Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Luật Kinh tế (trích từ worksheet)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Để điều chỉnh quan hệ giữa các cổ đông công ty cổ phần, pháp luật kinh doanh sử dụng phương pháp nào dưới đây?
Quyền uy
Bình đẳng
Bình đẳng và quyền uy
Phục tùng
Hãy xác định dấu hiệu của chủ thể kinh doanh.
Thành lập hợp pháp
Phải có tài sản chung
Không cần thiết phải có năng lực kinh doanh
Có thể miễn trừ trách nhiệm pháp lý bằng hành vi của mình
Quan hệ nào dưới đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Kinh tế?
Quan hệ giữa Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với ngân hàng thương mại
Quan hệ giữa doanh nghiệp với UBND quận Long Biên về việc tham gia hoạt động từ thiện
Quan hệ giữa công ty TNHH M với ông A trong việc ký kết hợp đồng lao động
Văn bản quy phạm pháp luật nào có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống quy phạm pháp luật về kinh doanh?
Luật Doanh nghiệp
Hiến pháp năm 2013
Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị định của Thủ tướng Chính phủ
Đâu không phải là nguồn của Luật Kinh tế?
Văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán thương mại
Án lệ
Phán quyết của Trọng tài Thương mại
Vấn đề nào sau đây thuộc nội dung của Luật Kinh tế?
Quy định về thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết
Quy định về thủ tục giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng lao động và người lao động
Quy định về thủ tục thành lập Hội đồng trọng tài thương mại
Quy định về việc thành lập cơ quan đăng ký kinh doanh
Vai trò “tạo ra một hành lang pháp lý thuận lợi” của Luật Kinh tế có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc thúc đẩy nhóm quan hệ nào?
Quan hệ kinh tế theo chiều dọc, tăng cường sự quản lý của nhà nước
Quan hệ kinh tế theo chiều ngang, thúc đẩy giao thương và đầu tư bình đẳng giữa các chủ thể
Quan hệ kinh tế nội bộ doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa cơ cấu tổ chức
Quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động
Luật Kinh tế thể chế hóa đường lối, chủ trương chính sách kinh tế của chủ thể nào?
Các doanh nghiệp lớn
Đảng
Các tổ chức quốc tế
Các chuyên gia kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung sử dụng phương pháp điều chỉnh chủ yếu là gì?
Phương pháp bình đẳng
Phương pháp tự nguyện
Phương pháp quyền uy phục tùng
Phương pháp thỏa thuận
Phương pháp nào sau đây là phương pháp điều chỉnh của Luật Kinh tế?
Phương pháp có sự tham gia của công đoàn
Phương pháp cho phép
Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận
Phương pháp mệnh lệnh, cho phép
Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Luật Kinh tế được thể hiện như thế nào?
Chỉ bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp nhà nước
Tạo ra một hành lang pháp lý thuận lợi cho tự do kinh doanh
Hạn chế sự phát triển của kinh tế tư nhân
Loại bỏ hoàn toàn sự quản lý của nhà nước
Cơ sở để phân biệt quan hệ kinh doanh và quan hệ dân sự là gì?
Chủ thể tham gia quan hệ
Mục đích của chủ thể tham gia quan hệ là để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Mục đích của chủ thể tham gia quan hệ là lợi nhuận
Đối tượng của quan hệ là hàng hóa, dịch vụ
Văn bản nào sau đây là nguồn của Luật Kinh tế?
Bộ luật Hình sự 2015
Bộ luật Lao động 2012
Luật Doanh nghiệp 2020
Luật Giao thông đường bộ 2008
Chủ thể nào dưới đây kinh doanh theo mô hình Hộ kinh doanh?
Công ty xây dựng Trường Sơn
Người bán hàng rong
Cửa hàng thời trang
Tài xế grab
Để điều chỉnh quan hệ giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp, pháp luật kinh doanh sử dụng phương pháp nào dưới đây?
Bình đẳng
Bình đẳng và quyền uy
Quyền uy
Thỏa thuận
Hoạt động nào sau đây thuộc phạm vi quản lý của cơ quan quản lý hành chính nhà nước trong hoạt động thương mại?
Cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp
Thông qua định hướng phát triển của doanh nghiệp
Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp
Quyết định mức chia cổ tức
Nhà nước ………… quyền cạnh tranh hợp pháp của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Bảo hộ
Bảo đảm
Bảo lưu
Bảo vệ
Xác định vai trò của Luật Kinh tế.
Tạo ra hành lang pháp lý cho tất cả các lĩnh vực quan hệ xã hội
Làm cơ sở cho các ngành luật khác
Điều chỉnh tất cả các hành vi dân sự, kinh doanh, hành chính
Quy định những vấn đề tài phán trong kinh doanh
Nhận định nào không phải là vai trò cơ bản của Luật Kinh tế?
Là cơ sở pháp lý xác định địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh
Khắc phục những tiêu cực của nền kinh tế thị trường
Tăng cường sự can thiệp của nhà nước vào nguyên tắc tự do kinh doanh của các doanh nghiệp
Là yếu tố quyết định đảm bảo sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân
Đâu là vai trò mang tính nền tảng nhất, làm tiền đề cho tất cả các vai trò còn lại của Luật Kinh tế như tạo hành lang pháp lý, điều chỉnh hợp đồng hay giải quyết phá sản?
Quy định các biện pháp chế tài đối với hành vi kinh doanh trái phép
Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước thành các quy phạm pháp luật
Ghi nhận quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia tố tụng kinh tế
Khuyến khích các hình thức tổ chức kinh doanh mới
Chủ thể nào sau đây không là chủ thể của Luật Kinh tế?
Doanh nghiệp
Bộ Giáo dục - Đào tạo
Phòng Đăng ký kinh doanh
Cá nhân kinh doanh
Chọn câu trả lời đúng nhất về phương pháp điều chỉnh của Luật Kinh tế.
Kết hợp giữa thỏa thuận, bình đẳng với phương pháp hướng dẫn và hành chính mệnh lệnh
Chỉ có phương pháp bình đẳng, thỏa thuận như Luật dân sự
Chỉ có phương pháp mệnh lệnh như Luật hành chính
Không có phương pháp điều chỉnh riêng
Sự tồn tại của “phương pháp hướng dẫn” trong Luật Kinh tế cho thấy vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là gì?
Can thiệp trực tiếp vào mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ sử dụng các biện pháp hành chính, mệnh lệnh để quản lý
Hoàn toàn đứng ngoài, để thị trường tự do vận động một cách tuyệt đối
Kiến tạo, định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách khuyến khích
Nguyên tắc bình đẳng trong Luật Kinh tế là gì?
Bình đẳng khi tham gia vào các quan hệ kinh tế không phụ thuộc vào chế độ sở hữu
Bình đẳng khi tham gia vào các quan hệ kinh tế nhưng phụ thuộc chế độ sở hữu
Bình đẳng khi tham gia vào các quan hệ kinh tế nhưng phụ thuộc vào cấp quản lý
Bình đẳng khi tham gia vào các quan hệ kinh tế nhưng phụ thuộc vào quy mô kinh doanh
Nhận định nào sau đây là sai:
Hộ kinh doanh là tổ chức kinh tế
Hộ kinh doanh là chủ thể kinh doanh
Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân.
Hộ kinh doanh không được sử dụng quá 10 lao động
Tổ chức nào dưới đây không phải là chủ thể kinh doanh:
Hội nông dân Việt Nam
Tập đoàn Sun Group
Tổng Công ty xây dựng Thăng Long
Công ty Toyota Việt Nam
Nhóm quan hệ xã hội nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Kinh tế?
Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh trong quá trình thực hiện hoạt động thương mại.
Quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Quan hệ giữa nhà nước và người phạm tội.
Quan hệ tài sản giữa các cá nhân.
Xác định chủ thể kinh doanh trong tình huống dưới đây:
Người bán hàng rong
Bệnh viện Quốc tế Vinmec
Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp
Công ty sữa Vinamilk
Hợp đồng thương mại được ký kết nhằm mục đích gì?
Phi lợi nhuận.
Lợi nhuận.
Duy trì cuộc sống.
Duy trì quan hệ hợp tác giữa các bên.
Loại hợp đồng nào sau đây KHÔNG phải là hợp đồng thương mại?
Hợp đồng mua bán hàng hóa.
Hợp đồng dịch vụ.
Hợp đồng trung gian thương mại.
Hợp đồng tặng cho tài sản.
Các bên trong hợp đồng thương mại được quyền tự do thỏa thuận nhưng phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?
Không vi phạm điều pháp luật cấm.
Không được trái đạo đức xã hội.
Không vi phạm điều pháp luật cấm, trái đạo đức xã hội.
Không có tinh thần thiện chí, hợp tác.
Đối với hợp đồng được giao kết bằng văn bản, hợp đồng được giao kết khi nào?
Bên nhận đề nghị chấp nhận lời đề nghị giao kết hợp đồng.
Bên sau cùng ký vào văn bản.
Các bên đã thỏa thuận xong về nội dung của hợp đồng.
Các bên im lặng.
Hợp đồng thương mại có hiệu lực phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Chủ thể tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện.
Hợp đồng được giao kết bằng lời nói.
Mục đích hợp đồng trái đạo đức xã hội.
Chủ thể giao kết hợp đồng không có thẩm quyền.
Trong quan hệ cầm cố tài sản, bên cầm cố giao tài sản của mình cho ai?
Ngân hàng.
Bên nhận cầm cố.
Bên bảo lãnh.
Nhà nước.
Việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh là biện pháp gì sau đây?
Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
Phạt vi phạm.
Buộc bồi thường thiệt hại.
Hủy bỏ hợp đồng.
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá bao nhiêu % giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm?
5%.
8%.
10%.
15%.
Đâu KHÔNG phải là biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ hợp đồng?
Cầm cố tài sản.
Thế chấp tài sản.
Đặt cọc.
Đặt trước.
Trong quan hệ cầm cố tài sản, tài sản được dùng để cầm cố phải thuộc quyền sở hữu của ai?
Bên cầm cố.
Bên nhận cầm cố.
Bên bảo lãnh.
Nhà nước.
Trong quan hệ thế chấp tài sản, bên thế chấp chuyển giao cho bên nhận thế chấp gì?
Tài sản thế chấp.
Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản thế chấp.
Tiền.
Không chuyển giao bất kỳ tài sản gì.
Tín chấp là biện pháp mà tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho chủ thể nào vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ?
Doanh nghiệp.
Cơ quan nhà nước.
Cá nhân, hộ gia đình nghèo.
Kho bạc nhà nước.
Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện gây ra hậu quả pháp lý gì?
Hợp đồng vẫn còn hiệu lực.
Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bên bị vi phạm tuyên bố.
Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm tòa án tuyên bố.
Trong quan hệ ký quỹ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, bên có nghĩa vụ phải gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại đâu?
Tổ chức tín dụng
Tài khoản ngân hàng của bên thụ hưởng.
Tài khoản ngân hàng của bên thứ ba.
Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng của bên vi phạm được miễn trong trường hợp nào sau đây?
Bên vi phạm hợp đồng có lỗi.
Xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Bên vi phạm hợp đồng không còn tài sản.
Không được miễn trong mọi trường hợp.
Mức bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm có quyền yêu cầu đối với bên vi phạm hợp đồng được tính như thế nào?
8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
Do tòa án ấn định.
Được tính trên thiệt hại thực tế mà bên bị vi phạm phải gánh chịu.
Do bên thứ ba ấn định.
Trong quan hệ hợp đồng, lỗi để áp dụng trách nhiệm tài sản là:
Do các nguyên nhân khách quan
Do bên thứ 3 tác động vào
Có lỗi Bên A, do bên B trực tiếp dẫn đến vi phạm của bên A
Có hành vi vi phạm hợp đồng
Sự kiện bất khả kháng được xác định:
Trong tầm kiểm soát của con người
Trong tầm kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước
Vượt ngoài tầm kiểm soát của con người
Dự đoán được trước
Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng được kí kết:
Đúng với những quy định của pháp luật về nội dung
Đúng với những quy định của pháp luật về hình thức
Trái với những quy định của pháp luật
Không trái đạo đức xã hội
Nguyên nhân đình chỉ hợp đồng do:
Một trong các bên có hành vi vi phạm pháp luật
Bên bị vi phạm đơn phương đình chỉ
Tòa án kết luận hành vi vi phạm là có
Một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng
Cơ sở xác định bồi thường trong quan hệ hợp đồng là:
Bên bị vi phạm không nhất thiết phải chứng minh lỗi của bên vi phạm
Bên bị vi phạm không nhất thiết phải xác định thiệt hại thực tế
Thiệt hại không thể tính toán được bằng số liệu
Thiệt hại phải tính toán được bằng số liệu kể cả phí vật chất với vật chất
Đình chỉ hợp đồng là:
Các bên kết thúc hợp đồng
Tạm thời ngừng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ hợp đồng
Chuyển giao hợp đồng cho bên thứ ba
Hủy bỏ mọi quyền và nghĩa vụ của hợp đồng từ đầu
Khi thỏa thuận mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại, các bên có thể thỏa thuận mức phạt:
Tối đa là 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm
Tối đa 8% giá trị của hợp đồng đó
Tối đa là 100% giá trị hợp đồng đó
Tối đa 50% giá trị hợp đồng
Hợp đồng được ký kết giữa một pháp nhân và một hộ gia đình là hợp đồng:
Dân sự
Kinh tế
Hợp đồng lao động
Hợp đồng thương mại
Chủ thể của hợp đồng kinh doanh - thương mại là:
Tất cả những người kinh doanh
Tổ chức kinh tế thành lập hợp pháp
Cá nhân không có đăng ký kinh doanh
Tất cả các loại tổ chức có hoặc không có đăng kí kinh doanh
Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ hợp đồng:
Các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận từ việc giao kết hợp đồng đó
Các bên không phải tiếp tục thực hiện hợp đồng và bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ đối ứng
Hợp đồng vẫn còn hiệu lực
Hợp đồng bị hủy bỏ
Trách nhiệm tài sản trong bất khả kháng:
Đây là rủi ro, không bên nào chịu trách nhiệm
Cũng phải chịu trách nhiệm nếu gây phương hại cho đối tác
Tự thỏa thuận bồi thường
Tòa án phán quyết
Chế tài nào sau đây có thể được áp dụng trong quan hệ hợp đồng thương mại:
Phạt vi phạm
Xử lý hành chính
Xử lý hình sự
Cảnh cáo
Mức bồi thường có thể áp dụng:
Thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấy nhiêu
Giá trị mất mát, hư hỏng
Thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấy nhiêu; giá trị mất mát, hư hỏng; lãi suất ngân hàng, chi phí hạn chế thiệt hại
Lãi suất ngân hàng, chi phí hạn chế thiệt hại
Thanh lý hợp đồng là do hành vi của:
Các chủ thể hợp đồng
Cơ quan quản lý chủ thể hợp đồng
Cơ quan tài phán
Một trong các chủ thể hợp đồng
Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu:
Chỉ làm phát sinh nghĩa vụ của bên đưa ra đề nghị
Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm giao kết hợp đồng
Bên được đề nghị cũng phải thực hiện nghĩa vụ vì đã tham gia hợp đồng
Không xem xét yếu tố lỗi của các bên
Điểm khác cơ bản giữa hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng cung cấp dịch vụ là:
Hình thức của hợp đồng
Nội dung của hợp đồng
Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng
Đối tượng của hợp đồng
Trong các điều khoản sau, điều khoản nào là điều khoản chủ yếu:
Giá cả
Phạt vi phạm 5 %
Trường hợp miễn trách nhiệm theo quy định của nhà nước
Khi có tranh chấp sử dụng trọng tài thương mại
Hợp đồng kinh doanh thương mại khi có tranh chấp thì giải quyết:
Bằng thỏa lượng giữa các bên
Bằng một cá nhân hoặc tổ chức do các bên lựa chọn làm trung gian hòa giải
Bằng trọng tài hay tòa án
Thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án
Hợp đồng kinh doanh thương mại có thể được xác lập bằng hình thức:
Lời nói hoặc hành vi cụ thể
Bằng hình thức văn bản
Thông điệp dữ liệu điện tử
Lời nói, hành vi cụ thể, văn bản hoặc thông điệp dữ liệu điện tử
Các căn cứ phát sinh trách nhiệm tài sản:
Có hành vi có lỗi vi phạm những cam kết hợp đồng
Làm cho bên đối tác bị thiệt hại
Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế
Có hành vi vi có lỗi vi phạm những cam kết hợp đồng; làm cho bên đối tác bị thiệt hại; có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế
Mục đích của Hợp đồng kinh doanh thương mại là:
Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh
Trao đổi hàng hoá
Thực hiện dịch vụ
Sinh lời
Hợp đồng được giao kết vào thời điểm:
Bên được đề nghị cùng ký vào văn bản hợp đồng
Bên được đề nghị im lặng
Khi bên đề nghị nhận được văn bản chấp nhận giao kết hợp đồng từ bên được đề nghị
Khi bên được đề nghị gửi văn bản chấp nhận giao kết hợp đồng cho bên đề nghị
Hợp đồng mua bán hàng hóa là hợp đồng:
Dân sự
Thương mại
Dân sự hoặc thương mại
Không là dân sự hoặc thương mại
Những loại tài sản nào không được dùng làm tài sản bảo đảm?
Tài sản đang còn tranh chấp
Tài sản đi thuê, đi mượn
Tài sản khó cất giữ, bảo quản, kiểm định, định giá
Tài sản đang tranh chấp, tài sản đi thuê, tài sản khó cất giữ, bảo quản, kiểm định, định giá
Đặc trưng chủ yếu của hợp đồng là:
Thay đổi quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
Xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
Chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
Khi thế chấp tài sản, bên thế chấp có chuyển giao tài sản cho bên nhận thế chấp không?
Có
Không
Tùy theo yêu cầu của bên nhận thế chấp
Tùy theo yêu cầu của bên thế chấp
Quyền của bên nhận cầm cố là
Được khai thác công dụng của tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố cho dù có thỏa thuận hoặc không có thỏa thuận đối với bên cầm cố
Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó
Không cần phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố nếu làm mất hoặc làm hư hỏng tài sản cầm cố đó
Được bán, trao đổi, tặng, cho, cho thuê, cho mượn tài sản cầm cố chỉ cần không làm mất hoặc làm hư hỏng tài sản cầm cố
Nhận định nào ĐÚNG:
Thời hạn cầm cố tài sản do pháp luật quy định
Cầm cố tài sản có thể có hiệu lực trước thời điểm chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố
Việc cầm cố tài sản có thể bị hủy bỏ nếu được bên nhận cầm cố đồng ý
Cầm cố tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (bên nhận thế chấp)
Hợp đồng có thể được chấm dứt khi gặp các trường hợp nào sau đây:
Thực hiện đúng hợp đồng
Tạm dừng hợp đồng
Đình chỉ hợp đồng
Theo thỏa thuận của các bên
Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ hợp đồng:
Các bên phải hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận từ việc giao kết hợp đồng đó
Các bên không phải tiếp tục thực hiện hợp đồng và bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thực hiện phần nghĩa vụ đối ứng
Hợp đồng vẫn còn hiệu lực
Hợp đồng không còn hiệu lực tại thời điểm đình chỉ, phần quyền và nghĩa vụ đã thực hiện vẫn còn hiệu lực
Hợp đồng bị hủy bỏ là hợp đồng không có hiệu lực tại thời điểm:
Hợp đồng bị hủy bỏ
Hợp đồng bị vi phạm
Hợp đồng được giao kết
Hợp đồng được hoàn thành
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại là:
2 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm
3 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm
1 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm
4 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm
Chế tài nào được áp dụng trong thương mại đối với vi phạm KHÔNG cơ bản?
Buộc thực hiện đúng hợp đồng
Tạm ngừng thực hiện hợp đồng
Đình chỉ thực hiện hợp đồng
Hủy bỏ hợp đồng
Vi phạm cơ bản theo Luật thương mại 2005 là:
Sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia có thể đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng
Sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng
Sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia đạt được một phần mục đích của việc giao kết hợp đồng
Sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng
Trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có thể áp dụng thêm chế tài:
Tạm ngừng hợp đồng
Bồi thường thiệt hại
Đình chỉ hợp đồng
Hủy bỏ hợp đồng
Trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng, bên bị vi phạm có thể áp dụng thêm chế tài:
Tạm ngừng hợp đồng
Đình chỉ hợp đồng
Phạt vi phạm
Hủy bỏ hợp đồng
Khi hợp đồng bị tạm ngừng thực hiện thì:
Hợp đồng hết hiệu lực
Hợp đồng không còn hiệu lực
Hợp đồng vẫn còn hiệu lực
Hợp đồng chấm dứt hiệu lực
Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm:
Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ của hợp đồng
Hai bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng
Bên vi phạm nhận được thông báo đình chỉ của bên bị vi phạm
Bên bị vi phạm nhận được thông báo đình chỉ của bên vi phạm
Trong trường hợp nào sau đây hợp đồng không còn hiệu lực:
Áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng
Áp dụng chế tài hủy bỏ hợp đồng
Áp dụng chế tài phạt vi phạm
Áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại
Trong trường hợp nào sau đây hợp đồng không còn hiệu lực:
Áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng
Áp dụng chế tài phạt vi phạm
Áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại
Áp dụng chế tài đình chỉ hợp đồng
Khi hợp đồng bị hủy bỏ một phần thì:
Toàn bộ hợp đồng không còn hiệu lực
Các phần còn lại của hợp đồng vẫn còn hiệu lực
Các phần còn lại tạm ngừng hiệu lực
Toàn bộ hợp đồng vẫn còn hiệu lực
Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ:
Thời điểm hủy bỏ
Thời điểm hoàn thành
Thời điểm giao kết
Thời điểm đình chỉ
Trường hợp nào sau đây không thuộc trường hợp miễn trách:
Xảy ra sự kiện bất khả kháng
Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia
Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết trước được vào thời điểm giao kết
Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên vi phạm
Nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách thuộc về:
Bên vi phạm
Bên bị vi phạm
Tòa án
Trọng tài
Doanh nghiệp bị coi là mất khả năng thanh toán khi nào?
Khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đã đến hạn thanh toán
Khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ theo yêu cầu của chủ nợ
Khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán
Khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán
Doanh nghiệp tiến hành thủ tục phá sản phải đảm bảo thanh toán bao nhiêu phần trăm các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp?
Tùy thuộc vào tài sản còn lại của doanh nghiệp
25%
50%
100%
Chủ thể nào sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản doanh nghiệp?
Chủ nợ không có bảo đảm
Chủ nợ có bảo đảm một phần
Chủ nợ có bảo đảm
Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ bao nhiêu phần trăm cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán?
10%
20%
30%
50%
Chủ thể nào sau đây KHÔNG có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp?
Chủ nợ không có bảo đảm
Chủ nợ có bảo đảm
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Người lao động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp:
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán
không thanh toán được nợ đến hạn theo yêu cầu của chủ nợ có bảo đảm
không thanh toán được nợ đến hạn theo yêu cầu của chủ nợ không bảo đảm
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán
Thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là:
Viện kiểm sát nhân dân
Tòa án nhân dân
Cơ quan thi hành án
Cơ quan công an
Quyết định của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản:
Miễn trừ nghĩa vụ tài sản của chủ Doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của Công ty hợp danh
Không miễn trừ nghĩa vụ tài sản của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chỉ miễn trừ nghĩa vụ tài sản của thành viên hợp danh của Công ty hợp danh
Chỉ miễn trừ nghĩa vụ tài sản của chủ Doanh nghiệp tư nhân, không miễn trừ nghĩa vụ tài sản của thành viên hợp danh của Công ty hợp danh
Không miễn trừ nghĩa vụ tài sản của chủ Doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của Công ty hợp danh
Ai trong số những trường hợp sau có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp?
Các chủ nợ có bảo đảm
Người lao động trong doanh nghiệp
Tòa án
Cơ quan đăng ký kinh doanh
Theo quy định của Luật phá sản 2014 thì cơ quan có quyền tuyên bố Doanh nghiệp, Hợp tác xã phá sản là:
Cơ quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan thuế
Tòa án
Viện kiểm sát
Luật Phá sản 2014 không áp dụng với:
Hợp tác xã
Liên hiệp hợp tác xã
Hộ kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân
Ai trong số những trường hợp sau có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?
Chủ nợ có bảo đảm một phần
Cơ quan đăng ký kinh doanh
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
Công ty cho thuê tài chính
