Font size
Worksheetsphy9-ontap123
Total questions: 41
Worksheet time: 31mins
Một vật khối lương 200g có động năng là 10 J.Khi đó vận tốc của vật là
Câu 1: Động năng được tính bằng biểu thức:
A. Wđ = mv2/2
B. Wđ = m2v2/2
C. Wđ = m2v/2
D. Wđ = mv/2
Một vật có khối lượng m chuyển động trong trọng trường với vận tốc v, độ cao của vật so với mốc thế năng là z. Cơ năng của vật xác định bằng
21mv2+10.m.h
21mv2+mz2
mv2+mgz
12mv2+P.m.h
Cơ năng của vật bằng nhau khi
hai vật có cùng khối lượng, ở cùng độ cao so với mặt đất.
hai vật chuyển động với các vận tốc bằng nhau.
hai vật có cùng độ cao so với mặt đất.
hai vật chuyển động cùng vận tốc, cùng độ cao và cùng khối lượng.
Đơn vị của cơ năng là:
J
J/s
W
N/m
Một vật có khối lượng 1kg được thả rơi tự do từ độ cao 2m so với mặt đất. . Mốc thế năng tại mặt đất. Cơ năng của vật ngay trước khi chạm đất bằng
20 J
48 J
15 J
24 J
Vật đang chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực. Khi vận tốc vật giảm 3 lần, cơ năng vật
giảm 3 lần.
giảm 9 lần.
không đổi.
giảm 6 lần.
Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào có sự chuyển hóa từ thế năng thành động năng?
Chỉ khi vật đang đi lên
Chỉ khi vật đang rơi xuống
Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất
Cả khi vật đang đi lên và rơi xuống
Câu 1. Công thức tính động năng là:
A. Wđ = 21mv2
B. A. Wđ = mv2
C. Wđ = 2.mv2
D. Wđ = 2m1v2
Câu 3. Công thức tính thế năng trọng trường:
A. Wt = P/h
B. Wt = h/P
C. Wt = (10.m)/h
D. Wt = P.h
Câu 5. Một ô tô khối lượng 4 tấn chuyển động với vận tốc không đổi 54 km/h. Động năng của ô tô tải bằng bao nhiêu?
A. 450 000 J
B. 108 J
C. 15 000J
D. 120 000J
Câu 7. Một quả dừa khối lượng 1,2 kg ở trên cây có độ cao 4 m so với mặt đất. Tính thế năng của quả dừa.
A. 12 J
B. 40 J
C. 48 J
D. 4,8 J
Câu 15. Nếu một vật có động năng là 400J và khối lượng là 20kg thì tốc độ của vật là bao nhiêu?
A. 20m/s
B. 40 m/s
C. 6,32 m/s
D. 4,47 m/s
Từ một tháp có chiều cao 15m người ta ném lên cao một hòn đá có khối lượng 50g với vận tốc đầu 20m/s. Tính cơ năng của hòn đá tại vị trí ném. (lấy g = 10m/s2, chọn mốc thế năng tại mặt đất)
8 J
17,5 J
8000 J
17 500 J
Vật có động năng lớn nhất là:
Một viên đạn có khối lượng 20 g đang bay ở tốc độ 300 m/s.
Một khúc gỗ có khối lượng 10 kg đang trôi trên sông ở tốc độ 3,6 km/h.
Một vận động viên có khối lượng 65 kg đang đi xe đạp ở tốc độ 18 km/h.
Một quả bóng có khối lượng 0,3 kg đang di chuyển với tốc độ 10,8 km/h
Khi một vật chuyển động trong trọng trường và chỉ chịu tác dụng của trọng lực. Nếu thế năng của vật giảm thì động năng của vật
tăng
giảm
không đổi
chưa xác định được
Hãy chọn các phát biểu đúng về tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ?
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
Khi vật đặt cách thấu kính hội tụ một khoảng f<d<2f ta thu được ảnh có các đặc điểm sau:
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều bằng vật.
Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.
Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm , ta thu được ảnh thật có chiều cao bằng vật. Khoảng cách từ vật đến thấu kính nhận giá trị nào sau đây?
40cm
30cm
20cm
10cm
Cho hình vẽ. Tia nào là tia ló của tia tới qua TKHT?
Tia 1
Tia 2
Tia 3
Tia 4
Đặt vật AB trước một thấu kính hội tụ ta thu được A'B' là ảnh thật, cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. Khi đó vật AB cách thấu kính một khoản nào sau đây?
d<f
d=2f
f<d<2f
Vật ở rất xa thấu kính.
Đâu là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Một người nhìn từ không khí vào cá dưới nước sẽ thấy cá.....
gần mặt nước hơn
xa mặt nước hơn
không thay đổi
không thấy
Chiếu một tia sáng từ không khí vào một khối chất trong suốt có chiết suất n với góc tới 40o thì góc khúc xạ trong khối chất này là 20o55’. Giá trị n là
1,3.
1,7.
1,5.
1,8.
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
2
3
1
1,5
Cho biết tốc độ ánh sáng truyền trong không khí là 300 000 km/s; trong thủy tinh là 197 368 km/s. Chiết suất của thủy tinh là
1,52.
1,35.
1,48.
1,30.
Tính góc tới hạn khi chiếu tia sáng từ thủy tinh ra không khí. Biết chiết suất của thủy tinh là n = 1,52.
410.
480.
520.
Không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ ta được chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính là chùm tia như thế nào?
Phân kì
Song song
Hội tụ
Chùm tia bất kì.
Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì ta được chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có đặc điểm gì?
Hội tụ
Phân kì
Song song
Chùm tia bất kì.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm gì?
Tia ló đi qua tiêu điểm F’ của thấu kính.
Tia ló song song với trục chính của thấu kính.
Tia ló cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
Tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F của thấu kính.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló có đặc điểm gì?
Tia ló đi qua tiêu điểm F’ của thấu kính.
Tia ló song song với trục chính của thấu kính.
Tia ló cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
Tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F của thấu kính.
Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ (OA<OF) có đặc điểm gì?
A’B’ là ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.
A’B’ là ảnh ảo ngược chiều và lớn hơn vật.
A’B’ là ảnh thật cùng chiều và lớn hơn vật.
A’B’ là ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật.
Đặt một ngón tay trước một thấu kính, rồi đặt mắt sau thấu kính, ta thấy một ảnh lớn hơn ngón tay. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu kính hội tụ hay phân kì?
Ảnh đó là ảnh thật; thấu kính đó là thấu kính hội tụ.
Ảnh đó là ảnh ảo; thấu kính đó là thấu kính hội tụ.
Ảnh đó là ảnh thật; thấu kính đó là thấu kính phân kì.
Ảnh đó là ảnh ảo; thấu kính đó là thấu kính phân kì.
Di chuyển một ngọn nến dọc theo trục chính của một thấu kính phân kì, rồi tìm ảnh của nó, ta sẽ thấy ảnh có tính chất như thế nào?
Có lúc ta thu được ảnh thật, có lúc ta thu được ảnh ảo.
Nếu đặt ngọn nến ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính, ta sẽ thu được ảnh thật.
Ta chỉ thu được ảnh ảo, nếu đặt ngọn nến trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
Ta luôn luôn thu được ảnh ảo, dù đặt ngọn nến ở bất kì vị trí nào.
Để dựng ảnh của một điểm sáng qua thấu kính ta cần vẽ ít nhất đường truyền của bao nhiêu tia sáng?
1 tia
2 tia
4 tia
0 tia
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ :
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu một vật dẫn là 18V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,2A. Muốn cường độ dòng điện qua nó tăng thêm 0,3A thì phải đặt vào hai đầu vật dẫn đó một hiệu điện thế là bao nhiêu?
45V
20V
80V
40V
