wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triethoc2

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Ý thức tác động trở lại vật chất được thực hiện thông qua yếu tố nào?

a)

Hoạt động tự thân của ý thức con người

b)

Hoạt động nhận thức của ý thức con người

c)

Hoạt động chủ quan của ý thức con người

d)

Hoạt động thực tiễn của con người

2.

Nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn chúng ta phải làm gì?

a)

Xuất phát từ mong muốn chủ quan của con người mà không cần quan tâm đến hoàn cảnh

b)

Xuất phát từ ý muốn của con người, phát huy tính năng động chủ quan

c)

Tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan

d)

Xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người

3.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan được rút ra từ nội dung lý luận nào?

a)

Tính chủ quan của ý thức con người

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

d)

Cả A, B, C

4.

Mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?

a)

Có vai trò khác nhau nên cần phải xem xét mọi mối liên hệ

b)

Có vai trò không giống nhau nên chỉ cần biết một mối liên hệ

c)

Có vai trò như nhau đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật

d)

Có vai trò như nhau nên chỉ cần biết một mối liên hệ của sự vật

5.

Đâu không phải là nội dung của nguyên tắc toàn diện?

a)

Khi nghiên cứu đối tượng cần đặt nó trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các mối liên hệ

b)

Phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ rất yếu và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ

c)

Cần xem xét đối tượng ngay trong mối liên hệ với đối tượng

d)

Chỉ nhìn một chiều, thấy mặt này mà không thấy mặt khác

6.

Chỉ ra đặc điểm của quan điểm phiến diện?

a)

Nghiên cứu sự vật trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác

b)

Chỉ nhìn một chiều, thấy mặt này mà không thấy mặt khác

c)

Thừa nhận tính phổ biến của các sự vật hiện tượng

d)

Phải tuân theo nhiều mối liên hệ liên quan đến sự vật

7.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng khi xem xét sự vật, hiện tượng, chúng ta cần tránh quan điểm nào?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm phát triển

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm phiến diện, chiết trung, nguỵ biện

8.

Nêu đặc điểm của thuật ngụy biện?

a)

Phân tích sâu mặt bản chất của đối tượng

b)

Đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại

c)

Coi trọng mặt hình thức của đối tượng

d)

Coi tất cả các mối liên hệ là như nhau

9.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm phát triển có đặc điểm gì?

a)

Phát triển là sự tăng lên về mặt lượng của sự vật

b)

Phát triển mang tính chủ quan

c)

Phát triển chỉ vận động theo khuynh hướng đi lên của sự vật, hiện tượng

d)

Phát triển chỉ vận động theo vòng tròn khép kín

10.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phát triển?

a)

Phát triển chỉ khuynh hướng vận động đi lên của sự vật, hiện tượng

b)

Phát triển không phải là tất cả mọi sự vận động của sự vật

c)

Phát triển có tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú và tính kế thừa

d)

Phát triển chỉ sự tăng lên duy nhất về mặt lượng của sự vật

11.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên tắc phát triển?

a)

Cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó

b)

Phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn

c)

Phải sớm phát hiện và ứng hộ đối tượng mới

d)

Phải có quan điểm bảo thủ, định kiến khi nghiên cứu đối tượng

12.

Chỉ ra ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Muốn rút ra cái chung không cần phải thông qua nhiều cái riêng

b)

Cái chung tồn tại trong cái riêng và nằm trong mối liên hệ chặt chẽ với cái đơn nhất

c)

Cái chung luôn luôn tồn tại độc lập với cái riêng

d)

Chỉ cần quan tâm đến cái riêng mà không cần quan tâm đến cái chung

13.

Mối liên hệ nhân quả có những tính chất nào?

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính tất yếu

d)

Cả A, B, C

14.

Chỉ ra quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguyên nhân và kết quả?

a)

Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau

b)

Sự phân biệt giữa nguyên nhân và kết quả mang tính tuyệt đối

c)

Nguyên nhân xuất hiện sau kết quả

d)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả

15.

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?

a)

Quy luật đặc thù

b)

Quy luật phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy

c)

Quy luật riêng

d)

Quy luật chung chỉ ở một số lĩnh vực

16.

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất có vị trí như thế nào?

a)

Là hạt nhân của phép biện chứng

b)

Chỉ ra nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

c)

Vạch ra cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

17.

Yếu tố nào quyết định bản chất của sự vật?

a)

Những thuộc tính không cơ bản

b)

Những thuộc tính cơ bản

c)

Những thuộc tính bên trong của sự vật

d)

Những thuộc tính bên ngoài của sự vật

18.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Lượng chỉ tính quy định khách quan vốn của sự vật

b)

Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật

c)

Lượng của sự vật hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của con người

d)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

19.

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính chất gì?

a)

Tính tương đối

b)

Tính tuyệt đối

c)

Tính chủ quan

d)

Tính tuyệt đối và tính chủ quan

20.

Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc chưa tích lũy đủ về lượng đã thực hiện bước nhảy để làm thay đổi về chất là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Hữu khuynh

b)

Phát triển

c)

Tả khuynh

d)

Phiến diện

21.

Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc không dám thực hiện bước nhảy cần thiết khi tích lũy đủ về lượng đã đạt đến giới hạn điểm nút là biểu hiện của khuynh hướng nào?

a)

Hữu khuynh

b)

Phiến diện

c)

Tả khuynh

d)

Phát triển

22.

Định nghĩa vật chất của Lênin khẳng định điều gì?

a)

Ý thức có trước vật chất

b)

Ý thức và vật chất ra đời đồng thời

c)

Con người không thể nhận thức được thế giới

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới

23.

Quy luật nào là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và quy luật phủ định của phủ định

24.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong giới tự nhiên

b)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong xã hội

c)

Mâu thuẫn tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội, tư duy

d)

Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy

25.

Mâu thuẫn nào tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng?

a)

Mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Mâu thuẫn bên ngoài

26.

Mâu thuẫn nào nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và quy định các mâu thuẫn khác?

a)

Mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn đối kháng

d)

Mâu thuẫn bên ngoài

27.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Mâu thuẫn biện chứng chỉ bao hàm sự thống nhất mà không có đấu tranh giữa mặt đối lập trong một sự vật, hiện tượng

b)

Mâu thuẫn biện chứng chỉ bao hàm sự đấu tranh mà không có thống nhất giữa mặt đối lập trong một sự vật, hiện tượng

c)

Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong một sự vật và giữa các sự vật với nhau

d)

Mâu thuẫn biện chứng là có nguyên nhân từ bên ngoài

28.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Có thống nhất của các mặt đối lập nhưng không có đấu tranh giữa chúng

b)

Trong mâu thuẫn biện chứng sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập không tách rời nhau

c)

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập luôn tách rời nhau

d)

Thống nhất của các mặt đối lập là tuyệt đối, đấu tranh là tương đối

29.

Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: "Phép biện chứng cho rằng, sự đấu tranh của các mặt đối lập là... của các mặt đối lập"?

a)

Sự bài trừ, phủ định lẫn nhau

b)

Sự tiêu diệt lẫn nhau

c)

Là sự phủ định siêu hình

d)

Tương đối

30.

Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối

c)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối

d)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập vừa tạm thời và tương đối

31.

Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau

b)

Các mặt đối lập không đấu tranh mà luôn thống nhất với nhau

c)

Các mặt đối lập không thống nhất và luôn đấu tranh với nhau

d)

Các mặt đối lập không bao giờ thống nhất và đấu tranh với nhau

32.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng như thế nào?

a)

Do những nguyên nhân không cơ bản tạo ra

b)

Do mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Do mâu thuẫn giữa lực lượng vật chất và lực lượng tinh thần

d)

Do mâu thuẫn bên ngoài của sự vật, hiện tượng

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định là gì?

a)

Là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình phát triển

b)

Là sự phủ nhận một luận điểm nào đó

c)

Là sự thay thế sự vật do sự tác động của nguyên nhân bên ngoài

d)

Cả A, B, C

34.

Chọn đáp án đúng: "Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất - cảm tính, có ... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ"?

a)

Có cơ sở

b)

Có động lực

c)

Tính lịch sử - xã hội

d)

Có nguồn gốc, mang tính lịch sử - xã hội

35.

Chọn đáp án sai: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thức tồn tại của thực tiễn?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động tinh thần

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động chính trị - xã hội

36.

Chọn đáp án sai: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của thực tiễn?

a)

Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức

b)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

c)

Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra tính chân lý của nhận thức

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính?

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Biểu tượng

d)

Phán đoán

38.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức lý tính?

a)

Khái niệm

b)

Suy lý

c)

Tri giác

d)

Phán đoán

39.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức lý tính có đặc điểm gì?

a)

Là sự phản ánh trực tiếp khách thể thông qua các giác quan

b)

Là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng

c)

Là giai đoạn thấp của quá trình nhận thức

d)

Phản ánh được bản chất của sự vật, hiện tượng

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giai đoạn nhận thức lý tính có đặc điểm gì?

a)

Chỉ giúp con người có tri thức kinh nghiệm

b)

Là sự phản ánh trực tiếp đời sống

c)

Giúp con người có tri thức khoa học và lý luận

d)

Phản ánh trực tiếp khách thể thông qua các giác quan

41.

Chọn đáp án đúng: Phương diện cơ bản của sự sản xuất xã hội:

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra bản thân con người

d)

Cả A, B, C

42.

Chọn đáp án đúng: Vai trò của khoa học đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất trong thời đại ngày nay?

a)

Thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh

b)

Thúc đẩy tăng năng suất lao động

c)

Trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Cả A, B, C

43.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ nào?

a)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong việc sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Mối quan hệ giữa các yếu tố tinh thần của con người

c)

Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên

d)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong phân phối sản phẩm

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ sản xuất biểu hiện mối quan hệ nào?

a)

Mối quan hệ giữa đối tượng lao động và công cụ lao động tham gia vào quá trình sản xuất

b)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất

c)

Mối quan hệ giữa phương tiện lao động và công cụ lao động tham gia vào quá trình sản xuất

d)

Mối quan hệ giữa con người và công cụ lao động tham gia vào quá trình sản xuất

45.

Chọn đáp án đúng: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, hoạt động giữ vai trò là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người?

a)

Hoạt động tư tưởng, tinh thần của con người

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Chủ trương, chính sách của nhà nước

d)

Truyền thống văn hóa - xã hội

46.

Chọn đáp án đúng: Các mặt của quan hệ sản xuất là gì?

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất

c)

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

d)

Cả A, B, C

47.

Chọn đáp án đúng: Nhân tố quan trọng nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất?

a)

Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau

b)

Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất

c)

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

d)

Quan hệ về tổ chức sản xuất và phân phối kết quả sản phẩm

48.

Khi nào quan hệ sản xuất trở thành xiềng xích, kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất?

a)

Khi quan hệ sản xuất phản ánh đúng lực lượng sản xuất

b)

Khi quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Khi quan hệ sản xuất được xây dựng trên nền tảng của lực lượng sản xuất

d)

Khi quan hệ sản xuất không phù hợp, lạc hậu hoặc vượt trước so với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quy luật nào đóng vai trò là quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp

b)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Quy luật về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Quy luật phát triển khoa học và công nghệ phải dựa trên phát triển kinh tế

50.

Chọn đáp án đúng: Những yếu tố cơ bản của tư liệu sản xuất:

a)

Nhà xưởng, máy móc, công cụ lao động

b)

Người lao động và tư liệu sản xuất

c)

Tư liệu lao động và đối tượng lao động

d)

Tư liệu lao động và phương tiện lao động

51.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhân tố nào giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất?

a)

Người lao động

b)

Tư liệu sản xuất

c)

Công cụ lao động

d)

Phương tiện lao động

52.

Chọn đáp án đúng: Lịch sử xã hội loài người là lịch sử kế tiếp nhau của yếu tố nào?

a)

Các phương thức sản xuất

b)

Các phương tiện lao động

c)

Các đối tượng lao động

d)

Các quan hệ sản xuất

53.

Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố nào là cơ bản nhất, tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng?

a)

Tổ chức nhà nước

b)

Tổ chức tôn giáo

c)

Các tổ chức văn hóa

d)

Tổ chức tôn giáo và tổ chức văn hóa

54.

Quan hệ sản xuất nào giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của xã hội?

a)

Quan hệ sản xuất tân ẩn

b)

Quan hệ sản xuất thống trị

c)

Quan hệ sản xuất mầm mống

d)

Quan hệ về phân phối sản phẩm

55.

Chọn đáp án đúng: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?

a)

Cơ sở hạ tầng tồn tại độc lập với kiến trúc thượng tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

c)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có mối quan hệ biện chứng với nhau, trong đó kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

56.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, xét đến cùng, sự vận động và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là do sự phát triển của yếu tố nào?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Quan hệ xã hội

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

57.

Khẳng định của C.Mác: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên” được hiểu như thế nào?

a)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là sự phát triển của giới tự nhiên

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội có sự thống nhất giữa quy luật chung và quy luật riêng của lịch sử

c)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo ý muốn chủ quan của con người

d)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội không phụ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi quốc gia

58.

Dựa trên cơ sở mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, chúng ta rút ra ý nghĩa phương pháp luận gì?

a)

Kinh tế quyết định chính trị và chính trị tác động trở lại đối với kinh tế

b)

Chính trị quyết định kinh tế và kinh tế tác động trở lại đối với chính trị

c)

Tuyệt đối hóa vai trò của kinh tế và phủ nhận vai trò của chính trị

d)

Tuyệt đối hóa vai trò của chính trị và phủ nhận vai trò của kinh tế

59.

Chọn đáp án đúng: Nguyên nhân của mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp?

a)

Sự đối lập nhau về văn hóa

b)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế

c)

Sự đối lập nhau về tư tưởng

d)

Sự đối lập nhau về lối sống

60.

Chọn đáp án đúng: Dấu hiệu chủ yếu quy định địa vị kinh tế - xã hội của các giai cấp:

a)

Mối quan hệ về phân hưởng thu của cải của xã hội

b)

Mối quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất

c)

Mối quan hệ kinh tế - vật chất giữa các tập đoàn người trong phương thức sản xuất

d)

Mối quan hệ trong hệ thống sản xuất xã hội

61.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, xét đến cùng đấu tranh giai cấp có vai trò gì?

a)

Là động lực phát triển xã hội

b)

Giải quyết mâu thuẫn giai cấp

c)

Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị bóc lột

d)

Giành chính quyền nhà nước

62.

Chọn đáp án đúng: Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin “Về bản chất, nhà nước là một tổ chức chính trị của … về mặt kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác”

a)

Giai cấp bị trị

b)

Giai cấp thống trị

c)

Tất cả lực lượng tiến bộ trong xã hội

d)

Các tầng lớp xã hội trung gian

63.

Chọn đáp án đúng: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của nhà nước?

a)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được

b)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất có thể điều hòa được

c)

Mâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

d)

Mâu thuẫn giữa lợi ích của các giai cấp có thể điều hòa được

64.

Chọn đáp án đúng: Biểu hiện trong chức năng xã hội của nhà nước:

a)

Nhân danh xã hội làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về xã hội

b)

Điều hành các công việc chung của xã hội: giao thông, y tế, giáo dục…

c)

Sử dụng bộ máy quyền lực để duy trì sự thống trị thông qua hệ thống chính sách và pháp luật

d)

Cả A và B

65.

Chỉ ra quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về giai cấp lãnh đạo cách mạng xã hội?

a)

Là giai cấp có hệ tư tưởng lạc hậu

b)

Là giai cấp đại diện cho xu hướng phản cách mạng

c)

Là giai cấp bảo thủ

d)

Là giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội, cho phương thức sản xuất tiến bộ

66.

Chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa ý thức cá nhân với ý thức xã hội?

a)

Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội

b)

Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội

c)

Ý thức cá nhân là phương thức tồn tại và biểu hiện của ý thức xã hội ở từng người

d)

Cả A, B, C

67.

Chọn đáp án sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

b)

Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

d)

Tồn tại xã hội quyết định nội dung, đặc điểm của ý thức xã hội

68.

Chọn đáp án đúng: Biểu hiện về sự lạc hậu của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội?

a)

Tồn tại của xã hội cũ đã mất đi song ý thức xã hội do xã hội đó sản sinh ra vẫn còn tồn tại

b)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội

d)

Các hình thái ý thức xã hội tác động qua lại với nhau

69.

Chọn đáp án đúng: Nội dung cơ bản trong tính kế thừa của ý thức xã hội?

a)

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

b)

Tư tưởng của thời đại sau dựa vào những tiền đề tư tưởng đã có trong giai đoạn lịch sử trước đó

c)

Tư tưởng của thời đại sau phủ định sạch trơn với tư tưởng của thời đại trước đó

d)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

70.

Chọn đáp án đúng: Đặc điểm cơ bản của ý thức xã hội thông thường?

a)

Là những tri thức, những quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động trực tiếp hằng ngày nhưng chưa được hệ thống hóa, chưa được tổng hợp và khái quát hóa

b)

Là những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết

c)

Là những tri thức có khả năng phản ánh hiện thực khách quan một cách sâu sắc

71.

Chọn đáp án đúng: Đặc điểm cơ bản của ý thức lý luận?

a)

Là những tri thức được hình thành một cách trực tiếp trong đời sống hàng ngày

b)

Là những tri thức chưa được hệ thống hóa, chưa được tổng hợp và khái quát hóa

c)

Là những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, các phạm trù và các quy luật.

d)

Ý thức lý luận phong phú hơn ý thức xã hội thông thường

72.

Chọn đáp án đúng: Nội dung cơ bản của tâm lý xã hội?

a)

Phản ánh một cách gián tiếp những điều kiện sinh hoạt hàng ngày của con người

b)

Là toàn bộ tư tưởng, tình cảm, thói quen… hình thành dưới tác động trực tiếp của cuộc sống hàng ngày và phản ánh cuộc sống đó.

c)

Vạch ra những mối liên hệ bản chất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật, hiện tượng

d)

Tâm lý xã hội tồn tại độc lập với hệ tư tưởng

73.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, hình thái ý thức nào giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội?

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức nghệ thuật

d)

Ý thức tôn giáo

74.

Hình thái ý thức xã hội phản ánh sự vận động và sự phát triển của giới tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy con người bằng tư duy lôgíc?

a)

Ý thức tôn giáo

b)

Ý thức khoa học

c)

Ý thức nghệ thuật

d)

Ý thức thẩm mỹ

75.

Ý nghĩa phương pháp luận nào được rút ra từ tính độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Không tuyệt đối hóa vai trò của tồn tại xã hội nhưng không thấy được vai trò của ý thức xã hội.

b)

Tuyệt đối hóa vai trò của tồn tại xã hội và phủ nhận vai trò tích cực của ý thức xã hội

c)

Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức xã hội và phủ nhận vai trò của tồn tại xã hội

d)

Coi trọng vai trò của tồn tại xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

76.

Theo triết học Mác-Lênin, hoạt động lịch sử đầu tiên nào khiến con người tách khỏi con vật?

a)

Hoạt động chính trị - xã hội

b)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

c)

Hoạt động văn hóa

d)

Hoạt động chế tạo và sử dụng công cụ lao động để tạo ra sản phẩm

77.

Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” phản ánh điều gì?

a)

Con người là chủ thể của lịch sử

b)

Môi trường xã hội ảnh hưởng tới nhân cách của con người

c)

Môi trường xã hội không ảnh hưởng tới nhân cách của con người

d)

Con người không thể sáng tạo ra lịch sử

78.

Khi nào bản chất xã hội của con người được thể hiện?

a)

Khi tồn tại trong các quan hệ xã hội

b)

Khi thoát ly khỏi điều kiện lịch sử

c)

Khi tách rời khỏi môi trường xã hội

d)

Khi tồn tại trong mối quan hệ với tự nhiên

79.

Chọn đáp án đúng về con người theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Con người đã có nhân cách ngay từ khi mới sinh ra

b)

Con người là thực thể sinh học - xã hội

c)

Con người chỉ chịu sự tác động của quy luật sinh học

d)

Con người chỉ chịu sự tác động của quy luật xã hội

80.

Xét đến cùng, quan hệ nền tảng nào chi phối các quan hệ khác của con người trong xã hội?

a)

Quan hệ huyết thống

b)

Quan hệ tôn giáo

c)

Quan hệ chính trị

d)

Quan hệ sản xuất vật chất

81.

Chọn đáp án đúng: Quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về xã hội?

a)

Xã hội là tập hợp những người có cùng huyết thống

b)

Xã hội là tập hợp những người có cùng sở thích

c)

Xã hội là tập hợp những người có cùng trình độ văn hóa

d)

Xã hội là tổng thể những mối liên hệ và những quan hệ của các cá nhân với nhau

82.

Chọn đáp án sai: Quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về quần chúng nhân dân?

a)

Là những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần, là lực lượng căn bản, chủ chốt;

b)

Là toàn thể dân cư đang chống lại những kẻ áp bức, bóc lột thống trị và đối kháng với nhân dân;

c)

Những người đang có các hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần vào sự biến đổi xã hội.

d)

Là một phạm trù vĩnh viễn

83.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ thể chân chính sáng tạo ra lịch sử là những ai?

a)

Giai cấp thống trị

b)

Một số cá vị nhân

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Một số cá lãnh tụ

84.

Chọn đáp án đúng: Đặc điểm của quần chúng nhân dân theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Là người sáng tạo chân chính ra lịch sử

b)

Phụ thuộc hoàn toàn vào các cá nhân kiệt xuất

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào lãnh tụ

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào giai cấp thống trị

85.

Để phát huy mạnh mẽ vai trò con người trong giai đoạn cách mạng hiện nay chúng ta phải làm gì?

a)

Kết hợp giữa lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần

b)

Đề cao chủ nghĩa cá nhân

c)

Chỉ tập trung giải quyết lợi ích vật chất

d)

Chỉ tập trung giải quyết lợi ích tinh thần

86.

Chọn đáp án đúng: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người?

a)

Là thực thể vật chất tự nhiên

b)

Là thực thể chính trị và đạo đức

c)

Là thực thể chính trị, có tư duy và văn hóa

d)

Là thực thể sinh học và xã hội

87.

Chọn đáp án đúng: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về bản chất của con người?

a)

Luôn luôn thiện

b)

Luôn luôn ác

c)

Không thiện, không ác

d)

Tổng hòa các mối quan hệ xã hội

88.

Chọn đáp án đúng theo quan niệm duy vật lịch sử: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là…”

a)

Tổng hòa các quan hệ kinh tế

b)

Tổng hòa những quan hệ xã hội

c)

Tổng hòa những quan hệ tôn giáo

d)

Tổng hòa các quan hệ tự nhiên

89.

“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại” là câu nói của nhà triết học nào?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

Hêghen

90.

Đâu là học thuyết triết học cuối cùng thể hiện tham vọng của triết học muốn đóng vai trò là “khoa học của mọi khoa học”?

a)

Triết học của Platon

b)

Triết học Hegel

c)

Triết học thời Trung cổ

d)

Triết học của V.I.Lênin

91.

Lịch sử phép biện chứng tuần tự trải qua những hình thức nào?

a)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy vật, phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng duy vật, phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm

92.

Lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật tuần tự trải qua những hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình

93.

Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: Ph.Ăngghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa …….”?

a)

Vật chất và ý thức

b)

Tư duy với tồn tại

c)

Tinh thần với thế giới tự nhiên

d)

Thực tại khách quan

94.

Theo quan niệm của người Hy Lạp cổ đại, triết học (philosophia) mang nghĩa là…

a)

Yêu mến sự thông thái

b)

Giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi

c)

Khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

d)

Cả A, B, C

95.

Ở Trung Quốc, triết học với nghĩa…

a)

Là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ

b)

Là chiêm ngưỡng, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm

c)

Là yêu mến sự thông thái

d)

Khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

96.

Ở Ấn Độ, triết học với nghĩa…

a)

Là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, biểu hiện cao của trí tuệ

b)

Là chiêm ngưỡng, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

c)

Là yêu mến sự thông thái

d)

Khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

97.

Tục ngữ Việt Nam: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”, thuộc lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Không có phương án đúng

98.

Chọn đáp án đúng: Thành phần chủ yếu của thế giới quan

a)

Kinh tế

b)

Xã hội

c)

Tri thức

d)

Chính trị

99.

Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Triết học Mác-Lênin

c)

Triết học Trung Quốc cổ đại

d)

Triết học Hy Lạp cổ đại

100.

Chọn câu trả lời đúng nhất: Triết học ra đời…

a)

Chỉ ở phương Đông

b)

Chỉ ở phương Tây

c)

Cả phương Đông và phương Tây

d)

Cả A,B,C đều sai

101.

Thế giới quan bao gồm những thành phần chủ yếu nào?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Cả A,B,C

102.

Hình thức vận động nào đặc trưng cho xã hội loài người?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hoá học

103.

Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?

a)

Đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của nó

b)

Không đồng nhất vật chất với vật thể

c)

Coi vật chất tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất

d)

Coi vật chất lệ thuộc hoàn toàn vào ý thức

104.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học được hiểu như thế nào?

a)

Vật chất vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại

b)

Vật chất được sinh ra và bị mất đi

c)

Vật chất có giới hạn

d)

Vật chất được đồng nhất với vật thể

105.

Phản ánh năng động, sáng tạo (phản ánh ý thức) là gì?

a)

Là hình thức phản ánh đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh

b)

Là hình thức phản ánh đặc trưng cho vật chất vô sinh

c)

Là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh, nó chỉ được thực hiện ở dạng vật chất phát triển cao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ óc người

d)

Cả A, B, C

106.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người một cách năng động, sáng tạo

b)

Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

c)

Là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội

d)

Cả A, B, C

107.

Chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất?

a)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh

b)

Tính tích cực, sáng tạo

c)

Tính sai lệch với vật phản ánh

d)

Tính bị quy định bởi thế giới tự nhiên

108.

Để đưa ra một quan niệm thực sự khoa học về vật chất, Lênin đã đặc biệt quan tâm đến vấn đề gì?

a)

Kế thừa các quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước Mác.

b)

Phương pháp định nghĩa

c)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan

d)

Cả A, B, C

109.

Trường phái nào quan niệm: “Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ”?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

110.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, chọn đáp án sai:

a)

Cái riêng là chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng

c)

Cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa cho nhau

d)

Cái riêng rộng hơn cái chung

111.

V.I.Lênin viết: “Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến …”?

a)

Cái chung

b)

Cái bản thể

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái đặc thù

112.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, chọn đáp án sai:

a)

Cái chung tồn tại trong những cái riêng; thông qua những cái riêng mà cái chung biểu hiện sự tồn tại

b)

Cái riêng là cái toàn bộ còn cái chung là cái bộ phận

c)

Cái riêng tồn tại độc lập so với cái chung

d)

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau

113.

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

b)

Không có cái chung thuần túy, tồn tại bên ngoài cái riêng

c)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung

d)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

114.

V.I.Lênin viết: “Bất cứ … nào cũng thông qua hàng nghìn sự chuyển hóa mà liên hệ với những cái riêng thuộc loại khác (sự vật, hiện tượng, quá trình)”?

a)

Cái riêng

b)

Cái đơn nhất

c)

Cái chung

d)

Cái đặc thù

115.

V.I.Lênin viết: “Bất cứ … nào cũng không gia nhập đầy đủ vào cái chung”?

a)

Cái riêng

b)

Cái đơn nhất

c)

Cái chung

d)

Cái đặc thù

116.

“Muốn xác định nguyên nhân của một hiện tượng nào đó, chúng ta phải tìm những mối liên hệ giữa những sự kiện xảy ra …”?

a)

Sau khi sự vật, hiện tượng xuất hiện

b)

Trước khi hiện tượng này xuất hiện

c)

Trong khi hiện tượng này xuất hiện

d)

Đồng thời với hiện tượng này

117.

Quan điểm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả:

a)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả

b)

Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả

c)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ do một nguyên nhân sinh ra; một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.

d)

Một nguyên nhân chỉ có thể sản sinh ra hai kết quả trái ngược nhau

118.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, chọn đáp án sai:

a)

Để nhận thức được sự vật thì phải tìm ra nguyên nhân xuất hiện của nó

b)

Muốn loại bỏ một sự vật thì phải loại bỏ nguyên nhân sinh ra nó

c)

Trong quá trình nhận thức sự vật không cần phải phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản

d)

Trong quá trình phân tích kết quả, cần phân loại nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản

119.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, chọn đáp án đúng:

a)

Phải tìm nguyên nhân ở mối liên hệ đã xảy ra trước khi sự vật, hiện tượng xuất hiện

b)

Để nhận thức được sự vật, hiện tượng, chỉ cần dựa vào kết quả được tạo ra

c)

Trong quá trình nhận thức sự vật, chỉ cần quan tâm tới nguyên nhân cơ bản mà không quan tâm tới nguyên nhân không cơ bản

d)

Phải tìm nguyên nhân của một sự vật, hiện tượng trong những sự kiện xảy ra sau đó

120.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, chọn đáp án sai:

a)

Sự vật nào cũng là thể thống nhất giữa chất và lượng

b)

Tính quy định về chất có tính ổn định

c)

Tính quy định về chất không có tính ổn định

d)

Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm

121.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chọn đáp án sai:

a)

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tuyệt đối

b)

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tương đối

c)

Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm

d)

Trong giới hạn độ, lượng đổi nhưng chưa dẫn tới sự biến đổi cơ bản về chất

122.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chọn đáp án đúng:

a)

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tuyệt đối

b)

Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tương đối

c)

Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh

d)

Trong giới hạn độ, lượng đổi dẫn tới sự biến đổi cơ bản về chất

123.

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại được diễn ra một cách tự phát trong lĩnh vực nào?

a)

Tư duy

b)

Xã hội

c)

Tự nhiên

d)

Cả A, B, C

124.

Trong nhiệm vụ đưa đất nước thoát khỏi chế độ thực dân phong kiến thì Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thực hiện theo hình thức bước nhảy nào?

a)

Bước nhảy cục bộ

b)

Bước nhảy toàn bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy tức thời

125.

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại yêu cầu trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, chúng ta cần phải làm gì?

a)

Chỉ chú trọng về mặt lượng

b)

Chỉ chú trọng về mặt chất

c)

Chú trọng cả lượng và chất

d)

Tuân theo khuynh hướng tá khuynh

126.

Trong giai đoạn 1975-1986, những sai lầm của sự chủ quan, nóng vội hay của sự bảo thủ, trì trệ của Đảng và nhà nước ta là do không tôn trọng quy luật cơ bản nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp

127.

Giai đoạn 1975-1986, Đảng và nhà nước ta đã mắc bệnh chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết trong quá trình phát triển đất nước. Vậy Đảng ta đã mắc phải sai lầm gì theo quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại?

a)

Hữu khuynh

b)

Tả khuynh

c)

Chiết trung, phiến diện

d)

Tôn trọng khách quan

128.

Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non- Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” thể hiện nội dung chính của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Không thuộc về quy luật nào

129.

Câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” thể hiện nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Không thuộc về quy luật nào

130.

Câu tục ngữ “Mưa dầm thấm lâu” thuộc về nội dung của quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Không thuộc về quy luật nào

131.

Vận dụng quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất vào trong học tập thì sinh viên cần phải làm gì?

a)

Phải chăm chỉ học tập để tích lũy kiến thức

b)

Chỉ chú trọng đến những môn học chính

c)

Không coi trọng những môn học phụ

d)

Gần đến lúc thi hết môn mới tập trung học

132.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mâu thuẫn giữa thực trạng nền kinh tế phát triển còn thấp với mục tiêu phát triển đất nước cao được xem là mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn bên ngoài

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn thứ yếu

d)

Mâu thuẫn đối kháng

133.

Câu nói của C.Mác “Hạnh phúc là đấu tranh” muốn nhấn mạnh đến quy luật nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật chi thuộc về các sự vật của giới tự nhiên

134.

Quan điểm xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc vận dụng ý nghĩa phương pháp luận của quy luật nào?

a)

Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Cả A, B, C

135.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chọn đáp án sai:

a)

Phủ định biện chứng xóa bỏ cái cũ hoàn toàn

b)

Phủ định biện chứng xóa bỏ tất cả cái cũ

c)

Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ

d)

Phủ định biện chứng giữ lại và cái biến những yếu tố thích hợp của cái cũ

136.

Ph.Ăngghen nói: “Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người… con người trước hết phải ăn, uống, chỗ ở và mặc đã rồi mới có thể làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo được”. Câu nói trên của C.Mác nhấn mạnh vai trò của hình thức nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị - xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động nghệ thuật

137.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin: Nhận thức là …

a)

Sự hồi tưởng lại của linh hồn bất tử về thế giới

b)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người

c)

Sao chép nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ não con người

d)

Hoạt động mang tính tự phát của con người

138.

Chọn đáp án sai về mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

a)

Nhận thức cảm tính là cơ sở cho nhận thức lí tính

b)

Nhận thức lí tính làm sâu sắc nhận thức cảm tính

c)

Hai giai đoạn đồng nhất về chất, tác động, liên hệ, bổ sung cho nhau.

d)

Hai giai đoạn khác nhau về chất nhưng lại thống nhất, liên hệ, bổ sung cho nhau.