wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dịch tễ HIỂU

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Việc đánh giá kết quả trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:

a)

Đánh giá sự cải thiện sức khỏe của một người bệnh sau điều trị;

b)

Phân tích sự thành công của chương trình can thiệp, giám sát Dịch tễ học tiếp tục;

c)

Đánh giá hiệu lực của chương trình;

d)

Đánh giá độ nhậy của chương trình

2.

Tìm nguyên nhân trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:

a)

Tìm nguyên nhân gây bệnh cho một cá thể;

b)

Tìm nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng;

c)

Tìm cách phân tích kết quả của chương trình can thiệp;

d)

Tìm các yếu tố nguy cơ

3.

Điền và chỗ trống từ thích hợp: “Đại dịch là hiện tượng xảy ra hàng loạt được giới hạn bởi thời gian nhưng không được giới hạn bởi                ”.

a)

Số mới mắc;

b)

Số hiện mắc;

c)

Tỷ lệ mới mắc;

d)

Không gian.

4.

Động vật là nguồn truyền nhiễm của bệnh:

a)

Thương hàn

b)

Bệnh dại

c)

Bệnh tả

d)

Bạch hầu

5.

Các bệnh truyền nhiễm được phân loại dựa vào:

a)

Đặc tính vi sinh vật gây bệnh

b)

Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh

c)

Vị trí cảm nhiễm thứ hai của vi sinh vật gây bệnh

d)

Biểu hiện lâm sàng

6.

Tiến hành phát hiện bệnh sớm là dự phòng cấp:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

Ban đầu

7.

Điều trị là dự phòng:

a)

Cấp I;

b)

Cấp II;

c)

Cấp III;

d)

Ban đầu;

8.

Các hoạt động y tế nhằm nâng cao yếu tố bảo vệ không đặc hiệu là dự phòng:

a)

Cấp I;

b)

Cấp II;

c)

Cấp III;

d)

Ban đầu;

9.

Các hoạt động y tế nhằm loại bỏ yếu tố nguy cơ là dự phòng:

a)

Cấp I;

b)

Cấp II;

c)

Cấp III;

d)

Ban đầu

10.

Phương pháp phòng chống hiệu quả nhất đối với bệnh bại liệt là

a)

Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

b)

Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

c)

Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân

d)

Uống vaccine Sabin

11.

Thời kỳ lây lan quan trọng nhất trong đa số các bệnh nhiễm trùng là:

a)

Thời kỳ ủ bệnh

b)

Thời kỳ tiền triệu chứng

c)

Thời kỳ toàn phát

d)

Thời kỳ hạ sốt

12.

Đối với hầu hết các bệnh truyền từ động vật sang người thì:

a)

Người là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

b)

Động vật là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

c)

Người và động vật đều là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

d)

Côn trùng là nguồn truyền nhiễm chủ yếu

13.

Các hoạt động y tế ở "Giai đoạn sớm của bệnh" là dự phòng:

a)

Ban đầu;

b)

Cấp I;

c)

Cấp II;

d)

Cấp III;

14.

Thời kỳ ủ bệnh là khoảng thời gian:

a)

Từ khi vi khuẩn xuất hiện đến khi lây cho người khác

b)

Từ khi phơi nhiễm đến khi xuất hiện triệu chứng

c)

Từ khi khởi bệnh đến khi khỏi bệnh

d)

Từ khi điều trị đến khi hồi phục

15.

Miễn dịch cộng đồng giúp:

a)

Bảo vệ người đã tiêm vắc xin

b)

Bảo vệ tất cả mọi người khỏi bệnh

c)

Bảo vệ những người chưa có miễn dịch khi tỷ lệ miễn dịch đủ cao

d)

Ngăn chặn mọi bệnh truyền nhiễm

16.

Tỷ lệ mới mắc phản ánh tốt nhất điều gì trong cộng đồng?

a)

Gánh nặng bệnh tích lũy

b)

Tốc độ lây lan hoặc khả năng xuất hiện bệnh mới

c)

Tỷ lệ tử vong

d)

Mức độ điều trị khỏi

17.

Khi thời gian mắc bệnh kéo dài, tỷ lệ hiện mắc có xu hướng:

a)

Giảm

b)

Không thay đổi

c)

Tăng

d)

Bằng 0

18.

Một yếu tố được xem là yếu tố nguy cơ khi:

a)

Luôn gây bệnh

b)

Có liên quan thống kê với sự xuất hiện bệnh

c)

Điều trị được

d)

Chỉ tác động lên môi trường

19.

Trong chuỗi lây truyền bệnh, “đường truyền” là:

a)

Cách tác nhân gây bệnh rời khỏi cơ thể nguồn bệnh

b)

Cách tác nhân xâm nhập vào cơ thể cảm nhiễm

c)

Con đường mà tác nhân di chuyển từ nguồn bệnh sang người lành

d)

Phương thức điều trị

20.

Nghiên cứu cắt ngang có đặc điểm:

a)

Theo dõi nhóm đối tượng trong thời gian dài

b)

Thu thập đồng thời tình trạng phơi nhiễm và bệnh

c)

Nhằm xác định nguyên nhân chắc chắn

d)

Chỉ dùng để điều trị bệnh

21.

Nếu các hoạt động dự phòng cấp một có kết quả thì sẽ làm giảm:

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm;

b)

Tỷ lệ hiện mắc;

c)

Tỷ lệ mới mắc;

d)

Thời gian phát triển trung bình của bệnh

22.

Nếu các hoạt động dự phòng cấp hai có kết quả thì sẽ làm giảm:

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm;

b)

Tỷ lệ hiện mắc;

c)

Tỷ lệ mới mắc;

d)

Thời gian phát triển trung bình của bệnh

23.

Nếu các hoạt động dự phòng cấp ba có kết quả thì sẽ làm giảm:

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm;

b)

Tỷ lệ hiện mắc;

c)

Tỷ lệ mới mắc;

d)

Thời gian phát triển trung bình của bệnh;

24.

Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng cấp một thì phải dùng:

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm;

b)

Tỷ lệ hiện mắc;

c)

Tỷ lệ mới mắc;

d)

Thời gian phát triển trung bình của bệnh;

25.

Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng cấp hai thì phải dùng:

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm;

b)

Tỷ lệ hiện mắc;

c)

Tỷ lệ mới mắc;

d)

Thời gian phát triển trung bình của bệnh;

26.

Tỷ lệ hiện mắc là một phân số. Mẫu số của tỷ lệ hiện mắc là

a)

Tổng số quần thể

b)

Tổng số quần thể có nguy cơ

c)

Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu

d)

Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

27.

Tỷ lệ hiện mắc là một phân số. Mẫu số của tỷ lệ hiện mắc là:

a)

Tổng số quần thể;

b)

Tổng số quần thể có nguy cơ;

c)

Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu;

d)

Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định

28.

Việc cách ly bệnh nhân nhằm mục đích:

a)

Tăng đề kháng cho quần thể

b)

Cắt đứt đường truyền của tác nhân

c)

Nâng cao miễn dịch cộng đồng

d)

Giảm độc lực của tác nhân

29.

Nguồn lây có ý nghĩa quan trọng trong phát sinh dịch đối với bệnh tả là:

a)

Người bệnh

b)

Người mang trùng

c)

Người mang trùng mạn tính

d)

Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn tả

30.

Bệnh lây truyền theo đường phân miệng là:

a)

Bệnh tả

b)

Bệnh sốt phát ban

c)

Bệnh sốt rét

d)

Bệnh dại

31.

Các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa lây truyền qua:

a)

Giọt nước bọt

b)

Bụi

c)

Thực phẩm

d)

Muỗi

32.

Những bệnh lây truyền chủ yếu qua phân bao gồm:

a)

Sốt phát ban

b)

Sốt rét

c)

Thương hàn

d)

Lao

33.

Biện pháp tác động vào đường truyền nhiễm để phòng chống bệnh lây qua đường tiêu hóa là:

a)

Theo dõi người tiếp xúc

b)

Phát hiện sớm người mắc bệnh để cách ly

c)

. Giáo dục vệ sinh phòng bệnh cho nhân dân

d)

Xử lý nguồn nước bị ô nhiễm

34.

Biện pháp có hiệu quả nhất để hạn chế nguy cơ mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn là:

a)

Uống thuốc phòng

b)

Dùng vắc xin

c)

Chẩn đoán sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị

d)

Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, xử lý phân an toàn

35.

Yếu tố đóng vai trò quan trọng trong lan truyền bệnh tả, lỵ, thương hàn là:

a)

Vật dụng bị nhiễm phân

b)

Ruồi

c)

Nguồn nước bị ô nhiễm

d)

Thức ăn không được nấu chín

36.

Tại sao bệnh tả dễ gây thành dịch lớn?

a)

Vì thời gian ủ bệnh dài

b)

Vì bệnh nhân không bài thải mầm bệnh

c)

Vì số lượng vi khuẩn bài xuất lớn và lây qua nước, thực phẩm

d)

Vì không có phương pháp điều trị

37.

Bệnh thương hàn có thể trở thành mạn tính do:

a)

Vi khuẩn tồn tại trong gan – mật

b)

Người bệnh bị suy giảm miễn dịch

c)

Do điều trị quá sớm

d)

Do tái nhiễm nhiều lần

38.

Nguồn truyền bệnh chính trong các bệnh tiêu hóa là:

a)

Động vật gặm nhấm

b)

Người bệnh và người lành mang trùng

c)

Thực phẩm

d)

Vector côn trùng

39.

Tại sao biện pháp đảm bảo nước sạch giúp phòng ngừa phần lớn bệnh tiêu hóa?

a)

Vì nước sạch làm tăng đề kháng

b)

Vì hầu hết mầm bệnh tiêu hóa truyền qua nước ô nhiễm

c)

Vì nước sạch diệt được vi khuẩn

d)

Vì người dân ít ăn ngoài hơn

40.

Phòng bệnh lỵ trực khuẩn bằng rửa tay có hiệu quả vì:

a)

Trực khuẩn Shigella nhạy cảm với xà phòng

b)

Lây chủ yếu qua bàn tay nhiễm mầm bệnh

c)

Người bệnh ít bài thải vi khuẩn

d)

Xà phòng làm tăng pH da

41.

Bệnh nào sau đây chủ yếu lây lan qua đường hô hấp?

a)

Bệnh sốt rét

b)

Bệnh tả

c)

Bệnh cúm

d)

Bệnh giang mai

42.

Phương thức lây truyền chính của bệnh lao phổi là gì?

a)

Qua đường máu

b)

Qua đường tình dục

c)

Qua đường hô hấp (giọt bắn nhỏ)

d)

Qua tiếp xúc trực tiếp với da

43.

Bệnh bạch hầu có lây qua

a)

Các giọt bắn khi nói chuyện, ho, hắt hơi.

b)

Không, chỉ lây qua đường tiêu hóa.

c)

Không, chỉ lây qua tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở.

d)

Chỉ lây từ mẹ sang con.

44.

Bệnh viêm phổi có thể do những tác nhân nào gây ra?

a)

Chỉ do virus

b)

Chỉ do vi khuẩn

c)

Do virus, vi khuẩn, nấm

d)

Chỉ do ký sinh trùng

45.

Một trong những dấu hiệu ban đầu thường lây qua đường hô hấp, là:

a)

Đau bụng dữ dội

b)

Sốt cao đột ngột

c)

Chảy nước mũi, nghẹt mũi

d)

Phát ban toàn thân

46.

Hiện nay mới chỉ có bệnh thuỷ đậu là bệnh duy nhất bị tiêu diệt trên trái đất.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Tại sao bệnh sởi có khả năng lây lan rất cao?

a)

Vì thời gian ủ bệnh ngắn

b)

Vì virus tồn tại lâu trên bề mặt

c)

Vì virus lây qua không khí xa

d)

Vì có nhiều động vật mang virus

48.

Vắc xin phòng cúm cần tiêm hằng năm vì:

a)

Hiệu lực vắc xin giảm nhanh

b)

Virus cúm biến đổi kháng nguyên theo thời gian

c)

Người dân dễ quên lịch tiêm

d)

Người dân dễ quên lịch tiêm

49.

Vì sao bệnh ho gà nguy hiểm nhất ở trẻ dưới 1 tuổi?

a)

Trẻ chưa có hệ thống miễn dịch hoàn thiện

b)

Trẻ ít khi được đi khám

c)

Trẻ hay bị dị ứng

d)

Trẻ khó uống thuốc

50.

Bệnh bạch hầu gây biến chứng nặng vì:

a)

Vi khuẩn nhân lên nhanh

b)

Ngoại độc tố gây tổn thương tim và thần kinh

c)

Người bệnh ít có triệu chứng

d)

Không có thuốc điều trị

51.

Bệnh lao phổi dễ lây hơn lao ngoài phổi vì:

a)

Giai đoạn đầu bệnh không có triệu chứng

b)

Vi khuẩn được thải ra không khí qua ho, hắt hơi

c)

Bệnh nhân ít đi khám

d)

Vi khuẩn tồn tại lâu trong đất

52.

Ở nước ta, nguồn bệnh dại chủ yếu là:

a)

Chó nhà

b)

Mèo

c)

d)

Lợn

53.

Người mắc bệnh dại là do tiếp xúc với:

a)

Nước tiểu của súc vật

b)

Phân của súc vật

c)

Vật dụng bị nhiễm nước bọt của súc vật

d)

Nước bọt của súc vật bị dại qua vết cắn, cào

54.

Bệnh lậu là một bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường nào?

a)

Đường hô hấp

b)

Đường tiêu hóa

c)

 

Đường tình dục

d)

Qua đường máu

55.

Biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất đối với các bệnh lây qua da và niêm mạc là:

a)

Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.

b)

Sử dụng biện pháp an toàn lao động

c)

Tránh tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở của người bệnh.

d)

Tiêm vaccin

56.

Bệnh nấm da lây lan chủ yếu bằng cách nào?

a)

Qua đường máu

b)

Qua tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị nhiễm nấm hoặc vật dụng cá nhân bị nhiễm nấm.

c)

Qua đường hô hấp

d)

Qua nước uống bị ô nhiễm

57.

Bệnh phong chủ yếu lây truyền qua con đường nào?

a)

Qua đường máu

b)

Qua tiếp xúc gần gũi, kéo dài với dịch tiết của người bệnh.

c)

Qua đường tình dục

d)

Qua tiếp xúc với đất bị ô nhiễm

58.

Bệnh mụn cóc lây truyền chủ yếu qua:

a)

Đường hô hấp

b)

Đường máu

c)

Tiếp xúc da kề da bị tổn thương

d)

Qua đường tiêu hóa

59.

Vết thương sâu, dơ, thiếu oxy dễ gây uốn ván vì:

a)

Vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu oxy

b)

Vi khuẩn là ái khí tuyệt đối

c)

Vi khuẩn tạo nha bào và phát triển trong môi trường yếm khí

d)

Vi khuẩn không bị đại thực bào tiêu diệt

60.

Vì sao bệnh dại hầu như luôn tử vong khi đã lên cơn?

a)

Virus phá hủy tế bào tạo máu

b)

Virus tấn công hệ thần kinh trung ương gây viêm não

c)

Không có thuốc kháng virus

d)

Vi khuẩn kháng thuốc

61.

Uốn ván rốn ở trẻ sơ sinh thường do:

a)

Mẹ mắc bệnh

b)

Dùng dụng cụ cắt rốn không vô trùng

c)

Trẻ sinh non

d)

Trẻ thiếu vitamin

62.

Vì sao phong thể bất định dễ tiến triển sang các thể khác?

a)

Do độc lực vi khuẩn cao

b)

Do miễn dịch cơ thể không ổn định

c)

Do vệ sinh kém

d)

Do điều trị quá sớm

63.

Bệnh dại cần xử lý ngay sau phơi nhiễm vì:

a)

Virus dại nhân lên rất nhanh tại da

b)

Virus di chuyển theo dây thần kinh, nên xử lý sớm ngăn được quá trình xâm nhập

c)

Virus không sống trong nước bọt

d)

Kháng thể tự nhiên có thể đủ để chống virus

64.

Vi rút viêm gan B (HBV) có thể lây lan qua con đường nào?

a)

Qua đường hô hấp

b)

Qua đường máu và các dịch cơ thể khác

c)

Qua đường tiêu hóa

d)

Qua tiếp xúc thông thường

65.

Bệnh sốt rét lây truyền từ người sang người chủ yếu thông qua:

a)

Đường máu qua truyền máu hoặc kim tiêm chung

b)

Muỗi Anopheles đốt người mang mầm bệnh

c)

Đường hô hấp

d)

Qua tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm

66.

Bệnh sốt xuất huyết Dengue lây truyền do:

a)

Vi khuẩn lao

b)

Muỗi Aedes đốt người mang vi rút

c)

Virus HIV

d)

Tiếp xúc trực tiếp với máu người bệnh

67.

Các biện pháp phòng ngừa phơi nhiễm với máu của người khác trong môi trường y tế bao gồm:

a)

Sử dụng găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ.

b)

Vệ sinh cá nhân sạch sẽ

c)

Rửa tay thường xuyên

d)

Tiêm vaccin

68.

Các bệnh lây truyền qua đường máu thường có chung đặc điểm là:

a)

Thời gian ủ bệnh ngắn.

b)

Triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng.

c)

Dễ dàng phát hiện bằng mắt thường.

d)

Chỉ lây nhiễm khi có vết thương hở lớn.

69.

Dưới đây là những bệnh có thể lây truyền qua đường máu

a)

Viêm gan A

b)

Viêm gan E

c)

Viêm gan D

d)

Viêm gan C

70.

Để phòng tránh các bệnh truyền nhiễm lây qua đường máu, ngoài các biện pháp y tế, ý thức cá nhân nào là quan trọng nhất?

a)

Ăn uống lành mạnh.

b)

Tập thể dục đều đặn.

c)

Thực hiện hành vi an toàn, tránh các nguy cơ phơi nhiễm

d)

Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin.

71.

Vì sao người mắc HIV dễ mắc các nhiễm trùng cơ hội?

a)

Do giảm miễn dịch tế bào (giảm CD4)

b)

Do virus phá hủy hồng cầu

c)

Do giảm gan thận

d)

Do giảm bạch cầu trung tính

72.

Viêm gan B nguy hiểm hơn viêm gan A vì:

a)

Lây qua đường phân–miệng

b)

Có khả năng trở thành mạn tính và gây xơ gan, ung thư gan

c)

Không thể điều trị

d)

Không có vắc xin phòng bệnh

73.

Sốt rét tái phát có thể xảy ra vì:

a)

Virus tái hoạt động

b)

Ký sinh trùng có thể tồn tại dạng ngủ trong gan (vivax, ovale)

c)

Do người bệnh tái nhiễm muỗi

d)

Do điều trị quá sớm

74.

Truyền máu không an toàn làm tăng nguy cơ viêm gan C vì:

a)

Virus tồn tại lâu trong nước

b)

HCV có tải lượng cao trong máu và dễ xâm nhập qua kim tiêm

c)

Virus lây qua đường hô hấp

d)

HCV có độc lực mạnh

75.

Một vết kim đâm sau khi tiêm cho bệnh nhân HBV là nguy cơ cao vì:

a)

HBV có khả năng sống lâu ngoài môi trường

b)

HBV không nhạy cảm với thuốc

c)

HBV không lây qua máu

d)

Vắc xin không hiệu quả