng lựa chọn dịch vụ, chất lượng phục vụ kém

b)

Chi trả cao, lựa chọn được nhiều dịch vụ tốt

c)

Chi trả cao, chất lượng dịch vụ tốt

d)

Chi trả cao, đa dạng nhiều loại hình du lịch

33.

Trong kinh doanh, sản phẩm được chứng nhận “bền vững” sẽ có lợi thế vì sao

a)

Giá sẽ rẻ hơn sản phẩm cùng loại

b)

Sự tiện dụng của sản phẩm

c)

Mang lại niềm tin cho khách hàng

d)

Mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

34.

Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau đối với

a)

chu kì kinh doanh

b)

các đối tượng khách khác nhau

c)

các loại hình du lịch khác nhau

d)

các lứa tuổi khác nhau

35.

Khi nghiên cứu về tài nguyên du lịch cần lưu ý các vấn đề gì

a)

Số lượng tài nguyên và sự kết hợp các dạng tài nguyên

b)

Chất lượng tài nguyên và sự kết hợp các dạng tài nguyên

c)

Số lượng, chất lượng và sự kết hợp các dạng tài nguyên

d)

Sự kết hợp các dạng tài nguyên và sức hấp dẫn của tài nguyên

36.

Các quốc gia phát triển du lịch cần tính đến sức chứa tối đa nhằm đảm bảo

a)

tối đa doanh thu từ hoạt động du lịch

b)

phát triển du lịch bền vững

c)

không bị quá tải lượng khách du lịch

d)

đa dạng các sản phẩm du lịch

37.

Sức chứa du lịch được hiểu là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả nhất nhu cầu tối đa của một lượng khách tham quan nhất định bởi

a)

trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại nơi khách đến

b)

trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại nơi khách lưu trú

c)

trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại một vùng hay một quốc gia

d)

trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại nơi khách xuất phát

38.

Sức chứa tối đa trong du lịch được quyết định bởi ba yếu tố chính đó là

a)

lượng nguồn tài nguyên sẵn có; số lượng loại hình kinh doanh du lịch và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng

b)

lượng nguồn tài nguyên sẵn có; số lượng các điểm tham quan và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng

c)

lượng nguồn tài nguyên sẵn có; số lượng loại hình du lịch và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng

d)

lượng nguồn tài nguyên sẵn có, số lượng khách tham quan và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng

39.

Nếu mỗi địa điểm du lịch vượt quá sức chứa tối đa sẽ dẫn đến các mâu thuẫn, xung đột, điển hình như

a)

sự suy giảm chất lượng dịch vụ; dư thừa hoặc thiếu hụt về các nguồn lực cần huy động; sự phát triển của hệ thống xử lý nước thải, rác thải

b)

sự suy giảm chất lượng dịch vụ; dư thừa hoặc thiếu hụt về các nguồn lực cần huy động; tăng nhanh về cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống xử lí môi trường

c)

nâng cao chất lượng dịch vụ; dư thừa các nguồn lực cần huy động; sự xuống cấp về cơ sở vật chất kĩ thuật

d)

sự suy giảm chất lượng dịch vụ; dư thừa hoặc thiếu hụt về các nguồn lực cần huy động; sự xuống cấp về cơ sở hạ tầng, môi trường

40.

Biểu đồ đường cong các dao động thời vụ của hoạt động du lịch thể hiện

a)

thời gian rỗi của du khách tiềm năng

b)

sự chênh lệch cường độ đi du lịch vào các tháng nhất định

c)

sự chênh lệch về thời gian và cường độ giữa các thể loại du lịch

d)

sự đa dạng, phong phú và hấp dẫn của các loại hình du lịch

41.

Đây không phải là mục tiêu tuyên truyền du lịch bền vững

a)

Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi

b)

Khiến cho khách thấy vui hơn khi làm việc đúng đắn

c)

Thu lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp

d)

Cho khách thêm trải nghiệm để tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh

42.

Ở các nước nhiệt đới, mùa thấp điểm của loại hình du lịch biển vào khoảng thời gian

a)

từ tháng 5- tháng 10

b)

từ tháng 11- tháng 4

c)

từ tháng 8- tháng 12

d)

từ tháng 7- tháng 9

43.

Khi xác định khách tiềm năng ngoài mùa vụ chính, nhà kinh doanh du lịch cần tập trung các đối tượng khách

a)

Khách du lịch công vụ

b)

Những người hưu trí

c)

Học sinh – sinh viên

d)

Cả ba phương án A,B,C

44.

Để phát triển du lịch có trách nhiệm cần quan tâm đẩy mạnh phát triển lĩnh vực gì

a)

kinh tế

b)

xã hội

c)

môi trường

d)

cả ba phương án A,B,C

45.

Tính thời vụ mang những nét đặc trưng cho mỗi loại hình du lịch, bên cạnh đó còn thúc đẩy

a)

sự đầu tư trong và ngoài nước cho vùng, quốc gia

b)

sự nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động

c)

sự phát triển của vùng, quốc gia

d)

sự phát triển và trau dồi kinh nghiệm của các nhà kinh doanh du lịch

46.

Xu hướng quốc tế hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới diễn ra với quy mô lớn và nhịp độ cao là điều kiện để

a)

Nước ta tận dụng các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế xã hội

b)

Nước ta mở rộng buôn bán với nhiều nước trên thế giới

c)

Nước ta bóc lộ những hạn chế về vốn, công nghệ trong quá trình phát triển sản xuất

d)

Nước ta gia nhập vào các tổ chức kinh tế lớn

47.

Giải pháp khắc phục tính thời vụ trong du lịch

a)

Giảm giá vào thời điểm chính vụ du lịch

b)

Kết hợp nhiều loại hình du lịch vào thời điểm du lịch chính

c)

Chính sách khuyến mại, giảm giá, quà tặng vào trước, sau và ngoài thời vụ du lịch

d)

Đào tạo thêm nhiều lao động để phục vụ du lịch

48.

Xúc tiến, quảng bá du lịch theo hướng chuyên nghiệp là

a)

Nhằm vào thị trường mục tiêu, lấy sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch là trọng tâm

b)

Quảng bá du lịch gắn với quảng bá hình ảnh doanh nghiệp

c)

Nhắm vào các thị trường chính, quảng bá về điều kiện tự nhiên của điểm đến du lịch

d)

Quảng bá về điều kiện hấp dẫn của điểm đến du lịch

49.

Trong “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” của Thủ tướng Chính phủ xác định tập trung thu hút vào thị trường khách du lịch quốc tế trọng điểm đến từ

a)

Đông Bắc Á; Đông Nam Á; Thái Bình Dương

b)

Tây Âu và Đông Âu

c)

Trung Quốc và Ấn Độ

d)

Cả 3 phương án A,B,C

50.

Để kéo dài tính thời vụ trong du lịch, cần phải

a)

Thiết kế nhiều chương trình du lịch hấp dẫn dành các đối tượng khách khác nhau

b)

Nâng cao chất lượng dịch vụ vào thời điểm chính vụ du lịch

c)

Nâng cao chất lượng sẵn sàng đón tiếp khách du lịch quanh năm

d)

Nâng cao năng lực chuyên môn của người phục vụ du lịch

51.

Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch bao gồm những yếu tố nào dưới đây

a)

khách sạn, resort, phương tiện vận chuyển, đường xá, sân bay

b)

khách sạn, resort, quán bar, công viên, sòng bạc, phương tiện vận chuyển...

c)

khách sạn, resort, quán bar, công viên, sòng bạc, phương tiện vận chuyển, đường xá, sân bay, hệ thống điện, nước...

d)

sân bay, bệnh viện, nhà trường, công viên, hệ thống đường xá, cơ sở lưu trú

52.

Cơ sở hạ tầng kĩ thuật xã hội là

a)

hệ thống đường xá, nhà ga, sân bay, bến cảng, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống thông tin viễn thông,...

b)

hệ thống khách sạn, đường xá, nhà ga, sân bay, công viên, sòng bạc, bến cảng,...

c)

khu vui chơi giải trí, sòng bạc, các khu du lịch, đường xá, bệnh viện, trường học...

d)

hệ thống đường xá, nhà ga, sân bay, bến cảng, resort, khu vui chơi giải trí...

53.

Khách sạn là gì

a)

công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch

b)

công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 15 buồng ngủ trở lên đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất

c)

công trình kiến trúc có quy mô từ 20 buồng ngủ trở lên đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ phục vụ khách

d)

công trình có quy mô từ 25 buồng ngủ trở lên đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch

54.

Homestay là một trong những loại hình lưu trú được khách du lịch yêu thích hiện nay, vậy Homestay được hiểu là gì

a)

loại hình du lịch mà khách du lịch đến những ngôi làng truyền thống khu vực miền núi kết hợp ăn, ở tại các gia đình chủ nhà, biểu diễn văn hóa, các tour tham quan địa phương và mua hàng lưu niệm thủ công mỹ nghệ

b)

loại hình du lịch mà khách du lịch đến mua sắm, tham quan, khám phá bản làng khu vực miền núi

c)

loại hình du lịch mà khách du lịch đến ăn, ngủ tại nhà người dân địa phương để trải nghiệm những giá trị sống và văn hóa của mảnh đất mà du khách đặt chân đến

d)

loại hình du lịch mà khách du lịch đến cắm trại, tham quan du lịch tại các địa phương

55.

Nhà trọ (Guest house) là:

a)

phòng đầy đủ tiện nghi

b)

phòng nhiều giường ngủ, giá cao

c)

phòng nhiều giường ngủ, khu vực vệ sinh dùng chung, giá thấp, ít tiện nghi

d)

phòng hai giường ngủ, đầy đủ tiện nghi, giá vừa phải

56.

Làng du lịch (Tourism Village) là:

a)

nhiều ngôi nhà tạo thành một quần thể với đầy đủ các dịch vụ

b)

một quần thể các biệt thự Bungalow được quy hoạch gồm các khu vực nghỉ ngơi, ẩm thực, thương mại

c)

một quần thể các khách sạn cao cấp được quy hoạch gồm các khu vực nghỉ ngơi, ẩm thực, thương mại

d)

một quần thể các resort được quy hoạch gồm các khu vực nghỉ ngơi, ẩm thực, thương mại

57.

Motel là loại hình cơ sở lưu trú:

a)

khách sạn bình dân

b)

khách sạn cao cấp

c)

khách sạn ven đường

d)

khách sạn ven đô

58.

Kinh doanh trong ngành du lịch bao gồm bao nhiêu lĩnh vực (theo điều 38, chương 6 – Luật du lịch Việt Nam)?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

59.

Trong thời kì hiện đại kinh doanh dịch vụ lưu trú được gọi là gì?

a)

kỉ nguyên vàng của các Resort

b)

kỉ nguyên vàng cơ sở lưu trú Bungalow

c)

kỉ nguyên vàng của ngành kinh doanh khách sạn

d)

kỉ nguyên vàng kinh doanh Homestay

60.

Theo Luật du lịch, khách sạn được xếp hạng như thế nào?

a)

theo năm hạng: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao

b)

theo sáu hạng: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao, hạng 6 sao

c)

theo nhiều hạng: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao, hạng nhiều hơn

d)

theo nhiều hạng khác nhau: hạng 1 sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng nhiều hơn

61.

Yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất trong ngành kinh doanh khách sạn?

a)

nhiều dịch vụ cung ứng, trang thiết bị hiện đại

b)

vốn đầu tư tương đối cao

c)

nguồn nhân lực đông, trình độ cao

d)

nhiều dịch vụ bổ sung

62.

Cấp nào có thẩm quyền xếp hạng khách sạn 2 sao trở xuống?

a)

cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp huyện

b)

cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh

c)

cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp trung ương

d)

cơ quan quản lý nhà nước về du lịch

63.

Cấp nào có thẩm quyền xếp hạng khách sạn 3 sao trở lên?

a)

Tổng cục Du lịch

b)

cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp có thẩm quyền

c)

cơ quan quản lý nhà nước về du lịch nơi có hoạt động du lịch

d)

cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương

64.

Sản phẩm chủ yếu của ngành kinh doanh khách sạn là gì?

a)

dịch vụ lưu trú

b)

dịch vụ ăn uống

c)

dịch vụ lữ hành

d)

dịch vụ vui chơi giải trí

65.

Yêu cầu cần thiết đối với cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là gì?

a)

mức độ tiện nghi, mức độ thẩm mỹ, vị trí kiến trúc, giao thông

b)

mức độ thẩm mỹ, mức độ vệ sinh, mức độ an toàn, vị trí kiến trúc

c)

mức độ tiện nghi, mức độ thẩm mỹ, mức độ vệ sinh, mức độ an toàn

d)

mức độ an toàn, mức độ tiện nghi, giao thông vận tải, vị trí kiến trúc

66.

Một trong những yếu tố quan trọng nhất khi xây dựng khu nghỉ dưỡng du lịch là:

a)

vị trí trung tâm khu du lịch

b)

điều kiện khí hậu

c)

thuận tiện giao thông đi lại, gần sân bay bến cảng

d)

có hệ sinh thái đa dạng, độc đáo, điển hình

67.

Xếp hạng khách sạn được tiến hành định kì trong bao nhiêu năm?

a)

định kì 1 năm 1 lần

b)

định kì 2 năm 1 lần

c)

định kì 3 năm 1 lần

d)

định kì 4 năm 1 lần

68.

Đặc điểm cơ bản của cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch:

a)

công suất sử dụng thấp, thời gian hao mòn nhanh

b)

không có tính đồng bộ trong xây dựng và sử dụng

c)

sử dụng có tính cân đối, có tính đồng bộ

d)

công suất sử dụng cao, thời gian hao mòn lâu

69.

Đô thị du lịch được hiểu là gì?

a)

là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch không có vai trò quan trọng trong hoạt động của đô thị

b)

là đô thị phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan trọng trong hoạt động của đô thị

c)

là đô thị có tài nguyên có thể phát triển du lịch

d)

là nơi vừa phát triển du lịch, vừa phát triển các ngành kinh tế khác

70.

Chính sách phát triển du lịch yêu cầu người tham gia du lịch cần có trách nhiệm phải:

a)

coi bảo tồn là hàng đầu

b)

coi thu nhập là hàng đầu

c)

coi việc thỏa mãn nhu cầu du khách là hàng đầu

d)

coi việc xây dựng cơ sở vật chất là hàng đầu

71.

Xếp hạng khách sạn ở Việt Nam dựa trên mấy tiêu chuẩn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

72.

Xếp hạng khách sạn trên Thế giới dựa trên mấy tiêu chuẩn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

73.

Sản phẩm du lịch chủ yếu là sản phẩm dịch vụ, đặc trưng:

a)

mang tính hữu hình

b)

mang tính vô hình

c)

mang tính hàng hóa

d)

mang tính thị trường

74.

Phân loại cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch dựa trên bao nhiêu tiêu thức cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

75.

Khách du lịch đến ở homestay muốn được trải nghiệm:

a)

cuộc sống địa phương, nền văn hóa và lối sống của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh

b)

cuộc sống bản làng, nền văn hóa và phong tục tập quán của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh

c)

cuộc sống làng quê, nền văn hóa và tín ngưỡng của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh

d)

cuộc sống sang trọng, nền văn hóa và phong tục tập quán của người dân địa phương và thưởng thức môi trường thiên nhiên xung quanh

76.

Lợi ích của ngành du lịch đem đến cho nhà nước là:

a)

đóng góp vào nguồn thu quốc gia

b)

tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân

c)

thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường

d)

cả 3 phương án A, B, C đều đúng

77.

Vai trò của cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch là:

a)

một trong ba nhân tố tạo ra sản phẩm du lịch

b)

nhấn tố đóng góp hiệu quả kinh tế vào việc khai thác du lịch

c)

góp phần tăng tính hấp dẫn của tài nguyên

d)

cả 3 phương án A, B, C

78.

Để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ăn uống cần:

a)

phải gắn cơ sở lưu trú

b)

phải phục vụ đúng quy trình

c)

phải hiểu được tâm lí, thị hiếu của khách

d)

phải đa dạng hóa sản phẩm và các loại hình ăn uống

79.

Kinh doanh lưu trú vi phạm quy định về:

a)

không gắn biển hạng cơ sở du lịch sau khi đã xếp hạng

b)

không ban hành, niêm yết nội quy của cơ sở lưu trú

c)

không thực hiện chế độ báo cáo cho cơ quan nhà nước

d)

cả 3 phương án A, B, C

80.

Nhân tố nào gây ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của hoạt động du lịch?

a)

tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, chính sách phát triển du lịch

b)

cơ sở hạ tầng xã hội, đường lối chính sách

c)

đường lối, định hướng, chính sách phát triển, hàng hóa, dịch vụ du lịch

d)

chính sách phát triển, hệ thống dịch vụ bổ sung và vui chơi giải trí

81.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch bao gồm các yếu tố về:

a)

vị trí, kĩ thuật, kinh tế

b)

kiến trúc, thẩm mỹ, tiện nghi

c)

vị trí, an toàn, thẩm mỹ

d)

lao động, vệ sinh, tính đồng bộ

82.

Tính thời vụ trong du lịch tác động đến hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật như thế nào?

a)

sử dụng hợp lí về thời gian

b)

có thời gian bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị

c)

sử dụng mất cân đối

83.

Theo thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam năm 2015, khách sạn 3 sao có số lượng nhiều nhất trong các loại hình lưu trú ở Việt Nam, tổng số 441 khách sạn, điều này nói lên:

a)

Khách du lịch đến Việt Nam có nhu cầu sử dụng dịch vụ lưu trú có chất lượng cao

b)

Khả năng chi tiêu cho nhu cầu lưu trú của khách du lịch ở mức độ trung bình

c)

Khách đi du lịch Việt Nam chủ yếu là khách quốc tế

d)

Khách nội địa giữ vai trò quan trọng trong phát triển du lịch quốc gia

84.

Thời gian sử dụng của cơ sở vật chất kĩ thuật trong du lịch được xác định như thế nào?

a)

Có xác định về thời gian

b)

Thời gian sử dụng vĩnh viễn

c)

Mất cân đối trong việc sử dụng

d)

Phụ thuộc vào yếu tố tài nguyên

85.

Sự cần thiết phải xếp hạng khách sạn vì:

a)

Để phù hợp với thực tiễn Việt Nam

b)

Nhu cầu xã hội

c)

Để đánh giá chất lượng phục vụ

d)

Lợi nhuận kinh doanh

86.

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho khách sạn cần:

a)

Đảm bảo tương xứng với tiêu chuẩn khách sạn quốc tế, phù hợp với thực tiễn Việt Nam

b)

Đảm bảo theo quy chuẩn của khách sạn trên thế giới

c)

Đảm bảo theo quy định, thiết kế của quốc tế và trong khu vực

d)

Đảm bảo phải mang tính truyền thống, văn hóa của địa phương

87.

Theo quy định về xếp hạng khách sạn của Tổng cục Du lịch Việt Nam: Vị trí, kiến trúc của khách sạn phải tuân thủ nghiêm ngặt điều gì sau đây?

a)

Nhiều dịch vụ cung cấp cho du khách

b)

Gần khu vui chơi giải trí

c)

Không gần kề khu vực quốc phòng

d)

Cách xa đường quốc lộ chính

88.

Chỉ tiêu nào phản ánh lượng cầu du lịch?

a)

Số ngày (đêm) lưu lại bình quân của một khách du lịch tại điểm du lịch

b)

Số lượng hàng hóa, dịch vụ bình quân của một khách du lịch sử dụng tại điểm du lịch

c)

Số phòng buồng khách lưu trú bình quân của một khách du lịch tại điểm du lịch

d)

Số tiền bình quân của một khách du lịch chi tiêu tại điểm du lịch

89.

Trong du lịch một trong những biểu hiện của việc ô nhiễm thẩm mỹ là:

a)

Kiến trúc trong du lịch thiếu sự hòa hợp với những đặc điểm tự nhiên và kiến trúc truyền thống

b)

Sử dụng các phương tiện quảng cáo ngay tại các trung tâm du lịch

c)

Những khu nghỉ dưỡng lớn và cao tầng được thiết kế phục vụ cho du lịch tại điểm du lịch

d)

Sự phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch như khách sạn, nhà hàng tại trung tâm du lịch

90.

Nội dung mục tiêu tổng quát của “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” là: Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối đồng bộ hiện đại. Đồng thời phải có:

a)

Sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng

b)

Du lịch phát triển theo hướng trọng tâm, trọng điểm

c)

Lao động tập trung đào tạo mũi nhọn, chuyên sâu

d)

Định hướng về chuyên môn, nghiệp vụ rõ ràng

91.

Nâng cao sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch nhằm mục đích:

a)

Nâng cao chất lượng dịch vụ và cải tiến cơ cấu của cơ sở vật chất – kỹ thuật

b)

Cải thiện hệ thống phương tiện giao thông, đường xá

c)

Đa dạng các loại hình lưu trú tại các điểm du lịch

d)

Đa dạng các sản phẩm du lịch, tạo sản phẩm du lịch đặc thù tại điểm du lịch

92.

Mức độ an toàn của cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch cần quan tâm yếu tố nào?

a)

Trang thiết bị lắp đặt đầy đủ

b)

Có hệ thống cảnh báo, bảo dưỡng thường xuyên

c)

Đa dạng về dịch vụ

d)

Phù hợp với vị trí địa lí và cảnh quan xung quanh

93.

Hiện nay cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch được phát triển theo xu hướng nào?

a)

Hiện đại hóa

b)

Kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, hài hòa với môi trường thiên nhiên

c)

Đáp ứng nhu cầu đô thị hóa của xã hội, phù hợp với tài nguyên

d)

Kết hợp giữa văn hóa của nhiều quốc gia, hài hòa với cảnh quan và tài nguyên

94.

Phát triển của cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch là:

a)

Điều kiện, đồng thời cũng là sự thể hiện trình độ phát triển du lịch của một đất nước

b)

Điều kiện, đồng thời cũng là sự thể hiện trình độ phát triển kinh tế của một đất nước

c)

Điều kiện, đồng thời cũng là sự thể hiện trình độ lao động của một đất nước

d)

Điều kiện, đồng thời cũng là sự phát triển của một đất nước

95.

Yêu cầu về mức độ thẩm mỹ, diện mạo bên ngoài của khách sạn cần chú ý điều gì?

a)

Màu sắc nổi bật, đối lập với địa hình, cảnh quan thiên nhiên

b)

Màu sắc bên ngoài và bên trong có sự tương phản rõ nét

c)

Màu sắc phù hợp với địa hình, hài hòa với kiến trúc bên trong

d)

Màu sắc có gam chủ đạo, cùng màu với địa hình, cảnh quan

96.

Tổng số 640 khách sạn 3-5 sao ở Việt Nam (theo thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam tính đến năm 2015) tập trung chủ yếu tại đâu?

a)

Thành phố Hồ Chí Minh

b)

Hà Nội

c)

Đà Nẵng

d)

Quảng Ninh

97.

Trong quản lý khách sạn, khách sạn được xếp hạng sẽ:

a)

Khẳng định được vị thế của khách sạn, thu hút khách du lịch đến đông hơn

b)

Đảm bảo lợi ích cho người lao động, phù hợp với tài nguyên- môi trường điểm đến

c)

Nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo lợi ích của khách du lịch

d)

Phù hợp với nhu cầu xã hội, đảm bảo lợi ích kinh tế cho nguồn nhân lực

98.

Nhãn Bông Sen Xanh chứng nhận mức độ nỗ lực trong việc:

a)

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của cơ sở lưu trú

b)

Kinh doanh mang lại lợi nhuận cao của các cơ sở lưu trú

c)

Thu hút khách du lịch của các cơ sở lưu trú

d)

Tuyên truyền khách trong bảo vệ môi trường của cơ sở lưu trú

99.

Lợi ích của cơ sở lưu trú du lịch được cấp nhãn Bông Sen Xanh là:

a)

Cơ sở lưu trú được nhiều người biết đến

b)

Nâng cao ý thức của các lao động trong việc tiết kiệm năng lượng và bảo vệ tài nguyên du lịch

c)

Quản lý tài nguyên du lịch có hiệu quả tối đa, bảo vệ môi trường du lịch

d)

Nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của lao động tại các cơ sở lưu trú

100.

LOẠI hình cơ sở lưu trú nào ra đời vào thời kì cổ đại

a)

motel

b)

khách sạn

c)

lều trại

d)

nhà trọ bình