NEW
Font size
WorksheetsBÀI 3 - QLKT
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Tổ chức nào dưới đây có trách nhiệm hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô:
Chính phủ
Chính quyền địa phương
Các tập đoàn kinh tế lớn
Hiệp hội ngành nghề
Chính sách nào sau đây là chính sách kinh tế vĩ mô:
Chính sách khuyến học
Chính sách bình đẳng giới
Chính sách tiền tệ
Chính sách ứng phó biến đổi khí hậu
Công cụ nào sau đây không phải là công cụ của chính sách tiền tệ:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Thuế
Lãi suất chiết khấu
Nghiệp vụ thị trường mở
Để kiểm soát lạm phát, Chính phủ có thể sử dụng biện pháp nào sau đây:
Giảm thuế
Bán trái phiếu Chính phủ
Mua sắm thêm ô tô phục vụ các sự kiện lớn
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Công cụ nào sau đây không phải là công cụ của chính sách tiền tệ:
Chi ngân sách nhà nước
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Nghiệp vụ thị trường mở
Lãi suất chiết khấu
Chính sách kinh tế vĩ mô không hướng tới mục tiêu nào sau đây:
Giảm thất nghiệp
Kiểm soát lạm phát
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Thủ đô
Tăng trưởng kinh tế
Công cụ nào sau đây không phải là công cụ của chính sách tài khoá:
Chi ngân sách nhà nước
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nền kinh tế suy thoái, Chính phủ có thể khắc phục bằng cách
Tăng thuế
Giảm chi đầu tư công
Tăng chi đầu tư công
Tăng lãi suất ngân hàng
Để hạn chế tăng trưởng nóng, Nhà nước có thể khắc phục bằng cách
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Giảm đầu tư công
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất
Khi nền kinh tế suy thoái, Chính phủ sử dụng chính sách tài khoá mở rộng bằng cách
Giảm đầu tư công
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm thuế cho doanh nghiệp
Phát hành trái phiếu Chính phủ
Nhà nước không sử dụng biện pháp nào sau đây để kích cầu nền kinh tế?
Tăng mua sắm tài sản công
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Tăng lãi suất
Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính sách tiền tệ có thể tác động thông qua kênh nào sau đây:
Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Quyết định kinh doanh của doanh nghiệp
Quyết định của hộ gia đình
Quyết định chi tiêu ngân sách nhà nước
Chính sách tài khóa có ưu điểm nào sau đây:
Chi đầu tư công thường đem lại hiệu quả cao
Phạm vi tác động rộng
Linh hoạt, dễ thực hiện
Không có nguy cơ tạo ra lãng phí
Hạn chế của chính sách tài khóa là:
Có thể tác động trực tiếp vào tổng cầu
Bị giới hạn bởi trạng thái của ngân sách nhà nước
Làm tăng cung tiền tệ
Làm tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Phát biểu nào sau đây là sai:
Chính sách tài khóa đồng nhất với quản lý ngân sách nhà nước vì đều là quản lý thu – chi ngân sách nhà nước
Chính sách tài khóa có thể có độ trễ cao
Chính sách tài khoá có thể bị tác động bởi các nhóm lợi ích
Chính sách tài khóa có thể gây ra nợ công cao
Khi nền kinh tế suy thoái, chính sách tài khóa thường được sử dụng để:
Kiềm chế lạm phát
Đảm bảo thanh khoản, duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính
Kích thích tăng trưởng
Giảm thâm hụt ngân sách
Chính sách tiền tệ có ưu điểm nào sau đây:
Chi đầu tư công thường đem lại hiệu quả cao
Đạt được hiệu quả trong mọi trường hợp
Linh hoạt, thích ứng cao với sự biến động của thị trường
Không có độ trễ
Công cụ nào sau đây không phải công cụ của chính sách tiền tệ?
Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Thuế
Nghiệp vụ thị trường mở
Lãi suất chiết khấu
Công cụ nào sau đây không phải công cụ của chính sách tiền tệ?
Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Thuế chống bán phá giá
Nghiệp vụ thị trường mở
Hạn mức tín dụng
Công cụ nào sau đây là công cụ của chính sách tiền tệ?
Thuế chống bán phá giá
Thuế
Nghiệp vụ thị trường mở
Trợ cấp xuất khẩu
Công cụ nào sau đây là công cụ của chính sách tiền tệ?
Chi ngân sách nhà nước
Thuế
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trợ cấp xuất khẩu
Công cụ nào sau đây là công cụ của chính sách tiền tệ?
Chi ngân sách nhà nước
Giấy phép đầu tư
Lãi suất chiết khấu
Trợ cấp xuất khẩu
Công cụ nào sau đây không phải công cụ của chính sách tiền tệ?
Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Trợ cấp xuất khẩu
Nghiệp vụ thị trường mở
Hạn mức tín dụng
Công cụ nào sau đây là công cụ của chính sách tiền tệ?
Chi ngân sách nhà nước
Thủ tục hải quan
Hạn mức tín dụng
Giấy phép đầu tư
Để kiểm soát lạm phát, Chính phủ có thể sử dụng biện pháp nào sau đây:
Giảm thuế
Tăng chi đầu tư phát triển
Mua sắm thêm ô tô phục vụ các sự kiện lớn
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Để kiểm soát lạm phát, Chính phủ có thể sử dụng biện pháp nào sau đây:
Giảm thuế
Tăng chi đầu tư phát triển
Mua sắm thêm ô tô phục vụ các sự kiện lớn
Tăng lãi suất chiết khấu
Phát biểu nào sau đây là sai:
Chính sách tài khoá có thể tác động trực tiếp tới doanh nghiệp và người tiêu dùng
Chính sách tài khoá là chính sách đa mục tiêu
Chính sách tài khoá là do Bộ Tài chính xây dựng và ban hành
Chính sách tài khoá có thể bị tác động bởi các nhóm lợi ích
Phát biểu nào sau đây là sai:
Chính sách tiền tệ là chính sách tác động gián tiếp đến doanh nghiệp và người tiêu dùng
Chính sách tiền tệ có bộ công cụ đa dạng, có thể bổ trợ cho nhau.
Chính sách tiền tệ đủ mạnh để điều tiết nền kinh tế trong dài hạn
Chính sách tiền tệ thường hay kết hợp với chính sách tài khoá để gia tăng hiệu quả của chính sách.
Tại quốc gia có ngân hàng Trung ương độc lập, chủ thể xây dựng và ban hành chính sách tiền tệ là
Bộ Tài chính
Quốc hội
Chính phủ
Ngân hàng Trung ương
Khi nền kinh tế suy thoái, Chính phủ có thể khắc phục bằng cách
Tăng thuế
Giảm chi đầu tư công
Giảm thuế
Tăng lãi suất ngân hàng
Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng, Chính phủ có thể khắc phục bằng cách
Giảm thuế
Tăng lãi suất
Tăng chi đầu tư công
Tăng mua sắm tài sản công
Khi nền kinh tế đang lạm phát cao, Ngân hàng trung ương có thể sử dụng biện pháp:
Giảm lãi suất
Mua trái phiếu của các ngân hàng thương mại đang nắm giữ
Giảm tỷ lệ dự bắt buộc
Tăng lãi suất chiết khấu
Công cụ nào sau đây không phải công cụ của chính sách tiền tệ?
Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Chi ngân sách nhà nước
Nghiệp vụ thị trường mở
Lãi suất chiết khấu
Khi nền kinh tế suy thoái, Chính phủ sử dụng chính sách tài khoá mở rộng bằng cách
Giảm đầu tư công
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm thuế cho doanh nghiệp
Phát hành trái phiếu Chính phủ
Khi nền kinh tế suy thoái, Nhà nước không thực hiện biện pháp nào để kích cầu nền kinh tế:
Tăng chi cho phát triển kết cấu hạ tầng
Cấp bù lãi suất hỗ trợ cho doanh nghiệp
Hỗ trợ cho người lao động mất việc làm
Tăng lương cho người lao động trong doanh nghiệp
Để đối phó với lạm phát cao, Ngân hàng Trung ương không sử dụng biện pháp nào sau đây?
Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt
Tăng lãi suất
Giảm hạn mức tín dụng
Mua trái phiếu Chính phủ mà các ngân hàng thương mại đang nắm giữ
Khi nền kinh tế suy thoái, Chính phủ có thể khắc phục bằng cách
Tăng thuế
Giảm chi đầu tư công
Tăng chi đầu tư công
Tăng lãi suất chiết khấu
Khi nền kinh tế suy thoái, Chính phủ có thể khắc phục bằng cách
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm chi đầu tư công
Cấp bù lãi suất hỗ trợ cho doanh nghiệp
Tăng lãi suất chiết khấu
Nghiệp vụ thị trường mở là
Cho ngân hàng thương mại vay
Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu của Ngân hàng Nhà nước
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Quy định các chủ thể được tham gia thị trường trái phiếu
Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng, Chính phủ sử dụng chính sách tài khoá thu hẹp bằng cách:
Tăng chi tiêu của Chính phủ
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm đầu tư công
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Chính sách tài khóa mở rộng là chính sách
Làm giảm tổng cầu của nền kinh tế
Làm tăng lãi suất cho vay
Làm tăng tổng cầu của nền kinh tế
Làm giảm lãi suất cho vay
Chính sách tiền tệ mở rộng là chính sách
Làm giảm tổng cầu
Làm tăng mức cung tiền
Không ảnh hưởng đến tổng cầu
Làm giảm mức cung tiền
Phát biểu nào sau đây là sai:
Một trong những mục tiêu của Chính sách tiền tệ là kiểm soát lạm phát
Chính sách tiền tệ có nhiều công cụ để thực hiện mục tiêu
Chính sách tiền tệ là chính sách tác động trực tiếp tới doanh nghiệp và hộ gia đình
Chính sách tiền tệ chỉ có tác dụng tích cực khi Ngân hàng trung ương điều hành hợp lý mức cung tiền của nền kinh tế
Công cụ nào sau đây là công cụ của chính sách tài khoá?
Lãi suất chiết khấu
Chi ngân sách nhà nước
Nghiệp vụ thị trường mở
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng, Chính phủ sử dụng chính sách tài khoá thu hẹp bằng cách:
Tăng đầu tư công
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm chi tiêu của Chính phủ
Phát hành trái phiếu Chính phủ
Khi nền kinh tế đang lạm phát cao, Ngân hàng Trung ương có thể khắc phục bằng cách:
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm thuế để người dân tiêu dùng nhiều hơn
Giảm lãi suất ngân hàng
Tăng thu ngân sách nhà nước
Chính sách tiền tệ thu hẹp là chính sách
Làm tăng tổng cầu của nền kinh tế
Làm giảm mức cung tiền
Làm giảm lãi suất của ngân hàng
Làm giảm chi tiêu của Nhà nước
Khi nền kinh tế đang thiểu phát, Ngân hàng Trung ương có thể khắc phục bằng cách:
Tăng chi ngân sách nhà nước
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm thuế
Tăng lãi suất ngân hàng
Trong các công cụ sau, công cụ nào không phải công cụ của chính sách tài khoá?
Thuế hàng hoá, dịch vụ
Chi đầu tư công
Thuế chống bán phá giá
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính sách thương mại quốc tế hướng tới mục tiêu nào sau đây:
Phát huy lợi thế so sánh của quốc gia
Thúc đẩy xuất khẩu
Kiểm soát hợp lý hàng hóa nhập khẩu
Tất cả các phương án trên
Việc gia nhập WTO đem lại lợi ích nào sau đây cho Việt Nam:
Tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngoài
Tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa trong nước cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài trên thị trường nội địa
Tranh thủ viện trợ của nước ngoài
Tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập
Chính sách đầu tư hướng tới mục tiêu nào sau đây:
Ưu tiên cho doanh nghiệp nhà nước tiếp cận nguồn lực công
Bảo hộ cho sản phẩm đầu ra của dự án đầu tư
Tài trợ cho nhà đầu tư từ ngân sách nhà nước
Thu hút nhiều dự án đầu tư mới của tư nhân
Chính sách đầu tư sử dụng công cụ nào sau đây:
Tăng cung tiền để giảm lãi suất
Ưu đãi riêng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trợ giá cho chuyển giao công nghệ vào trong nước
Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo người lao động
Để tăng cường xuất khẩu, Nhà nước có thể thực hiện chính sách nào?
Áp thuế chống bán phá giá
Tăng chi ngân sách nhà nước
Cấp giấy phép xuất khẩu
Hạ thấp giá trị đồng nội tệ
Để thu hút đầu tư, Nhà nước cần?
Bảo hộ nhà đầu tư
Định hướng hoạt động đầu tư
Ưu đãi đầu tư
Tất cả các phương án trên
Thuế quan có xu hướng ngày càng hạ thấp vì?
Thuế quan cao dễ gây buôn lậu, trốn thuế
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi giảm thuế quan để thúc đẩy thương mại quốc tế
Chính phủ không muốn ngân sách nhà nước phụ thuộc vào thuế quan
Làm tăng sức cạnh tranh của hàng sản xuất trong nước
Các hiệp định thương mại tự do thường qui định:
Giảm thuế quan để thúc đẩy thương mại quốc tế
Các nước thực hiện thương mại tự do hoàn toàn
Chỉ bao gồm qui định về giảm thuế quan
Cho phép bán phá giá
Các nước đang phát triển khó sử dụng công cụ tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, dịch vụ để bảo hộ sản xuất trong nước do
Trình độ kỹ thuật sản xuất trong nước thấp
Chi phí quản lý chất lượng sản phẩm cao
Tốc độ đổi mới sản phẩm nhanh
Sự không ủng hộ của các nhà sản xuất trong nước
Công cụ bảo hộ đầu tư tư nhân gồm
Khung khổ pháp lý bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu tài sản hình thành từ đầu tư
Quy định về điều kiện đầu tư
Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Khuyến khích sử dụng lao động địa phương
Công cụ định hướng đầu tư bao gồm
Chiến lược, kế hoạch thu hút đầu tư
Tạo quan hệ thân thiện giữa công chức nhà nước và nhà đầu tư
Bảo hộ quyền sở hữu của nhà đầu tư
Thủ tục hành chính về đầu tư
Hình thức trợ cấp nào bị WTO cấm vì coi đó là thương mại không công bằng?
Trợ cấp riêng cho hàng hóa xuất khẩu
Trợ cấp cho nghiên cứu và triển khai
Trợ cấp cho đào tạo nhân lực
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
Hạn ngạch nhập khẩu đối với một hàng hóa áp dụng khi nào?
Khi nhà nước muốn cấm hoàn toàn nhập khẩu đối với hàng hóa đó.
Khi nhà nước muốn hạn chế số lượng nhập khẩu hàng hóa đó
Khi nhà nước muốn thúc đẩy nhập khẩu hàng hóa đó.
Khi nhà nước muốn thu được thuế nhập khẩu từ hàng hóa đó
Chính sách thương mại quốc tế có hạn chế nào sau đây?
Hoàn toàn không thể bảo vệ sản xuất trong nước
Không thể điều tiết hoạt động thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa
Bị ràng buộc bởi các hiệp ước và thông lệ thương mại quốc tế
Không có hạn chế nào ở trên
Nội dung nào không phải là đặc điểm của chính sách thương mại quốc tế
Chịu ảnh hưởng bởi quan hệ chính trị, ngoại giao giữa các quốc gia
Chịu chế định của luật pháp quốc tế
Chịu ảnh hưởng của các quốc gia có tham gia ký kết các hiệp định hương mại tự do.
Chịu tác động của các nhà đầu tư nước ngoài.
Công cụ nào sau đây được sử dụng để thúc đẩy xuất khẩu
Hạn ngạch
Chống bán phá giá
Thuế nhập khẩu
Xúc tiến thương mại quốc tế
Việc tham gia các hiệp định thương mại quốc tế chủ yếu nhằm
Thúc đẩy xuất khẩu
Kiểm soát nhập khẩu
Mở rộng quan hệ ngoại giao
Xuất khẩu nông sản
Một trong những định hướng chính sách thương mại của Việt Nam
Tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia các hiệp định thương mại song phương và đa phương.
Nhanh chóng mở cửa thị trường trong nước đối với hàng nhập khẩu
Chủ động hạn chế xuất khẩu hàng hóa tới một số quốc gia nhất định
Chỉ tập trung vào một số thị trường xuất khẩu
Hiệp định thương mại nào sau đây không có sự tham gia của Việt Nam
EVFTA
CPTPP
NAFTA
AFTA
UKFTA là hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và
Ucraina
Vương quốc Anh
Urugoay
Uzbekistan
Nội dung nào sau đây là phương hướng hoàn thiện chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam là
Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế, tránh lệ thuộc vào một thị trường, một đối tác
Nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế trước tác động tiêu cực từ những biến động của bên ngoài. Chủ động hoàn thiện hệ thống phòng vệ để bảo vệ nền kinh tế, doanh nghiệp và thị trường trong nước phù hợp với các cam kết quốc tế.
A. Thực hiện nhiều hình thức hội nhập kinh tế quốc tế với lộ trình linh hoạt, phù hợp với điều kiện, mục tiêu của đất nước trong từng giai đoạn. Hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với các điều ước quốc tế và cam kết mà Việt Nam đã ký kết.
Tất cả các nội dung trên
Công cụ nào sau đây không phải là công cụ của chính sách đầu tư?
Bảo hộ đầu tư
Định hướng đầu tư
Trợ cấp xuất khẩu
Ưu đãi đầu tư
Nội dung nào sau đây thuộc về nhóm công cụ bảo hộ đầu tư
Hỗ trợ tiếp cận tín dụng
Thừa nhận quyền sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư với tài sản hình thành từ hoạt động đầu tư.
Quy hoạch khu vực thu hút đầu tư
Qui định điều kiện mà nhà đầu tư phải đáp ứng
Nội dung nào sau đây thuộc nhóm công cụ ưu đãi đầu tư
Hỗ trợ đào tạo nhân lực cho nhà đầu tư
Qui định những điều kiện mà nhà đầu tư phải đáp ứng
Chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
Thừa nhận và bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư đối với tài sản hình thành từ hoạt động đầu tư
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của chính sách đầu tư
Chính sách đầu tư có tác động ngắn hạn
Chính sách đầu tư có tính linh hoạt cao
Chính sách đầu tư chịu sự chế định của luật pháp quốc tế
Chính sách đầu tư là chính sách tổng hợp.
Nhà nước Việt Nam ưu tiên thu hút dự án đầu tư có đặc điểm nào sau đây?
Dự án có qui mô lớn
Dự án có công nghệ cao
Dự án đầu tư vào địa bàn được ưu đãi
Tất cả các phương án trên đều đúng
Theo Luật đầu tư 2020 của Việt Nam (Luật số 61/2020/QH14), Nhà nước có hình thức hỗ trợ nào sau đây đối với các dự án đầu tư những dự án thuộc diện hỗ trợ đầu tư?
Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Hỗ trợ về thuế
Hỗ trợ bằng tiền để thúc đẩy xuất khẩu
Hỗ trợ đầu tư một phần máy móc, thiết bị của dự án
Hạn chế trong thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam là gì?
Vốn đầu tư từ quá nhiều quốc gia
Thu hút được một số dự án đầu tư nước ngoài có công nghệ cao
Một số dự án đầu tư gây ô nhiễm môi trường
Các doanh nghiệp có vốn nước ngoài đóng góp nhiều vào xuất khẩu
Điểm nhấn trong chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021- 2025 là?
Thu hút tối đa các dự án đầu tư nước ngoài.
Định hướng chọn lọc các nhà đầu tư có tiềm lực kinh tế, công nghệ cao, có trách nhiệm với môi trường sinh thái.
Chỉ thu hút các dự án có công nghệ cao
Tập trung thu hút các dự án có khả năng tạo nhiều việc làm.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng khẳng định:
Kinh tế tư nhân chỉ được khuyến khích phát triển trong các ngành, lĩnh vực mà pháp luật cho phép.
Không khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển thành các doanh nghiệp qui mô lớn.
Kinh tế tư nhân được khuyến khích phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật không cấm.
Không khuyến khích doanh nghiệp tư nhân hợp tác, liên kết với doanh nghiệp nhà nước.
Một trong những hạn chế trong chính sách đầu tư của Việt Nam hiện nay là gì?
Chưa có các qui định bảo hộ sở hữu của nhà đầu tư
Định hướng đầu tư còn chưa hiệu quả
Chưa có ưu đãi đầu tư
Chưa có qui định hạn chế đầu tư
