wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSU-CKII-12

Total questions: 91

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.
Phong trào Đông du (1905- 1908) do ai khởi xướng?
a)
Phan Bội Châu.
b)
Phan Châu Trinh.
c)
Nguyễn Ái Quốc.
d)
Đề Thám.
2.
Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập tổ chức
a)
Việt Nam Quang Phục hội.
b)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
Duy Tân hội.
d)
Đông Kinh nghĩa thục.
3.
Ai được coi là nhà dân chủ đầu tiên của Việt Nam?
a)
Phan Bội Châu.
b)
Nguyễn Ái Quốc.
c)
Phan Châu Trinh.
d)
Huỳnh Thúc Kháng.
4.
Năm 1906, Phan Châu Trinh đã gửi thư đề nghị Toàn quyền Đông Dương về vấn đề gì?
a)
Cải cách chế độ cai trị, mở mang kinh tế, giáo dục đối với nhân dân Việt Nam.
b)
Yêu cầu Pháp rút quân về nước.
c)
Chấm dứt việc bắt lính người Việt.
d)
Đào tạo huấn luyện cán bộ cho nhân dân Việt Nam.
5.
Từ năm 1921-1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập hai tổ chức có tính chất quốc tế là
a)
Hội Liên hiệp thuộc địa và Liên Hợp Quốc.
b)
Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
c)
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông và Liên Hợp Quốc.
d)
Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
6.
Tháng 4-1931, Đảng cộng sản Đông Dương từ vị trí là phân bộ của Đảng Cộng sản Pháp ở thuộc địa trở thành
a)
một tổng bộ của Quốc tế Cộng sản.
b)
một phân nhánh của Quốc tế Cộng sản.
c)
một chi bộ của Quốc tế Cộng sản.
d)
một pháo đài vững chắc của Quốc tế Cộng sản.
7.
Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1941-1945 thể hiện chủ trương
a)
Ủng hộ Liên Xô cùng lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.
b)
Tranh thủ sự giúp đỡ của phe phát xít với cách mạng Việt Nam.
c)
Hạn chế tiếp xúc và nhận viện trợ từ lực lượng Đồng minh.
d)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.
8.
Trước ngày 6-3-1946, nhà nước Việt nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách
a)
ngoại giao cứng rắn với quân đội Trung Hoa Dân quốc.
b)
ngoại giao mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc.
c)
đàm phán, giảng hoà với thực dân Pháp xâm lược.
d)
ngoại giao cứng rắng với quân đội Trung Hoa dân quốc, cương quyết chống thực dân Pháp xâm lược.
9.
Hiệp định Giơ- ne- vơ (1954) về Đông Dương đã
a)
buộc Pháp thừa nhận và tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
buộc Pháp thừa nhận và tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương.
c)
buộc Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chủ quyền.
d)
buộc Pháp ngừng chiến ở Việt Nam và rút quân về nước.
10.
Từ năm 1950, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa
a)
Trung Quốc, Liên Xô, Triều Tiên.
b)
Trung Quốc, Liên Xô, Hàn Quốc.
c)
Trung Quốc, Mỹ, Liên Xô.
d)
Trung Quốc, Nga, Triều Tiên.
11.
Ngày 6-3-1946, nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với Pháp hiệp định
a)
Sơ bộ.
b)
Đình chiến.
c)
Phông-ten-nơ-bờ-lô.
d)
Việt- Pháp.
12.
Đâu không phải là hoạt động đối ngoại chủ yếu của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975)?
a)
Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Pa-ri.
b)
Đấu tranh yêu cầu thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
Củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
Tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.
13.
Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1-1967) chủ trương
a)
đẩy mạnh đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó “đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động”.
b)
đẩy mạnh công tác dân vận, binh vận.
c)
chuẩn bị cho cuộc tổng tiến quân nhằm phá sản chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
d)
đẩy mạnh đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó mặt trận chính trị là quan trọng nhất và quyết định sự thắng lợi của cuộc kháng chiến.
14.
Việt Nam tổ chức hội nghị thành lập Liên minh nhân dân ba nước Việt- Miên- Lào tại
a)
Tuyên Quang.
b)
Thái Nguyên.
c)
Cao Bằng.
d)
Lạng Sơn.
15.
Từ năm 1954-1965, Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà có hoạt động ngoại giao nào sau đây?
a)
Gửi công hàm cho chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan, yêu cầu thực hiện nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Gửi công hàm cho chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan, yêu cầu thực hiện nội dung của Hiệp định Pa-ri.
c)
Thực hiện nhiều cuộc tiếp xúc với các lãnh đạo các nước xã hội củ nghĩa đặc biệt là Trung Quốc, Liên Xô.
d)
Việt Nam cử các phái đoàn ngoại giao, tham gia đàm phán, kí kết hiệp định Pa-ri.
16.
Đâu không phải là điểm hạn chế của phong trào Đông Du (1905-1908) ở Việt Nam?
a)
Chưa hiểu rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc.
b)
Chưa thấy rõ được vai trò và khả năng cách mạng của đông đảo quần chúng nhân dân, đặc biệt là nông dân và công nhân.
c)
Phong trào không đáp ứng được những nhu cầu lịch sử đặt ra.
d)
Phong trào cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX.
17.
Năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Gửi công hàm tới Đại hội đồng Liên hợp quốc.
b)
Kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước.
c)
Tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Pari.
d)
Thiết lập quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô.
18.
Trước ngày 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chính sách ngoại giao nào sau đây?
a)
Thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c)
Mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc.
d)
Tham dự Hội nghị và kí kết Hiệp định Giơ-ne -vơ.
19.
Trước ngày 6/3/1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chính sách ngoại giao nào sau đây?
a)
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Liên Xô.
b)
Kiên quyết chống thực dân Pháp xâm lược.
c)
Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
d)
Tham dự Hội nghị và kí kết Hiệp định Pa-ri
20.
Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với Pháp Hiệp định
a)
Viêng Chăn
b)
Pa – ri
c)
Giơ – ne – vơ
d)
Sơ bộ
21.
Từ năm 1947 – 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thiết lập các cơ quan đại diện ngoại giao tại một số nước ở
a)
châu Phi
b)
Châu Âu
c)
Châu Á
d)
Mỹ Latinh
22.
Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Tham gia kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
Thiết lập quan hệ với Trung Quốc.
c)
Kí với Pháp bản Tạm ước Việt-Pháp.
d)
Thiết lập quan hệ với Nhật Bản.
23.
Năm 1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước Việt – Pháp trong bối cảnh
a)
Việt Nam đang giành thế chủ động chiến lược trên cả nước.
b)
Mỹ đang tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam.
c)
Nhân dân Việt Nam đã giành được độc lập, chủ quyền.
d)
Liên Xô đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
24.
Trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Tăng cường đoàn kết ba nước Đông Dương.
b)
Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c)
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ.
d)
Mở rộng xuất khẩu dầu mỏ trên phạm vi toàn cầu.
25.
Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thiết lập quan hệ ngoại giao với nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây?
a)
Triều Tiên
b)
Ấn Độ
c)
Ai Cập
d)
Hàn Quốc
26.
Một trong những thắng lợi to lớn trong hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1954 là buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định
a)
Sơ bộ
b)
Giơ-ne-vơ
c)
Pa-ri
d)
Bàn Môn Điếm
27.
Để tăng cường tình đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương trong kháng chiến chống Pháp, tổ chức nào sau đây đã được thành lập?
a)
Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
b)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
28.
Trong giai đoạn 1945 – 1954, văn bản pháp lý quốc tế nào sau đây đã ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương?
a)
Tạm ước Việt – Pháp.
b)
Hiệp định Sơ bộ.
c)
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
d)
Hiến chương ASEAN.
29.
Hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 1945 – 1954 nhằm phục vụ mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
b)
Đổi mới toàn diện đất nước.
c)
Đấu tranh giành độc lập dân tộc.
d)
Bảo vệ chính quyền cách mạng.
30.
Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thời kì 1945 - 1954 là
a)
tham gia đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ.
b)
Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c)
tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
d)
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ.
31.
Trong những năm 1945 – 1946, Chính phủ Việt Nam gửi công hàm đề nghị Đại hội đồng Liên hợp quốc
a)
yêu cầu Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
공 nhận Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
giải giáp quân đội Nhật trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
d)
yêu cầu Mỹ công nhận độc lập, chủ quyền của Việt Nam.
32.
Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận
a)
chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa.
b)
chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Trường Sa.
c)
các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
d)
sự hòa giải và hòa hợp của các dân tộc ở Việt Nam.
33.
Năm 1950, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây ở châu Á?
a)
Tiệp Khắc
b)
Ba Lan
c)
Pháp
d)
Trung Quốc
34.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là
a)
tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
b)
gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c)
thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên -Lào.
d)
thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Liên Xô.
35.
Hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giai đoạn 1954 – 1975 nhằm phục vụ mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
b)
Đẩy mạnh xuất nhập khẩu trên toàn cầu.
c)
Chống thực dân kiểu cũ, giành độc lập.
d)
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
36.
Trong những năm 1954 – 1958, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Pa – ri.
b)
Đòi thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
Bình thường hóa quan hệ với các nước láng giềng.
d)
Gia nhập một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
37.
Điểm tương đồng trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) là
a)
tranh thủ sự viện trợ của Liên hợp quốc.
b)
gia nhập các tổ chức liên kết khu vực.
c)
tăng cường đoàn kết ba nước Đông Dương.
d)
thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ.
38.
Với Hiệp định Pa – ri (1973), quốc gia nào sau đây phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam?
a)
Pháp
b)
Nhật Bản
c)
Anh
d)
Mỹ
39.
Trong giai đoạn 1954 – 1975, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào sau đây ở châu Âu?
a)
Nhật Bản
b)
Cu – ba
c)
Pháp
d)
Ô – xtrây – lia
40.
Trong giai đoạn 1954 – 1975, Việt Nam và Mỹ đã cùng đàm phán và kí kết Hiệp định
a)
Giơ – ne – vơ
b)
Pa – ri
c)
Sơ bộ
d)
Thương mại tự do
41.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhân dân Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên hợp quốc trong việc xây dựng nền hòa bình thế giới bền vững, và vì đã chịu những đau thương quá dữ dội dưới sự thống trị trực tiếp của người Pháp và còn khốc liệt hơn nữa kể từ cuộc mặc cả giữa Pháp và Nhật vào năm 1941, nên kiên quyết không bao giờ cho phép người Pháp trở lại Đông Dương”. (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Thư gửi Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (1945) của chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện mong muốn hòa bình của Việt Nam sau khi giành độc lập.
b)
b. Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ thiện chí hợp tác với Liên hợp quốc xây dựng hòa bình trong bối cảnh chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.
c)
c. Việc kí kết các Hiệp định Sơ bộ (1946) và Giơ-ne-vơ (1954) là một trong những biện pháp Việt Nam thực hiện để ngăn chặn không cho “người Pháp trở lại Đông Dương”.
d)
d. Thực tiễn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam cho thấy tư tưởng bạo lực cách mạng và nhân đạo hòa bình không có sự đối lập.
42.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “ - Ngày 03 – 10 – 1945, Bộ Ngoại giao Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Thông cáo về chính sách đối ngoại Việt Nam khẳng định mục tiêu phấn đấu cho nền độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn của Việt Nam. - Từ tháng 9 – 1945 đến tháng 02 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần gửi thông điệp, thư, điện và công hàm cho Liên hợp quốc...” (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Từ năm 1945 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhiều lần gửi thư, công hàm cho Chính phủ một số nước để khẳng định tính hợp pháp của Nhà nước Việt Nam mới.
b)
b. Tranh thủ sự ủng hộ, công nhận của quốc tế là một trong những mục tiêu của hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946.
c)
c. Trong giai đoạn 1945 – 1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành các hoạt động đối ngoại trong điều kiện hoàn toàn bị cô lập trên trường quốc tế.
d)
d. “...phấn đấu cho nền độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn của Việt Nam” là mục tiêu hàng đầu của Việt Nam trong các hoạt động đối ngoại từ 1945 đến nay.
43.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hội nghị Geneva [Giơ-ne-vơ] là một cột mốc lịch sử đối với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa non trẻ. Đây là lần đầu tiên ngoại giao cách mạng Việt Nam tham gia vào một hội nghị quốc tế đa phương trong bối cảnh tình hình thế giới diễn biến phức tạp...” (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Hiệp định Giơ-ne-vơ là một trong những thắng lợi về quân sự, ngoại giao của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống Pháp.
b)
b. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tham gia đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ trong bối cảnh đã giành được thắng lợi quyết định về quân sự.
c)
c. Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết đánh dấu một nấc thang phát triển trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của Việt Nam thế kỉ XX.
d)
d. Thắng lợi của Hiệp định Giơ-ne-vơ đã làm cho tình hình thế giới bớt căng thẳng và mở ra triển vọng mới cho việc giải quyết các vấn đề trên thế giới bằng phương thức thương lượng.
44.
Một trong những nội dung chủ yếu của hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là
a)
chống chính sách bao vây, cấm vận từ bên ngoài.
b)
hỗ trợ công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.
c)
lên án chính sách gây chiến, xâm lược của Mỹ.
d)
thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với nước lớn
45.
Trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Mỹ.
b)
Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
c)
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.
d)
Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
46.
Năm 1978, Việt Nam đã gia nhập tổ chức nào sau đây?
a)
Liên hợp quốc
b)
Hội đồng Tương trợ Kinh tế
c)
Thương mại thế giới
d)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
47.
Trong những năm 70 của thế kỉ XX, Việt Nam đã kí Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác với nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây?
a)
Nhật Bản
b)
Hàn Quốc
c)
Ấn Độ
d)
Lào
48.
Trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam đã gia nhập tổ chức quốc tế nào sau đây?
a)
Liên hợp quốc.
b)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
c)
Hội quốc liên.
d)
Cộng đồng châu Âu.
49.
Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1985 là
a)
Gia nhập tổ chức Thương mại thế giới.
b)
Bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
c)
Thúc đẩy quan hệ với Đông Nam Á.
d)
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nga.
50.
Sự hợp tác toàn diện của Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn 1975 – 1985 được thể hiện qua sự kiện nào sau đây?
a)
Việt Nam gia nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế
b)
Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
c)
Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ.
d)
Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Ấn Độ.
51.
Để góp phần bảo vệ hòa bình thế giới, trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam đã tham gia và đóng góp tích cực vào
a)
Hiệp định thương mại tự do ASEAN
b)
Phong trào Không liên kết.
c)
Tổ chức Thương mại thế giới.
d)
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU.
52.
Trong hoạt động đối ngoại từ 1975 – 1985, Việt Nam đã
a)
tích cực đóng góp xây dựng Cộng đồng ASEAN.
b)
phát triển quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế.
c)
bình thường hóa quan hệ với tất cả các nước lớn.
d)
gia nhập tổ chức Thương mại lớn nhất thế giới.
53.
Từ năm 1975 – 1985, Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại hòa bình, hữu nghị trong bối cảnh
a)
đã đạt được thành tựu bước đầu trong công cuộc Đổi mới đất nước.
b)
Mỹ đang leo thang trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
c)
trật tự thế giới hai cực I-an-ta và cục diện chiến tranh lạnh đang tồn tại.
d)
đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với tất cả các nước láng giềng.
54.
Trong giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam đã thúc đẩy quan hệ với các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động nào sau đây?
a)
Kí với Liên Xô Hiệp ước hữu nghị và hợp tác.
b)
Gia nhập tổ chức Hội đồng Tương trợ Kinh tế.
c)
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nhật Bản.
d)
Thiết lập quan hệ với các nước thành viên ASEAN.
55.
Năm 1991, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với nước láng giềng nào sau đây?
a)
Mỹ
b)
Trung Quốc
c)
Lào
d)
Ấn Độ
56.
Trong thập niên 90 của thế kỉ XX, với việc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Mỹ, Việt Nam đã thành công trong việc
a)
củng cố liên minh với các cường quốc.
b)
mở đường gia nhập Liên hợp quốc.
c)
phá thế bị bao vây, cấm vận.
d)
mở rộng hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới.
57.
Trong giai đoạn 2008 – 2023, Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với quốc gia nào ở châu Á?
a)
Ấn Độ
b)
Mỹ
c)
Ai Cập
d)
Pháp
58.
So với giai đoạn 1975 – 1985, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay có điểm mới nào sau đây?
a)
Thiết lập quan hệ đối ngoại với nhiều quốc gia trên thế giới.
b)
Đẩy mạnh hợp tác với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với nhiều nước lớn.
d)
Tham gia tích cực vào các tổ chức và diễn đàn quốc tế.
59.
Năm 1995, Việt Nam đã chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức
a)
Liên hợp quốc.
b)
Thương mại thế giới.
c)
Hiệp hội các quốc gia Đônng Nam Á.
d)
Hội đồng Tương trợ Kinh tế.
60.
Trong hoạt động đối ngoại từ 1986 đến nay, Việt Nam đã
a)
tích cực đóng góp xây dựng Cộng đồng ASEAN.
b)
thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tổ chức ASEAN.
c)
gia nhập và phát huy vai trò của Phong trào không liên kết.
d)
thiết lập quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
61.
Năm 2007, Việt Nam đã chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
a)
Hiệp hội các quốc gia Đônng Nam Á
b)
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
c)
Liên hợp quốc
d)
Thương mại thế giới.
62.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra định hướng chung cho hoạt động đối ngoại là: “Hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước...” (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thiết lập quan hệ với tất cả quốc gia trên thế giới trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, cùng có lợi.
b)
b. Bản chất của hoạt động đối ngoại Việt Nam thời kì Đổi mới là đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại nhằm phục vụ lợi ích dân tộc chân chính.
c)
c. Đường lối đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới phù hợp với xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh và Hiến chương Liên hợp quốc
d)
d. Hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội là thực tiễn trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ 1945 đến nay.
63.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tiếp tục mở rộng, làm sâu sắc hơn quan hệ và tạo thế đan xen lợi ích kinh tế với các đối tác. Với các đối tác quan trọng, nhất là các nước láng giềng, các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện...” (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Đoạn tư liệu phản ánh chính sách đối ngoại của Việt Nam trước khi tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.
b)
b. Chính sách đối ngoại của Việt Nam với các đối tác quan trọng mang tính chủ động, tích cực, toàn diện.
c)
c. Từ năm 1986 đến nay, trên thực tiễn, hoạt động đối ngoại của Việt Nam ngày càng mở rộng về lĩnh vực, nội dung và hình thức.
d)
d. Tất cả mọi hoạt động ngoại giao của Việt Nam thời hiện đại (1945 đến nay) đều chỉ nhằm phục vụ cho lợi ích tối đa của quốc gia – dân tộc.
64.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới [1986 – 1996], nhiệm vụ trước nhất của công tác đối ngoại là phá vỡ thế bao vây cấm vận, bị cô lập trên trường quốc tế...” (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Giữ vững ổn định chính trị, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là một trong những mục tiêu, nhiệm vụ trong công tác đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1986 – 1996.
b)
b. Trong những năm 90 của thế kỉ XX, với việc bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Mỹ, Việt Nam đã phá bỏ hoàn toàn thế bị bao vây, cấm vận.
c)
c. Những hoạt động đối ngoại giai đoạn 1986 – 1996 cho thấy sự chuyển biến về tư duy đối ngoại của Việt Nam, phù hợp với xu thế thời đại và nhu cầu nội tại của đất nước.
d)
d. Thành công trong hoạt động đối ngoại giai đoạn 1986 – 1996 tạo tiền đề để Việt Nam thúc đẩy ngoại giao đa phương, chuẩn bị trực tiếp bước sang thời kì chủ động hội nhập toàn diện và sâu rộng.
65.
Hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
Đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.
b)
Thiết lập quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
c)
Chuẩn bị điều kiện cho sự ra đời của một Đảng Cộng sản.
d)
Xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
66.
Một điểm mới và độc đáo trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911 - 1918) so với các nhà yêu nước tiền bối là gì?
a)
Thời điểm ra đi và bản lĩnh cá nhân.
b)
Quyết định hướng đi tới phương Tây.
c)
Hành trình ra đi tìm đường cứu nước.
d)
Hướng đi và phương thức hoạt động.
67.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những yếu tố tác động đến quyết tâm ra đi tìm con đường cứu mới cho dân tộc Việt Nam của Nguyễn Tất Thành?
a)
Yếu tố thời đại: chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên toàn thế giới.
b)
Yếu tố dân tộc: đất nước đang bị khủng hoảng về con đường cứu nước.
c)
Yếu tố cá nhân: sớm có chí "đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào".
d)
Yêu tố quê hương: những truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc.
68.
Sau khi từ Anh trở lại Pháp (1917), Nguyễn Tất Thành quyết định gia nhập Đảng xã hội Pháp, vì đây là tổ chức chính trị
a)
duy nhất ở Pháp ủng hộ cách mạng Việt Nam.
b)
tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống Pháp.
c)
lớn nhất mang tính chất cách mạng giải phóng.
d)
có tư tưởng tự do, bình đẳng và bác ái của Pháp.
69.
Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?
a)
Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta đang phát triển mạnh mẽ.
b)
Thực dân Pháp và tay sai đã đặt xong ách thống trị trên khắp nước Việt Nam.
c)
Con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản không có cơ hội thành công.
d)
Các con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam bị bế tắc, chưa có đường ra.
70.
Năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam vì lí do nào cơ bản sau đây?
a)
Thực dân Pháp đã và đang gián tiếp bóc lột đồng bào ta trên khắp ba miền từ Bắc vào Nam.
b)
Nhân dan Pháp đã trở thành kẻ thù trực tiếp, là đối tượng giải quyết của cách mạng nước ta.
c)
Muốn tìm hiểu xem nước Pháp, các nước khác làm thế nào rồi trở về giúp đồng bào mình.
d)
Vận động Quốc tế Cộng sản ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của Việt Nam.
71.
Cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc đã kết thúc khi
a)
tham dự và sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12 – 1920).
b)
tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).
c)
ủng hộ Quốc tế III và trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên (12 – 1920).
d)
đọc được Sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7 – 1920).
72.
Từ thực tiễn bôn ba qua nhiều nước, làm nhiều nghề để sống, tiếp xúc với nhiều người trong những năm 1911 – 1917, Nguyễn Tất Thành đã rút ra bài học quan trọng nào?
a)
Muốn giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.
b)
Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.
c)
Trên thế giới, học thuyết và chủ nghĩa nhiều nhưng chắc chắn nhất là chủ nghĩa Mác – Lênin.
d)
Đã là chủ nghĩa đế quốc thì ở đâu cũng là thù, nhân dân lao động thì ở đâu cũng là bạn.
73.
Trong hoạt động tìm đường cứu nước ban đầu (1911 – 1918), kết luận quan trọng nào sau đây của Nguyễn Tất Thành mở đầu cho chủ trương xác định đồng minh quốc tế?
a)
Muốn giải phóng, các dân tộc chỉ có thể dựa vào lực lượng của chính mình.
b)
Ở đâu chủ nghĩa đế quốc cũng là thù, ở đâu nhân dân lao động cũng là bạn.
c)
Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức cùng đấu tranh giành độc lập.
d)
Trên thế giới ở đâu cũng chỉ có hai loại người: loại đi bóc lột và bị bóc lột.
74.
Một điểm khác biệt căn bản về hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành (1911 – 1918) so với các bậc tiền nhân là gì?
a)
Yêu cầu đặt ra của lịch sử dân tộc.
b)
Nhận thức và hoạt động thực tiễn.
c)
Thời điểm và địa bàn xuất dương.
d)
Yếu tố lịch sử dân tộc, quê hương.
75.
Điểm khác biệt về hướng đi trong hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành so với các bậc tiền bối là đi sang
a)
châu Mĩ.
b)
châu Âu.
c)
phương Tây.
d)
phương Đông.
76.
Yếu tố có ý nghĩa quyết định để năm 1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam là gì?
a)
Lòng yêu nước cùng nhãn quan chính trị sắc bén.
b)
Sự thất bại của các phong trào đấu tranh trong nước.
c)
Ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ châu Âu.
d)
Tác động của phong trào cách mạng trên thế giới.
77.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc là
a)
gửi tới Hội nghị Véc - xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam.
b)
sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
c)
đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
d)
bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
78.
Tổ chức chính trị do Nguyễn Ái Quốc thành lập tháng 7 - 1925 với mục đích đoàn kết các dân tộc bị áp bức làm cách mạng, đánh đổ đế quốc là
a)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
b)
Hội Liên hiệp thuộc địa.
c)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
79.
Từ tháng 7 - 1920 đến đầu năm 1930, những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đều nhằm mục đích
a)
truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam.
b)
truyền bá con đường cách mạng vô sản về Việt Nam.
c)
chuẩn bị cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.
d)
sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
80.
Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) đã tác động như thế nào đến phong trào cách mạng Việt Nam?
a)
Đánh dấu lịch sử Việt Nam lựa chọn con đường cách mạng vô sản.
b)
Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam.
c)
Chứng tỏ sự bất lực của khuynh hướng tư sản trước nhiệm vụ dân tộc.
d)
Mở đường cho cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.
81.
Cho đoạn tư liệu sau: “Xuất phát từ lòng yêu nước và trên cơ sở rút kinh nghiệm thất bại của các thế hệ cách mạng tiền bối, ngày 5-6-1911 Nguyễn Ái Quốc đã quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới hữu hiệu hơn...” (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Đoạn tư liệu trên nói về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.
b)
b. Đây là quá trình Người hiểu được chân lý bạn thù.
c)
c. Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều có tư tưởng hướng ra nước ngoài để tìm cách cứu nước.
d)
d. Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều có quá trình khảo sát thực tiễn ở các nước phương Tây.
82.
Cho đoạn tư liệu sau: “ Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại hoạt động ở Pháp. Năm 1919, Nguyễn Tất Thành thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam...” (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Năm 1919, Nguyễn Tất Thành gửi đến Hội nghị Véc-xai Bản Yêu sách của nhân dân An Nam khi đang ở Pháp.
b)
b. Trong bài thơ “Người đi tìm hình của nước" Chế Lan Viên viết “Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười" đã phản ánh sự kiện Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
c)
c. Hoạt động của Người trong thời gian này là chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
d)
d. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp đánh dấu sự chuyển biến về hành động tiếp nối sự chuyển biến về nhận thức.
83.
Cho tư liệu sau: Tư liệu 1: “Hỡi đồng bào bị đày đọa đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta...”, Tư liệu 2: “Chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức...” (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Đây là kết luận mà Nguyễn Ái Quốc rút ra khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. Lê-nin tháng 7 – 1920.
b)
b. Con đường cách mạng mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là theo con đường của cách mạng tháng Mười Nga.
c)
c. Kể từ đây Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn tin theo Lenin, tin theo Quốc tế thứ ba.
d)
d. Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều chuyển biến từ chủ nghĩa yêu nước sang lập trường chủ nghĩa Mac-Lenin.
84.
Cho đoạn tư liệu sau: “Tại đại hội lần thứ 18 của Đảng xã hội Pháp họp ở Tua cuối tháng 12 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp...” (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Đoạn tư liệu trên nói về sự kiện Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội XVIII của Đảng cộng sản Pháp.
b)
b. Nguyễn Ái Quốc là một trong những người sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
c)
c. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp đánh dấu bước phát triển nhảy vọt trong tư tưởng chính trị của Người, từ lập trường phong kiến chuyển sang lập trường chủ nghĩa Mac-Lenin.
d)
d. Sự kiện này đánh dấu đánh dấu sự chuyển biến về hành động tiếp nối sự chuyển biến về nhận thức của Nguyễn Ái Quốc.
85.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1901, được tin Nguyễn Sinh Sắc đỗ Phó bảng, người dân làng Sen... Những năm tháng thiếu thời ở làng Sen và quê hương xứ Nghệ đã có ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh sau này." (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Tư liệu đề cập đến thời niên thiếu của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại quê nhà Nghệ An.
b)
b. Ngay từ nhỏ, Nguyễn Tất Thành đã được bàn luận thế sự cùng các sĩ phu yêu nước.
c)
c. Năm tháng thiếu thời đã đặt nền móng vững chắc cho sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh.
d)
d. Nguyễn Tất Thành ngay từ niên thiều đã sớm được hun đúc ý chỉ giải phóng dân tộc.
86.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Văn Miếu Vinh được xây dựng năm 1803 tại Yên Dũng... Từ khi có Văn Miếu Vinh, phong trào hiếu học ở Nghệ An ngày càng phát triển..." (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Văn Miếu Vinh là nơi Nguyễn Tất Thành học bậc tiểu học và đỗ thi Hương.
b)
b. Quê hương đã hun đúc nên ý chí và quyết tâm hiếu học của Nguyễn Tất Thành.
c)
c. Trong cuộc đời và sự nghiệp, Nguyễn Tất Thành chủ yếu tự học, tự rèn luyện.
d)
d. Từ nhỏ, Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm học tập nhằm đỗ đạt và ra làm quan.
87.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bản yêu sách” đã trở thành tuyên ngôn chính trị báo hiệu sự mở đầu của giai đoạn mới trong việc phát triển phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam..." (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Tư liệu đề cập đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách 8 điểm đến Véc-xai.
b)
b. Sự kiện trên đã đưa Nguyễn Ái Quốc từ người yêu nước trở thành người cộng sản.
c)
c. Sau sự kiện, Nguyễn Ái Quốc khẳng định phải dựa vào sức mình để tự giải phóng.
d)
d. Sau năm 1920, Nguyễn Ái Quốc trở thành lãnh đạo chủ chốt của Quốc tế Cộng sản.
88.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tôi [Hồ Chí Minh] tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quý chút nào... Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do..." (Chọn các nhận định ĐÚNG)
a)
a. Tư liệu trên đề cập đến giai đoạn lịch sử trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)
b. Sau cách mạng tháng Tám, Hồ Chí Minh được bầu làm chủ tịch nước đầu tiên.
c)
c. Tư liệu trên trích từ văn kiện Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam ngày 02/9/1945.
d)
d. Tư liệu trên khẳng định mục tiêu cống hiến suốt đời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
89.

Nền ngoại giao Việt Nam hiện đại [1945 – 2000] mang hồn dân tộc, rất kiên định về nguyên tắc, nhưng ứng xử tinh tế và linh hoạt; phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các mặt trận quân sự, chính trị và các ngành khác, kết hợp thế và lực góp phần xoay chuyển tình thế từ yếu thành mạnh; gắn lợi ích dân tộc với lợi ích giai cấp, dân tộc với quốc tế, dân tộc với thời đại; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thành sức mạnh tổng hợp”.

                 (Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002).

a)

Ngoại giao Việt Nam thời hiện đại có quan hệ mật thiết với các mặt trận quân sự và chính trị.

b)

Cứng rắn về nguyên tắc và sách lược là đặc điểm nổi bật của ngoại giao Việt Nam thời hiện đại.

c)

 Thực tế kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ ở Việt Nam cho thấy, các Hiệp định ngoại giao ta kí với kẻ thù đều góp phần xoay chuyển tình thế trên chiến trường.

d)

Tính chất chính nghĩa là nhân tố duy nhất giúp Việt Nam phát huy được sức mạnh dân tộc và thời đại trong đấu tranh ngoại giao thời hiện đại.

90.

Ngày 05-7-1976, Việt Nam công bố “Chính sách bốn điểm” trong quan hệ với các nước Đông Nam Á:

1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không xâm lược nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình.

2. Không để lãnh thổ nước mình cho bất cứ nước ngoài nào sử dụng làm căn cứ xâm lược và can thiệp vào các nước khác trong khu vực.

3. Thiết lập quan hệ hữu nghị láng giềng tốt, hợp tác kinh tế và trao đổi văn hóa trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi. Giải quyết những vấn đề tranh chấp giữa các nước trong khu vực thông qua thương lượng theo tinh thần bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau.

4. Phát triển hợp tác vì sự nghiệp xây dựng đất nước phồn vinh theo điều kiện riêng mỗi nước vì lợi ích độc lập dân tộc, hòa bình, trung lập thật sự ở Đông Nam Á, góp phần vào sự nghiệp hòa bình trên thế giới”.

a)

Chính sách bốn điểm” (1976) thể hiện mong muốn của Việt Nam là hữu nghị và hợp tác với các nước Đông Nam Á trong cùng tồn tại hòa bình.

b)

Việt Nam công bố Chính sách bốn điểm” với các nước Đông Nam Á trong bối cảnh đã xóa bỏ hoàn toàn thế bị bao vây, cấm vận.

c)

Trong giai đoạn 1975 – 1985, trên thực tiễn, Việt Nam đã thiết lập được quan hệ tốt đẹp, bình đẳng cùng có lợi với tất cả các quốc gia khu vực Đông Nam Á.

d)

Chủ trương, chính sách đối ngoại của Việt Nam với Đông Nam Á là nhân tố quyết định tạo nên một khu vực hòa bình, ổn định, trung lập, cùng phát triển.

91.

“ Năm 1917, Nguyễn Tất Thành trở lại hoạt động ở Pháp. Năm 1919, Nguyễn Tất Thành thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam, trong đó kí tên là Nguyễn Ái Quốc.

Tháng 7 - 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V. Lê-nin

Tháng 12 - 1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người Cộng sản đầu tiên của Việt Nam

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ kết nối tri thức, NXBGD, tr 92)

a)

Năm 1919, Nguyễn Tất Thành gửi đến Hội nghị Véc-xai Bản Yêu sách của nhân dân An Nam khi đang ở Pháp.

b)

 

b. Trong bài thơ “Người đi tìm hình của nước" Chế Lan Viên viết “Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười" đã phản ánh sự kiện Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

c)

c. Hoạt động của Người trong thời gian này là chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

d)

d. Sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người Cộng sản đầu tiên của Việt Nam đánh dấu sự chuyển biến về hành động tiếp nối sự chuyển biến về nhận thức.