Font size
WorksheetsWorksheet: Giải phẫu - sinh lý hệ tuần hoàn
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Phương pháp xác định nhóm máu: phương pháp Simonin là:
Trộn huyết thanh mẫu đã biết trước kháng thể với máu người thử
Trộn huyết tương mẫu đã biết trước kháng thể với máu người thử
Trộn huyết thanh mẫu đã biết trước kháng nguyên với máu người thử
Vị trí của mỏm tim trên ngực:
Giao giữa liên sườn III và đường giữa xương đòn trái
Giao giữa liên sườn III và đường giữa xương đòn phải
Giao giữa liên sườn V và đường giữa xương đòn trái
Giao giữa liên sườn V và đường giữa xương đòn phải
Nhĩ phải nhận máu về tim từ:
Tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch phổi
Động mạch chủ trên và động mạch chủ dưới
4 động mạch phổi
Tim có mấy buồng:
2
3
4
5
Xoang tĩnh mạch chủ nằm ở:
Cung động mạch chủ
Nơi phình ra phía sau của tĩnh mạch chủ trên đổ vào nhĩ phải
Nơi phình ra phía sau của tĩnh mạch chủ dưới đổ vào nhĩ phải
Trong nhĩ phải và gần nơi đổ vào của tĩnh mạch chủ trên
Nhĩ trái nhận máu từ:
Tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới
4 tĩnh mạch phổi
Nhĩ phải
Thất trái
Các mặt của tim:
2 mặt: ức sườn, phổi
2 mặt: ức sườn, cột sống
3 mặt: ức sườn, hoành, phổi
3 mặt: ức sườn, hoành, cột sống
Mặt ức sườn của tim tương ứng với sụn sườn từ:
I đến III
II đến IV
III đến VI
IV đến VIII
Mặt hoành của tim liên quan với:
Cơ hoành, thùy phải của gan và đỉnh của dạ dày
Cơ hoành, thùy trái của gan và đỉnh của dạ dày
Cơ hoành, thùy phải của gan và đáy của dạ dày
Cơ hoành, thùy trái của gan và đáy của dạ dày
Hai tâm nhĩ của tim nằm ở phần:
Ức sườn
Đáy
Đỉnh
Đáy và ức sườn
Tật bẩm sinh thông liên nhĩ là do:
Có lỗ bầu dục ở vách liên nhĩ
Không có vách liên nhĩ
Hẹp van nhĩ thất
Hở van nhĩ thất
Tâm nhĩ phải nhận máu về tim từ: CHỌN CÂU SAI
Tĩnh mạch chủ trên
Tĩnh mạch chủ dưới
Xoang tĩnh mạch vành
Tĩnh mạch phổi
Van nhĩ thất bên phải là van:
2 lá
3 lá
Bán nguyệt
Tổ chim
Van nhĩ thất bên trái là van:
2 lá
3 lá
Bán nguyệt
Tổ chim
Tật bẩm sinh thông liên thất thường do:
Phần cơ vách liên thất bị khiếm khuyết
Phần màng vách liên thất bị khiếm khuyết
Hẹp van nhĩ thất
Hở van nhĩ thất
Đặc điểm phân bố cơ tim của tim:
2 nhĩ mỏng
Thất dày
Thất trái dày hơn thất phải
Tất cả đều đúng
Chức năng của nhĩ:
Lấy máu từ ngoài về tim
Đẩy máu từ tim ra ngoại vi
A và B đúng
A và B sai
Chức năng của thất:
Lấy máu từ ngoài về tim
Đẩy máu từ tim ra ngoại vi
A và B đúng
A và B sai
Chức năng của nhĩ phải:
Nhận máu từ tĩnh mạch chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Chức năng của nhĩ trái:
Nhận máu từ tĩnh chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Chức năng của thất phải:
Nhận máu từ tĩnh chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Chức năng của thất trái:
Nhận máu từ tĩnh chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Đóng vai trò chủ yếu trong khởi phát, điều chỉnh sự co bóp nhịp nhàng và tự động của tim là do hệ thống nút: CHỌN CÂU SAI
Nút xoang nhĩ
Nút nhĩ thất
Bó His
Nút xoang thất
Động mạch vành nuôi tim xuất phát từ:
Cung động mạch chủ
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Động mạch dưới đòn
Đặc điểm nút xoang nhĩ:
Nằm trong thành cơ tâm nhĩ trái
Nằm trong thành cơ tâm nhĩ phải
Nằm trong thành cơ tâm thất trái
Nằm trong thành cơ tâm thất phải
Đặc điểm nút nhĩ thất:
Nằm trong lớp nội tâm mạc của tâm nhĩ trái
Nằm trong lớp nội tâm mạc của tâm nhĩ phải
Nằm trong thành cơ của tâm nhĩ trái
Nằm trong thành cơ của tâm nhĩ phải
Đặc điểm của động mạch vành phải của tim:
Chạy trong rãnh gian nhĩ thất phải
Xuất phát từ cung động mạch chủ
Chạy trong rãnh gian thất sau
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của động mạch vành trái của tim:
Chạy trong rãnh gian nhĩ thất trái
Xuất phát từ cung động mạch chủ
Chạy trong rãnh gian thất trước
Tất cả đều đúng
Nhánh mũ của động mạch vành trái cấp máu cho:
Tâm nhĩ trái
Tâm thất trái
Tâm nhĩ trái và tâm thất trái
Vách liên thất trước
Thần kinh tim được chi phối bởi:
Hệ thần kinh cao cấp
Hệ thần kinh tự chủ
Hệ thống dẫn truyền của tim và hệ thần kinh tự chủ
Hệ thống dẫn truyền của tim và hệ thần kinh cao cấp
Cơ tim có tính chất sinh lý gì mà khi cường độ kích thích tim yếu hơn ngưỡng thì tim không co; kích thích hơn ngưỡng thì tim co và kích thích tăng cao hơn ngưỡng của cơ tim rất nhiều nhưng cơ tim vẫn co ở mức tối đa và giữ ở mức này (định luật “không hoặc tất cả”):
Tính hưng phấn của cơ tim
Tính dẫn truyền của cơ tim
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim
Tính nhịp điệu của cơ tim
Trong trường hợp có block nhĩ thất từng phần thì trên điện tâm đồ thấy:
Sóng P kéo dài
Khoảng PQ kéo dài
Phức bộ QRS kéo dài
Sóng T kéo dài
Hội chứng Adam – Stokes trong rối loạn dẫn truyền của cơ tim là: CHỌN CÂU SAI
Khi bó His bị tắc nghẽn hoàn toàn
Tâm nhĩ co theo nhịp xoang, tâm thất co theo nhịp mạng purkinje
Tình trạng phong bế hoàn toàn
Sự dẫn truyền nhĩ thất bị chậm hoặc do tắc nhánh bó his
Khi tim đang co thì cơ tim không đáp ứng bất kỳ một kích thích nào từ bên ngoài cùng như từ nút xoang đi tới là thuộc giai đoạn:
Trơ tuyệt đối
Trơ tương đối
Hưng vượng
Hồi phục hoàn toàn
Cơ tim lúc nào cũng co từng nhịp đơn giản mà không bao giờ co cứng nhờ cơ vẫn dược là nhờ:
Giai đoạn trơ tuyệt đối kéo dài
Giai đoạn trơ tương đối kéo dài
Giai đoạn hưng vượng kéo dài
Giai đoạn hồi phục hoàn toàn kéo dài
Ngoại tâm thu có thể xuất hiện trong giai đoạn nào của chu kỳ của cơ tim: CHỌN CÂU SAI
Giai đoạn trơ tuyệt đối
Giai đoạn trơ tương đối
Giai đoạn hưng vượng toàn
Giai đoạn hồi phục hoàn
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim, trong giai đoạn trơ tuyệt đối là ứng với trạng thái:
Khử cực
Tái cực
Khử cực và 2 pha đầu của trạng thái tái cực
Tái cực và 2 pha đầu của trạng thái khử cực
Có thể dùng kích thích mới có cường độ cao hơn ngưỡng gây co cơ tim.
Đúng
Sai
Đáp ứng này có biên độ thấp hơn so với mức bình thường là thuộc giai đoạn:
Trơ tuyệt đối
Trơ tương đối
Hưng vượng
Hồi phục hoàn toàn
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim, ứng với lúc tế bào tái cực trở về mức ban đầu thuộc giai đoạn:
Trơ tuyệt đối
Trơ tương đối
Hưng vượng
Hồi phục hoàn toàn
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim, kích thích dưới ngưỡng cũng có thể gây đáp ứng, thuộc giai đoạn:
Trơ tuyệt đối
Trơ tương đối
Hưng vượng
Hồi phục hoàn toàn
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim, sau tái cực thì màng tế bào trở lại phân cực, khả năng hưng phấn của tế bào trở về mức ban đầu, thuộc giai đoạn:
Trơ tuyệt đối
Trơ tương đối
Hưng vượng
Hồi phục hoàn toàn
Sau co bóp phụ của tâm thất, tim nghỉ dài hơn bình thường gọi là nghỉ bù, sau đó tim co bóp trở về nhịp cũ, là ngoại tâm thu:
Ngoại tâm thu không so le
Ngoại tâm thu so le
Ngoại tâm thu xen kẽ
Tất cả đều đúng
Sau co bóp phụ của tâm thất thì tim co bóp trở về nhịp cũ, không có thời gian nghỉ bù, là ngoại tâm thu:
Ngoại tâm thu không so le
Ngoại tâm thu so le
Ngoại tâm thu xen kẽ
Tất cả đều đúng
Sau co bóp phụ của tâm thất, không có giai đoạn nghỉ bù, tâm thất vẫn duy trì nhịp sớm hơn so với nhịp đó mà không bắt lại nhịp cũ, là ngoại tâm thu:
Ngoại tâm thu không so le
Ngoại tâm thu so le
Ngoại tâm thu xen kẽ
Tất cả đều đúng
Ngoại tâm thu nào có tình trạng xung động từ nút xoang đến tim rơi vào thời kỳ trơ tuyệt đối của cơ bóp phụ nên cơ tim không đáp ứng cho đến khi có xung động tiếp theo:
Ngoại tâm thu không so le
Ngoại tâm thu so le
Ngoại tâm thu xen kẽ
Tất cả đều đúng
Ngoại tâm thu nào có tình trạng xung động từ nút xoang phát ra sớm hơn nhịp bình thường, rồi sau đó nhịp này cứ tiếp tục duy trì đều đặn:
Ngoại tâm thu không so le
Ngoại tâm thu so le
Ngoại tâm thu xen kẽ
Tất cả đều đúng
Tần số tim do nút xoang khởi phát bình thường:
70 – 80 nhịp/phút
40 – 60 nhịp/phút
30 – 40 nhịp/phút
20 – 40 nhịp/phút
Tần số tim do nút nhĩ thất khởi phát bình thường:
70 – 80 nhịp/phút
40 – 60 nhịp/phút
30 – 40 nhịp/phút
20 – 40 nhịp/phút
Tần số tim do bó His khởi phát bình thường:
70 – 80 nhịp/phút
40 – 60 nhịp/phút
30 – 40 nhịp/phút
20 – 40 nhịp/phút
Sự hoạt động của tim trong 1 chu kỳ gắn liền với:
Sự đóng các van
Sự mở các van
Sự biến đổi áp lực trong buồng tim
Tất cả đều đúng
Hoạt động của một chu kỳ tim trong điều kiện bình thường:
Nhịp tim khoảng 120 lần/phút
Thời gian của 1 chu kỳ tim là 0,8 phút
Gồm 2 thì cơ bản: tâm thu và tâm trương
Tất cả đều đúng
Thì tâm thu diễn ra theo thứ tự:
Tâm nhĩ thu đẩy 1/4 lượng máu còn lại xuống thất – tâm thất co đang tích lúc đầu gây mở van nhĩ thất – tâm thất co đang thể tích lúc sau gây đóng van bán nguyệt – tâm thất co tống máu nhanh – tâm thất co tống máu chậm.
Tâm nhĩ thu đẩy 1/4 lượng máu còn lại xuống thất – tâm thất co đang tích lúc đầu gây đóng van nhĩ thất – tâm thất co đang thể tích lúc sau gây mở van bán nguyệt – tâm thất co tống máu nhanh – tâm thất co tống máu chậm.
Tâm nhĩ thu đẩy 1/4 lượng máu còn lại xuống thất – tâm thất co đang tích lúc đầu gây mở van nhĩ thất – tâm thất co đang thể tích lúc sau gây mở van bán nguyệt – tâm thất co tống máu nhanh – tâm thất co tống máu chậm.
Tâm nhĩ thu đẩy 1/4 lượng máu còn lại xuống thất – tâm thất co đang tích lúc đầu gây đóng van nhĩ thất – tâm thất co đang thể tích lúc sau gây đóng van bán nguyệt – tâm thất co tống máu nhanh – tâm thất co tống máu chậm.
Thì tâm trương diễn ra theo thứ tự:
Đầu thời kỳ thất giãn đẳng tích gây mở van nhĩ thất – cuối thời kỳ thất giãn đẳng tích, cơ thất giãn đẳng trương gây đóng van động mạch – thời kỳ đầy máu thất nhanh – thời kỳ đầy máu thất chậm.
Đầu thời kỳ thất giãn đẳng tích gây đóng van nhĩ thất – cuối thời kỳ thất giãn đẳng trương gây mở van động mạch – thời kỳ đầy máu thất nhanh – thời kỳ đầy máu thất chậm.
Lưu lượng tim là:
Lượng máu tim bơm vào tĩnh mạch trong một phút
Lượng máu tim bơm vào động mạch trong một phút
Đóng van bán nguyệt
Nghe rõ ở mỏm tim
Thể tích máu bơm ra trong 1 nhát bóp là 70ml , tần số tim là 80 lần, lưu lượng tim bằng bao nhiêu:
70ml/phuˊt
150ml/phuˊt
5600ml/phuˊt
336000ml/phuˊt
Tỉ lệ phần trăm giữa thể tích tâm thu với thể tích tâm thất cuối tâm trương gọi là:
Cung lượng tim
Lưu lượng của tim
Phần số tống máu
Phân suất tâm thu
Tiếng tim T1 là: CHỌN SAI
Đóng van nhĩ thất 3 lá
Đóng van nhĩ thất 2 lá
Đóng van bán nguyệt khi tâm thu
Nghe rõ vùng mỏm tim
Tiếng tim T2 là:
Đóng van nhĩ thất 3 lá
Đóng van nhĩ thất 2 lá
Đóng van bán nguyệt khi tâm thu
Nghe rõ vùng đáy tim
Thời gian giữa tiếng T1 và tiếng T2 tương ứng với khoảng:
Tâm thu
Tâm trương
A và B đúng
A và B sai
Thời gian giữa tiếng T2 và tiếng T1 tương ứng với khoảng:
Tâm thu
Tâm trương
A và B đúng
A và B sai
Trong chu kỳ tim, khoảng thời gian phân bố giữa các thời kỳ:
Tâm thu ngắn hơn tâm trương
Tâm thu kéo dài hơn tâm trương
Tâm thu tương đương tâm trương
Tất cả đều đúng
Trong đo điện tâm đồ, đạo trình DI được mắc:
Cổ tay phải và cổ chân trái
Cổ tay phải và cổ chân phải
Cổ tay trái và cổ chân phải
Cổ tay phải và cổ tay trái
Trong đo điện tâm đồ, đạo trình DII được mắc:
Cổ tay phải và cổ chân trái
Cổ tay phải và cổ chân phải
Cổ tay trái và cổ chân phải
Cổ tay phải và cổ tay trái
Trong đo điện tâm đồ, đạo trình DIII được mắc:
Cổ tay phải và cổ chân trái
Cổ tay phải và cổ chân phải
Cổ tay trái và cổ chân trái
Cổ tay phải và cổ tay trái
Trong đo điện tâm đồ, cực thăm dò cổ tay phải:
aVL
aVR
aVF
aVLeg
Trong đo điện tâm đồ, cực thăm dò cổ tay trái:
aVL
aVR
aVF
aVLeg
Trong đo điện tâm đồ, cực thăm dò cổ chân trái:
aVL
aVR
aVF
aVLeg
Trong đo điện tâm đồ, cách mắc cực thăm dò V1:
Khoang liên sườn IV sát bờ phải xương ức
Khoang liên sườn IV sát bờ trái xương ức
Giao điểm đường thẳng giữa xương đòn trái với khoang liên sườn V
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách trước
Trong đo điện tâm đồ, cách mắc cực thăm dò V2:
Khoang liên sườn IV sát bờ trái xương ức
Giao điểm đường thẳng giữa xương đòn trái với khoang liên sườn V
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách trước
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách giữa
Trong đo điện tâm đồ, cách mắc cực thăm dò V4:
Khoảng nối hai điểm đặt cực thăm dò V3 và V5
Giao điểm đường thẳng giữa xương đòn trái với khoang liên sườn V
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách trước
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách giữa
Trong đo điện tâm đồ, cách mắc cực thăm dò V5:
Khoảng nối hai điểm đặt cực thăm dò V3 và V5
Giao điểm đường thẳng giữa xương đòn trái với khoang liên sườn V
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách trước
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách giữa
Trong đo điện tâm đồ, cách mắc cực thăm dò V6:
Khoảng nối hai điểm đặt cực thăm dò V3 và V5
Giao điểm đường thẳng giữa xương đòn trái với khoang liên sườn V
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách trước
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách giữa
Trên điện tâm đồ, sóng P có ý nghĩa:
Sóng khử cực của tâm nhĩ
Sóng tái cực của tâm nhĩ
Sóng khử cực của tâm thất
Sóng tái cực của tâm thất
Giới hạn bình thường của sóng P trên ECG:
Thời gian (chiều dài) tối đa 0,11giaˆy và biên độ (chiều cao) trung bình 0,12mV
Thời gian (chiều dài) tối thiểu 0,11giaˆy và biên độ (chiều cao) tối thiểu 0,12mV
Thời gian (chiều dài) tối đa 0,11giaˆy và biên độ (chiều cao) trung bình 0,25mV
Thời gian (chiều dài) tối thiểu 0,11giaˆy và biên độ (chiều cao) tối thiểu 0,25mV
Quá trình thực hiện chức năng trao đổi khí liên tục của hệ hô hấp: CHỌN CÂU SAI
Thông khí phổi
Trao đổi khí
Sử dụng O2 ở phổi
Điều hòa hô hấp
Trong hô hấp, quá trình thông khí phổi là:
Liên tục đưa không khí ra vào phổi để khí ở khí quản thường xuyên được đổi mới
Liên tục đưa không khí ra vào phổi để khí ở phế quản thường xuyên được đổi mới
Liên tục đưa không khí ra vào phổi để khí ở tiểu phế quản thường xuyên được đổi mới
Liên tục đưa không khí ra vào phổi để khí ở phế nang thường xuyên được đổi mới
Trong hô hấp, quá trình trao đổi khí là: CHỌN CÂU SAI
Trao đổi khí ở phổi
Vận chuyển khí ở phổi
Vận chuyển khí của máu
Trao đổi khí ở mô
Trong hô hấp, thay đổi hoạt động hô hấp để phù hợp với nhu cầu của cơ thể là thuộc quá trình:
Thông khí phổi
Trao đổi khí
Sử dụng O2 ở phổi
Điều hòa hô hấp
Trong hệ hô hấp, đường dẫn khí theo thứ tự:
Mũi, miệng – họng – khí – thanh – phế nang – phế quản – tiểu phế quản
Mũi, miệng – họng – khí – thanh – phế quản – tiểu phế quản – phế nang
Mũi, miệng – họng – thanh – khí – phế quản – tiểu phế quản – phế nang
Mũi, miệng – họng – thanh – khí – phế nang – phế quản – tiểu phế quản
Trong hệ hô hấp, đường hô hấp trên là từ:
Mũi, miệng, hầu và thanh quản
Mũi, miệng, hầu và khí quản
Mũi, miệng, hầu và phế quản
Mũi, miệng, hầu và phế nang
Thanh quản nằm ngang mức đốt sống cổ là ở mức nào?
I – III
II – IV
III – V
IV – VI
Phổi là gì?
Bao gồm toàn bộ hệ hô hấp
Là nơi trao đổi giữa máu và không khí
Là nơi thông khí hệ hô hấp và trao đổi khí giữa máu với không khí
Được ngăn cách với các tạng trong ổ bụng bởi cơ thẳng bụng
Sự phân chia cấu trúc giải phẫu của phế quản trong hệ hô hấp theo thứ tự nào là đúng?
Phế quản chính – phế quản phân thùy – phế quản thùy – phân thùy phế quản-phổi – tiểu phế quản tận – phế nang
Phế quản chính – phế quản thùy – phế quản phân thùy – phân thùy phế quản-phổi – tiểu phế quản tận – phế nang
Phế quản chính – phân thùy phế quản-phổi – phế quản phân thùy – phế quản thùy – tiểu phế quản tận – phế nang
Phế quản chính – phân thùy phế quản-phổi – phế quản thùy – phế quản phân thùy – tiểu phế quản tận – phế nang
Trong động tác hít vào, khi cơ hoành co làm hạ thấp 1 cm thì thể tích lồng ngực có thể tăng thêm bao nhiêu?
50 cm3
150 cm3
250 cm3
350 cm3
Khi hít vào gắng sức, lượng không khí có thể di chuyển thêm vào phổi khoảng bao nhiêu?
0,5 – 1 lít
1,5 – 2 lít
2,5 – 3 lít
3,5 – 4 lít
Thể tích khí của một lần hít vào hoặc thở ra bình thường gọi là gì?
TV
IRV
ERV
RV
Dung tích sống được định nghĩa như thế nào?
Là thể tích khí thở ra tối đa sau khi đã hít vào tối đa
Ký hiệu: TV
= IRV + ERV
Ký hiệu: TLC
Chỉ số Tiffeneau là tỉ số nào?
FEV1
FEV1/VC
TV/VC
VC
FEV1 giúp đánh giá điều gì?
Khả năng tối đa của một lần hô hấp
Khả năng chứa đựng tối đa của phổi
Mức độ thông thoáng đường dẫn khí và khả năng giãn nở của phổi và lồng ngực
Lượng khí ra hay vào phổi trong một phút ở trạng thái nghỉ
Tốc độ khuếch tán khí qua màng hô hấp thay đổi theo yếu tố nào?
Diện tích khuếch tán giảm làm tăng cường độ khuếch tán
Độ tan của khí giảm làm tăng cường độ khuếch tán
Bề dày màng hô hấp giảm làm tăng cường độ khuếch tán
Chênh lệch phân áp khí giảm làm tăng cường độ khuếch tán
Hệ số khuếch tán của oxy có giá trị gần đúng là bao nhiêu?
0,55
0,81
1,0
20,3
O2 được vận chuyển trong máu dưới dạng nào?
Hòa tan
Kết hợp
Hòa tan và kết hợp
Hòa tan hoặc kết hợp
Trong hô hấp, sự phân ly HbO2 tăng khi yếu tố nào tăng?
Phân áp O2 tăng
Nồng độ CO2 tăng
Nhiệt độ của máu giảm
pH máu tăng
Phân áp oxy trong máu tới phổi và trong phế nang lần lượt là bao nhiêu?
40 mmHg, 100 mmHg
46 mmHg, 40 mmHg
100 mmHg, 40 mmHg
40 mmHg, 46 mmHg
Tuyến nội tiết có đặc điểm nào đúng?
Tuyến có ống dẫn tiết các chất tiết vào máu
Tuyến không có ống dẫn nên các chất tiết ngấm thẳng vào máu
Tuyến có ống dẫn tiết các chất tiết ra ngoài
Tuyến không có ống dẫn nên các chất tiết được tiết vào những khoang trong cơ thể
Chức năng của hệ nội tiết: chọn câu sai.
Điều hòa tốc độ các phản ứng hóa học ở tế bào
Tiếp nhận các thông tin từ ngoại và xử lý các thông tin
Điều hòa sự vận chuyển chất qua màng tế bào
Điều hòa quá trình chuyển hóa trong cơ thể
Hormon tuyến vỏ thượng thận có bản chất là gì?
Steroid
Dẫn xuất acid amin của tyrosin
Protein
Peptide
Hormon bản chất protein gắn vào receptor đặc hiệu trên bề mặt màng tế bào đích, hoạt hóa enzyme adenylcyclase (AC) xúc tác phản ứng ………………… trong bào tương, tạo thành chất hoạt hóa proteinkinase. Phản ứng nào phù hợp?
Gắn calmodulin và Ca++
Chuyển ATP thành 3’ – 5’ AMPv
Chuyển phospholipid màng (PIP2) thành IP3
Chuyển phospholipid màng thành DAG
Điều hòa có tác dụng làm tăng nồng độ một hormone khi nồng độ chất đó đang giảm và ngược lại là kiểu điều hòa nào?
Âm tính
Dương tính
Ngược âm tính
Ngược dương tính
Vùng dưới đồi chứa hormone nào?
CTH
ADH
MRH
TSH
Sự điều hòa bài tiết các hormone giải phóng và ức chế của vùng dưới đồi chủ yếu là do: chọn câu sai.
Nồng độ hormone tuyến đích
Nồng độ hormone tuyến yên
Nồng độ hormone vùng dưới đồi
Thần kinh
Hormon nào được tổng hợp ở thân tế bào của vùng dưới đồi rồi theo sợi trục xuống dự trữ ở thùy sau tuyến yên?
Oxytocin
TSH
ACTH
GH
Tuyến nội tiết nào nằm ở sàn não thất III trong hố yên thân xương bướm?
Tuyến giáp
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến thượng thận
ADH được dự trữ ở tuyến nội tiết nào?
Thùy trước tuyến yên
Thùy sau tuyến yên
Vỏ thượng thận
Tủy thượng thận
Thùy giữa tuyến yên chứa hormone nào?
ACTH
TSH
MSH
Oxytocin
GH có tác dụng chủ yếu nào?
Kích thích mạnh tế bào hủy xương
Kích thích sinh tổng hợp protein làm tăng kích thước các tạng phủ
Kích thích tổng hợp lipid để dự trữ ở mô mỡ
Kích thích tế bào tăng sử dụng glucose để tạo năng lượng phát triển cơ thể
Trước tuổi trưởng thành, thiếu hormone nào gây trẻ không lớn được, gây bệnh lùn tuyến yên (cơ thể phát triển cân đối nhưng tốc độ phát triển giảm rõ rệt)?
GH
TSH
ACTH
LH
GH được tiết vào máu đạt đỉnh điểm lúc nào?
20h
22h
2h sau ngủ
2h sau ngủ say
TSH của tuyến yên có tác dụng gì?
Tăng kích thước và chức năng các tạng
Tăng kích thước và chức năng tuyến giáp
Tăng kích thước và chức năng vỏ thượng thận
Tăng kích thước và chức năng tuyến sinh dục
Tuyến yên giảm bài tiết hormone nào có thể gây: đần độn, trí tuệ kém phát triển, chứa nước trong da và tổ chức liên kết, do đó xuất hiện mucopolysaccharid ở da ngớc?
MSH
ACTH
TSH
ADH
Tuyến yên bài tiết loại hormone nào có tác dụng kích thích vỏ thượng thận:
Oxytocin
ADH
ACTH
CRH
Nồng độ ACTH trong máu thay đổi như thế nào trong ngày:
Thấp nhất vào 6–8h sáng và cao nhất lúc 20h
Thấp nhất vào 4–6h sáng và cao nhất lúc 23h
Cao nhất vào 4–6h sáng và thấp nhất lúc 20h
Cao nhất vào 6–8h sáng và thấp nhất lúc 23h
Tác dụng của ACTH là làm tăng sinh tế bào, tăng quá trình tổng hợp và bài tiết các hormone của tuyến đích sau:
Tuyến vỏ thượng thận
Tuyến tuỷ thượng thận
Tuyến thượng thận
Tuyến tụy
Thiếu hormone nào gây bạch tạng:
Cortisol
ACTH
Aldosteron
GHRH
Hormone nào khi đến tuyến đích, kích thích tuyến đích tiết ra các loại hormon và các loại hormon này có tác dụng: tăng huy động mỡ, tăng đồng hoá protein, tăng đào thải urê qua nước tiểu, tăng ứ đọng Na+ và nước, tăng bài xuất K+, tăng bài tiết các hormone sinh dục:
Cortisol
Aldosteron
ACTH
Androsteron
Ở người, thừa hormone nào gây các mảng sắc tố ở da:
ACTH
MSH
Cortisol
TSH
ACTH có chuỗi gì mà khi thừa ACTH gây đầu sẫm màu:
α – MSH
α – MRH
β – MSH
β – MRH
Yếu tố điều hoà sự bài tiết ACTH:
Nồng độ CRH của tuyến yên
Nồng độ cortisol trong máu theo cơ chế điều hoà ngược âm tính
Stress, điều hoà theo cơ chế điều hoà ngược âm tính
Nồng độ glucagon trong máu theo cơ chế điều hoà ngược âm tính
Ở bệnh Addison, triệu chứng: da màu sạm, mệt mỏi, tụt huyết áp, là do rối loạn bài tiết hormone nào:
Tăng tiết ACTH
Giảm tiết ACTH
Tăng tiết MSH
Giảm tiết MSH
Ở hội chứng Cushing, triệu chứng: mặt, cổ béo tròn (mặt tròn như mặt trăng), tích mỡ nửa thân trên, bụng to, tay chân gầy, là do rối loạn bài tiết hormone nào:
Tăng tiết ACTH
Giảm tiết ACTH
Tăng tiết GH
Giảm tiết GH
Prolactin được bài tiết bởi:
Vùng dưới đồi
Thùy trước tuyến yên
Thùy sau tuyến yên
Tuyến tụy
Vai trò của prolactin:
Kích thích phát triển tuyến vú và bài tiết sữa
Kích thích phát triển tinh trùng
Kích thích co bóp tử cung
Kích thích phát triển nang trứng
Yếu tố điều hoà bài tiết prolactin:
PRH vùng dưới đồi ức chế tuyến yên bài tiết prolactin
Dopamin vùng dưới đồi kích thích tuyến yên bài tiết prolactin
Kích thích trực tiếp vào núm vú gây kích thích bài tiết prolactin
PIH tuyến yên ức chế bài tiết prolactin
FSH và LH là những hormone được bài tiết bởi tuyến nội tiết sau:
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến tụy
Tuyến thượng thận
FSH tác động lên tuyến sinh dục nữ:
Kích thích phát triển nang trứng
Kích thích hình thành hoàng thể
Kích thích tăng sinh tế bào hạt lớp áo ngoài của nang trứng
Kích thích hoàng thể bài tiết testosterone
FSH tác động lên tuyến sinh dục nam gây:
Tăng số lượng tế bào kẽ leydig
Kích thích tế bào sertoli ở thành ống sinh tinh phát triển và bài tiết các chất tham gia sản xuất tinh trùng
Kích thích tế bào leydig phát triển, tổng hợp và bài tiết testosterone
Kích thích thể vàng tồn tại, phát triển và bài tiết estrogen và progesterone
LH tác động lên tuyến sinh dục nam gây:
Tăng kích thích các tế bào sertoli
Tăng kích thước tinh hoàn
Tăng kích thích các tế bào leydig
Tăng kích thích phát triển tinh tử thành tinh trùng
Yếu tố điều hoà bài tiết FSH và LH thường gặp:
Testosteron điều hoà ngược trực tiếp lên tuyến yên bài tiết FSH và LH
Estrogen và progesterone điều hoà ngược trực tiếp lên tuyến yên bài tiết FSH và LH
Aldosteron điều hoà ngược trực tiếp lên tuyến yên bài tiết FSH và LH
Androgen điều hoà ngược trực tiếp lên tuyến yên bài tiết FSH và LH
Tuyến yên bắt đầu bài tiết FSH và LH vào lứa tuổi:
Ngay từ phôi thai
Ngay mới sinh
9–10 tuổi
Tuổi dậy thì
Trong chu kỳ kinh nguyệt: vào thời điểm 24–48 giờ trước khi phóng noãn, nồng độ estrogen trong máu rất cao đã kích thích tăng bài tiết FSH và LH. Đây là kiểu điều hoà:
Điều hoà dương tính
Điều hoà âm tính
Điều hoà ngược dương tính
Điều hoà ngược âm tính
Inhibin do tế bào sertoli và tế bào hạt của hoàng thể bài tiết có tác dụng ức chế bài tiết hormone nào ở cả nam và nữ:
LH
FSH
Estrogen
Testosteron
Đặc điểm của hormone thùy sau tuyến yên:
ACTH và oxytocin
Hormon được bài tiết ở vùng dưới đồi
Hormon bài tiết ở vùng dưới đồi và di chuyển theo hệ thống cửa – dưới đồi yên
Bản chất là steroid
Tác dụng của oxytocin:
Dãn cơ trơn tử cung
Kích thích bài tiết sữa
Kích thích phát triển các tuyến vú
Tái hấp thu nước ở ống lượn xa, ống góp
Tác dụng của ADH – vasopressin:
Co cơ trơn tử cung
Tái hấp thu Na+ và bài tiết K+ ở ống lượn xa và ống góp
Tái hấp thu glucose, acid amin ở ống lượn gần
Tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp
Nếu thiếu hormone nào gây thận không tái hấp thu được nước, làm mất một lượng lớn nước qua đường nước tiểu (đái tháo nhạt):
Aldosteron
ADH
ACTH
Cortisol
Yếu tố điều hoà bài tiết oxytocin: CHỌN CÂU SAI
Kích thích trực tiếp núm vú
Kích thích cổ tử cung
Kích thích tâm lý
Kích thích phó giao cảm
Yếu tố điều hoà bài tiết ADH:
Nồng độ Na+ máu tăng → ức chế bài tiết ADH
Dịch ngoại bào loãng → ức chế bài tiết ADH
Thể tích máu tăng → kích thích bài tiết ADH
Máu về tâm nhĩ trái nhiều → ức chế bài tiết ADH
Ở người trưởng thành, tuyến yên bị rối loạn gây bài tiết GH nhiều sẽ gây bệnh:
Bệnh lùn tuyến yên
Bệnh khổng lồ
Bệnh to đầu chi
Bệnh gầy Simmonds
Đặc điểm cấu tạo của tuyến giáp: CHỌN CÂU SAI
Tế bào nang chế tiết thyroglobulin
Tế bào cạnh nang tiết calcitonin
Lòng nang tuyến chứa chất keo
Tế bào nang là nơi tổng hợp và dự trữ hormone
Chất cần thiết để tạo hormone tuyến giáp là:
Calci (canxi)
Iodine (Iod)
Iron (Sắt)
Zinc (Kẽm)
Tác dụng của calcitonin do tuyến giáp bài tiết:
Tăng calci huyết
Giảm calci huyết
Tăng bài tiết T3, T4
Giảm bài tiết T3, T4
Hormon chính của tuyến giáp:
Diiodotyrosin (DIT)
Triiodothyronin (T3)
DIT và T3
T3 và T4
Các hormone tuyến giáp được tổng hợp tại:
Tế bào nang giáp
Tế bào cạnh nang giáp
Lòng nang tuyến giáp
Tế bào sáng
Hormon tuyến giáp khi giải phóng vào máu:
Nồng độ T4 = nồng độ T3
Nồng độ T4 < nồng độ T3
Nồng độ T4 > nồng độ T3
Nồng độ DIT < nồng độ T3
Hormon tuyến giáp ở ngoại vi:
T3 chuyển thành T4
T4 chuyển thành T3
DIT chuyển thành T3
T3 chuyển thành DIT
Sự vận chuyển iod từ máu vào tuyến giáp:
Vận chuyển tích cực, đồng vận cùng Na+
Vận chuyển tích cực, đồng vận cùng K+
Vận chuyển tích cực, đồng vận cùng Ca++
Vận chuyển thụ động theo bậc thang nồng độ
Trong tế bào nang tuyến giáp, iodua phải được oxy hoá tạo thành iod nguyên tử mới có thể gắn vào tyrosin để tạo thành hormone giáp. Quá trình oxy hoá iodua là nhờ enzym:
Iodinase
Peroxidase
Proteinase
Deiodinase
Trong tế bào nang tuyến giáp, iod dạng oxy hóa gắn với tyrosin nhờ xúc tác của men đặc hiệu:
Iodinase
Peroxidase
Proteinase
Deiodinase
Vai trò của hormone tuyến giáp:
Làm xương phát triển theo chiều dài
Giảm nhanh cốt hóa xương dài
Giảm phát triển tổ chức thần kinh và cơ
Phối hợp LH điều hòa phát triển cơ thể
