wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktdl chương 3

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Luật Lao động Việt Nam từ năm nào người lao động được nghỉ thêm ngày thứ 7 (quỹ thời gian rỗi tăng lên)?

a)

Ngày 02/10/1996

b)

Ngày 02/10/1997

c)

Ngày 02/10/1998

d)

Ngày 02/10/1999

2.

Thời vụ du lịch là

a)

những biến động của điểm du lịch dưới tác động của nhiều yếu tố

b)

những hoạt động du lịch mang tính nhịp điệu

c)

sự thay đổi nhu cầu du lịch, tập trung vào các thời điểm, dưới tác động của nhiều nhân tố

d)

những biến động lặp đi, lặp lại hàng năm của cung và cầu du lịch xảy ra dưới tác động của một số nhân tố xác định

3.

Thời điểm khách du lịch tập trung đông nhất tại điểm du lịch, được xác định là thời điểm nào?

a)

Trước vụ

b)

Chính vụ

c)

Sau vụ

d)

Ngoài vụ

4.

Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Mức độ phát triển và kinh nghiệm kinh doanh của điểm du lịch

b)

Khả năng chi tiêu của khách du lịch trong chuyến đi

c)

Độ dài thời gian lưu trú của du khách

d)

Thời gian rỗi của khách du lịch

5.

Lượng du khách không đều giữa các tháng trong năm mà biến động theo mùa, sự biến thiên này diễn ra không hỗn độn và theo một trật tự phổ biến và tương đối ổn định được gọi là gì?

a)

Quy luật thời vụ

b)

Quy luật cung, cầu

c)

Quy luật nhu cầu

d)

Quy luật tự nhiên

6.

Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (độ C) thích nghi cho hoạt động du lịch là bao nhiêu độ C?

a)

18-24

b)

24-27

c)

27-30

d)

30-35

7.

Tác động tiêu cực nào khi du lịch phát triển ảnh hưởng đến nền kinh tế?

a)

Địa phương được xây dựng thêm nhiều cơ sở hạ tầng mới

b)

Lao động tăng

c)

Giá cả dịch vụ, hàng hóa tăng

d)

Chủ động kinh tế của cộng đồng địa phương

8.

Việc đa dạng các sản phẩm du lịch cần lưu ý?

a)

Sức chứa của điểm du lịch đó

b)

Dịch vụ du lịch

c)

Dân cư địa phương

d)

Chính sách phát triển du lịch của vùng

9.

Biến động về số lượng khách du lịch theo từng mùa là nét đặc trưng tại

a)

các nước trên toàn thế giới

b)

các nước khu vực châu Á

c)

các nước khu vực châu Âu

d)

các nước khu vực châu Mỹ

10.

Nguyên nhân tạo ra tính thời vụ trong du lịch?

a)

Các yếu tố mang tính tự nhiên

b)

Các yếu tố mang tính kinh tế -xã hội – tâm lý

c)

Các yếu tố về tổ chức - kĩ thuật

d)

Cả 3 phương án A,B,C

11.

Sự tăng hay giảm số lượng khách trong một năm là biểu hiện của:

a)

sự phát triển của đất nước về du lịch

b)

tốc độ tăng trưởng du lịch

c)

chỉ số tiêu dùng trong du lịch

d)

thời vụ du lịch

12.

Đặc điểm của tính thời vụ trong du lịch là

a)

quy luật phổ biến, tồn tại ở tất cả các quốc gia

b)

quy luật phổ biến, tồn tại ở một số các quốc gia

c)

quy luật phổ biến, chỉ diễn ra ở một số điểm du lịch

d)

quy luật phổ biến, chỉ diễn ra ở Việt Nam

13.

Nhiệt độ nước biển phù hợp với loại hình du lịch biển là:

a)

nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ không khí từ 2-3 độ C

b)

nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ không khí từ 5-6 độ C

c)

nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ không khí từ 7-9 độ C

d)

nhiệt độ nước thấp hơn nhiệt độ không khí trên 10 độ C

14.

Yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành tính thời vụ du lịch là gì?

a)

Yếu tố con người tại vùng, quốc gia phát triển du lịch

b)

Yếu tố kinh tế tại vùng, quốc gia phát triển du lịch

c)

Yếu tố tự nhiên tại vùng, quốc gia phát triển du lịch

d)

Yếu tố khoa học kỹ thuật tại vùng, quốc gia phát triển du lịch

15.

Đa phần khách du lịch Bắc Âu thích tắm biển khi nhiệt độ nước biển từ

a)

15 độ C – 16 độ C

b)

15 độ C – 18 độ C

c)

15 độ C – 20 độ C

d)

15 độ C – 22 độ C

16.

Tại Việt Nam một số loại hình du lịch tính thời vụ còn chưa thể hiện rõ nét, đó là những loại hình du lịch nào?

a)

Du lịch chữa bệnh, du lịch công vụ

b)

Du lịch tham quan, du lịch biển

c)

Du lịch biển, du lịch công vụ

d)

Du lịch văn hóa, du lịch thể thao

17.

Đối với thời vụ du lịch biển, các thành phần như ánh nắng, độ ẩm, hướng gió, nhiệt độ và một số đặc điểm như vị trí địa lý, độ sâu, chiều dài – rộng của bãi tắm… sẽ quyết định đến:

a)

nhu cầu chi tiêu của du khách

b)

động cơ tiêu dùng của du khách

c)

độ dài chuyến du lịch của du khách

d)

nhu cầu du lịch của du khách

18.

Một trong các giải pháp khắc phục ảnh hưởng của tính quần chúng hóa trong thời vụ du lịch là gì?

a)

Giảm giá vào thời vụ du lịch

b)

Giảm giá vào trước vụ và chính vụ

c)

Giảm giá vào chính và sau vụ

d)

Giảm giá trước và sau vụ

19.

Vào thời vụ vụ du lịch chính yếu tố nào gây ảnh hưởng nhiều nhất tới dân cư địa phương?

a)

Giá cả tăng, mất thăng bằng về tâm lí

b)

Giao thông đi lại khó khăn

c)

Phụ thuộc vào kinh tế du lịch

d)

Ô nhiễm môi trường

20.

Các doanh nghiệp du lịch cần nắm được quy luật của thời vụ du lịch để làm gì?

a)

Lập kế hoạch kinh doanh; cung ứng hàng hóa, đổi mới khoa học công nghệ

b)

Lập kế hoạch kinh doanh; xây dựng bộ máy tổ chức phù hợp

c)

Lập kế hoạch phục vụ; bố trí lao động; nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật

d)

Lập kế hoạch phục vụ; sắp xếp lại nhân sự; nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật

21.

Tại sao khu vực ven biển thuộc vùng Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ lượng khách du lịch giảm đáng kể vào các tháng 7, tháng 8 và tháng 9?

a)

Vì là thời điểm của mùa mưa bão

b)

Vì là thời điểm khách không có nhiều thời gian rỗi

c)

Vì là thời điểm thời tiết hanh khô nóng do ảnh hưởng của hiệu ứng phơn

d)

Vì là thời điểm ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

22.

Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào?

a)

sự phân bố dân cư

b)

sự phân bố các ngành sản xuất

c)

sự phân bố các tài nguyên du lịch

d)

sự phân bố các trung tâm thương mại, dịch vụ

23.

Khu du lịch biển miền Nam không mang đặc điểm, tính chất thời vụ sâu sắc như ở các khu du lịch biển miền Bắc do:

a)

thời tiết khí hậu

b)

nhu cầu tiêu dùng

c)

phong tục tập quán

d)

khả năng chi tiêu

24.

Đối tượng khách du lịch là thanh thiếu niên thì mùa vụ du lịch thường thể hiện:

a)

ngắn, cường độ du lịch thấp

b)

phụ thuộc vào thời gian rỗi, tài chính, yếu tố tự nhiên

c)

cao, cường độ du lịch mạnh

d)

phụ thuộc vào điều kiện về mặt kinh tế - xã hội - tâm lý

25.

Sự quần chúng hóa trong du lịch ảnh hưởng đến?

a)

Cầu du lịch

b)

Cung du lịch

c)

Tâm lí khách du lịch

d)

Chính quyền địa phương

26.

Sự tập trung số lượng khách du lịch theo mùa gây ảnh hưởng đến yếu tố nào?

a)

Tài nguyên du lịch

b)

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

c)

Môi trường du lịch

d)

Cả ba phương án A,B,C

27.

Du lịch tác động bất lợi đến văn hóa địa phương:

a)

có thể biến đổi các nét văn hóa

b)

có thể tạo ra nhiều loại hình kinh doanh

c)

có thể gia tăng hoạt động kinh doanh

d)

có thể làm cho dân cư địa phương phụ thuộc vào du lịch

28.

Đối với doanh nghiệp du lịch, vào thời vụ du lịch chính:

a)

dễ dàng tuyển dụng lao động

b)

khó khăn trong việc tuyển dụng lao động

c)

lao động dễ tìm đáp ứng nhu cầu

d)

lao động rẻ,chất lượng tốt

29.

Các nhân tố tạo nên tính thời vụ trong du lịch?

a)

Khí hậu, thời gian rỗi, khả năng tài chính, sẵn sàn đón tiếp khách du lịch

b)

Khí hậu, thời gian rỗi, tài nguyên du lịch, tâm lí

c)

Khí hậu, thời gian rỗi, phong tục tập quán, văn hóa, tâm lí khách du lịch

d)

Khí hậu, thời gian rỗi, phong tục tập quán, tâm lý, tài nguyên du lịch, sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch

30.

Sự mất cân đối của cung và cầu trong du lịch là biểu hiện của:

a)

tính thời vụ trong du lịch

b)

nhu cầu du lịch

c)

chất lượng dịch vụ du lịch

d)

sản phẩm du lịch

31.

Đối với điểm du lịch Hạ Long, Quảng Ninh mùa đông là thời điểm khách du lịch nào tập trung chủ yếu?

a)

Khách nội địa

b)

Khách quốc tế

c)

Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên

d)

Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế-xã hội

32.

Khách du lịch sẽ chịu những ảnh hưởng gì do tính thời vụ du lịch gây ra?

a)

Chi trả cao, hạn chế khả năng lựa chọn dịch vụ, chất lượng phục vụ kém

b)

Chi trả cao, lựa chọn được nhiều dịch vụ tốt

c)

Chi trả cao, chất lượng dịch vụ tốt

d)

Chi trả cao, đa dạng nhiều loại hình du lịch

33.

Trong kinh doanh, sản phẩm được chứng nhận “ bền vững” sẽ có lợi thế vì sao?

a)

Giá sẽ rẻ hơn sản phẩm cùng loại

b)

Sự tiện dụng của sản phẩm

c)

Mang lại niềm tin cho khách hàng

d)

Mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

34.

Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau đối với

a)

chu kì kinh doanh

b)

các đối tượng khách khác nhau

c)

các loại hình du lịch khác nhau

d)

các lứa tuổi khác nhau

35.

Khi nghiên cứu về tài nguyên du lịch cần lưu ý các vấn đề gì?

a)

Số lượng tài nguyên và sự kết hợp các dạng tài nguyên

b)

Chất lượng tài nguyên và sự kết hợp các dạng tài nguyên

c)

Số lượng, chất lượng và sự kết hợp các dạng tài nguyên

d)

Sự kết hợp các dạng tài nguyên và sức hấp dẫn của tài nguyên

36.

Các quốc gia phát triển du lịch cần tính đến sức chứa tối đa nhằm đảm bảo:

a)

tối đa doanh thu từ hoạt động du lịch

b)

phát triển du lịch bền vững

c)

không bị quá tải lượng khách du lịch

d)

đa dạng các sản phẩm du lịch

37.

Sức chứa du lịch được hiểu là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả nhất nhu cầu tối đa của một lượng khách tham quan nhất định bởi:

a)

trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại nơi khách đến

b)

trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại nơi khách lưu trú

c)

trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại một vùng hay một quốc gia

d)

trong giới hạn nguồn tài nguyên và dịch vụ cho phép tại nơi khách xuất phát

38.

Sức chứa tối đa trong du lịch được quyết định bởi ba yếu tố chính đó là:

a)

lượng nguồn tài nguyên sẵn có; số lượng loại hình kinh doanh du lịch và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng

b)

lượng nguồn tài nguyên sẵn có; số lượng các điểm tham quan và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng

c)

lượng nguồn tài nguyên sẵn có; số lượng loại hình du lịch và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng

d)

lượng nguồn tài nguyên sẵn có, số lượng khách tham quan và lượng tài nguyên; dịch vụ mà mỗi cá nhân đó sử dụng

39.

Nếu mỗi địa điểm du lịch vượt qua sức chứa tối đa sẽ dẫn đến các mâu thuẫn, xung đột, điển hình như:

a)

sự suy giảm chất lượng dịch vụ; dư thừa hoặc thiếu hụt về các nguồn lực cần huy động; sự phát triển của hệ thống xử lý nước thải, rác thải

b)

sự suy giảm chất lượng dịch vụ; dư thừa hoặc thiếu hụt về các nguồn lực cần huy động; tăng nhanh về cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống xử lí môi trường

c)

nâng cao chất lượng dịch vụ; dư thừa các nguồn lực cần huy động; sự xuống cấp về cơ sở vật chất kĩ thuật

d)

sự suy giảm chất lượng dịch vụ; dư thừa hoặc thiếu hụt về các nguồn lực cần huy động; sự xuống cấp về cơ sở hạ tầng, môi trường

40.

Biểu đồ đường cong các dao động thời vụ của hoạt động du lịch thể hiện:

a)

thời gian rỗi của du khách tiềm năng

b)

sự chênh lệch cường độ đi du lịch vào các tháng nhất định

c)

sự chênh lệch về thời gian và cường độ giữa các thể loại du lịch

d)

sự đa dạng, phong phú và hấp dẫn của các loại hình du lịch

41.

Đây không phải là mục tiêu tuyên truyền du lịch bền vững

a)

Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi

b)

Khiến cho khách thấy vui hơn khi làm việc đúng đắn

c)

Thu lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp

d)

Cho khách thêm trải nghiệm để tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh

42.

Ở các nước nhiệt đới, mùa thấp điểm của loại hình du lịch biển vào khoảng thời gian:

a)

từ tháng 5- tháng 10

b)

từ tháng 11- tháng 4

c)

từ tháng 8- tháng 12

d)

từ tháng 7- tháng 9

43.

Khi xác định khách tiềm năng ngoài mùa vụ chính, nhà kinh doanh du lịch cần tập trung các đối tượng khách?

a)

Khách du lịch công vụ

b)

Những người hưu trí

c)

Học sinh – sinh viên

d)

Cả ba phương án A,B,C

44.

Để phát triển du lịch có trách nhiệm cần quan tâm đẩy mạnh phát triển lĩnh vực gì?

a)

Kinh tế

b)

Xã hội

c)

Môi trường

d)

Cả ba phương án trên

45.

Tính thời vụ mang những nét đặc trưng cho mỗi loại hình du lịch, bên cạnh đó còn thúc đẩy:

a)

sự đầu tư trong và ngoài nước cho vùng, quốc gia

b)

sự nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động

c)

sự phát triển của vùng, quốc gia

d)

sự phát triển và trau dồi kinh nghiệm các các nhà kinh doanh du lịch

46.

Xu hướng quốc tế hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế giới diễn ra với quy mô lớn và nhịp độ cao là điều kiện để:

a)

Nước ta tận dụng các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế xã hội

b)

Nước ta mở rộng buôn bán với nhiều nước trên thế giới

c)

Nước ta bộc lộ những hạn chế về vốn, công nghệ trong quá trình phát triển sản xuất

d)

Nước ta gia nhập vào các tổ chức kinh tế lớn

47.

Giải pháp khắc phục tính thời vụ trong du lịch?

a)

Giảm giá vào thời điểm chính vụ du lịch

b)

Kết hợp nhiều loại hình du lịch vào thời điểm du lịch chính’

c)

Chính sách khuyến mại, giảm giá, quà tặng vào trước, sau và ngoài thời vụ du lịch

d)

Đào tạo thêm nhiều lao động để phục vụ du lịch

48.

Xúc tiến, quảng bá du lịch theo hướng chuyên nghiệp là:

a)

Nhằm vào thị trường mục tiêu, lấy sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch là trọng tâm

b)

Quảng bá du lịch gắn với quảng bá hình ảnh doanh nghiệp

c)

Nhằm vào các thị trường chính, quảng bá về điều kiện tự nhiên của điểm đến du lịch

d)

Quảng bá về điều kiện hấp dẫn của điểm đến du lịch

49.

Trong “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” của Thủ tướng Chính phủ xác định tập trung thu hút vào thị trường khách du lịch quốc tế trọng điểm đến từ:

a)

Đông Bắc Á; Đông Nam Á: Thái Bình Dương

b)

Tây Âu và Đông Âu

c)

Trung Quốcvà Ấn Độ

d)

Cả 3 phương án A,B,C

50.

Để kéo dài tính thời vụ trong du lịch, cần phải?

a)

Thiết kế nhiều chương trình du lịch hấp dẫn các đối tượng khách khác nhau

b)

Nâng cao chất lượng dịch vụ vào thời điểm chính vụ du lịch

c)

Nâng cao chất lượng sẵn sàng đón tiếp khách du lịch quanh năm

d)

Nâng cao năng lực chuyên môn của người phục vụ du lịch