wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập: Tiến trình lịch sử Việt Nam (trắc nghiệm)

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án đúng: Cư dân trong thời Đông Sơn đã khai phá và biến vùng nào trở thành vùng đất màu mỡ để trồng lúa?

a)

Vùng châu thổ Sông Hồng

b)

Vùng châu thổ Sông Mã, sông Cả

c)

Vùng châu thổ Sông Mê Công

d)

Câu A và B đúng

2.

Chọn đáp án đúng: Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước đầu tiên ở nước ta?

a)

Do nhu cầu liên kết chống giặc ngoại xâm

b)

Do nhu cầu về thủy lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp

c)

Do nhu cầu phân hóa xã hội sâu sắc

d)

Do nhu cầu về thủy lợi, quản lý xã hội và liên kết chống giặc ngoại xâm

3.

Chọn đáp án đúng: Nhà nước Văn Lang chia cả nước làm bao nhiêu bộ, đứng đầu mỗi bộ là ai?

a)

Chia nước thành 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là Lạc Hầu.

b)

Chia nước thành 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là Lạc tướng.

c)

Chia nước thành 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là Bồ chính.

d)

Chia nước thành 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là Quan lang.

4.

Chọn đáp án đúng: Vua Hùng Vương cho đóng đô nước Văn Lang ở đâu?

a)

Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh)

b)

Thăng Long (Hà Nội)

c)

Cổ Loa (Đông Anh)

d)

Bạch Hạc (Việt Trì – Phú Thọ)

5.

Chọn đáp án đúng: Nước Văn Lang tồn tại trong khoảng thời gian bao nhiêu?

a)

Khoảng thế kỷ V đến thế kỷ III TCN

b)

Khoảng thế kỷ V đến thế kỷ IV TCN

c)

Khoảng thế kỷ VI đến thế kỷ III TCN

d)

Khoảng thế kỷ VI đến thế kỷ IV TCN

6.

Chọn đáp án đúng: Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nhà Tần vào thế kỷ thứ III TCN?

a)

Thục Phán (An Dương Vương)

b)

Hùng Vương

c)

Hai Bà Trưng

d)

Bà Triệu

7.

Chọn đáp án đúng: Người dựng nên nước Âu Lạc là ai? Đóng đô nước ở đâu?

a)

Hùng Vương đóng đô ở Bạch Lạc

b)

Thục Phán (An Dương Vương), đóng đô ở Cổ Loa

c)

Lang Liêu đóng đô ở Thăng Long

d)

An Tiêm đóng đô ở Cổ Loa

8.

Chọn đáp án đúng: Tín tưởng chủ yếu và phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là gì?

a)

Thờ cúng tổ tiên

b)

Sùng bái tự nhiên

c)

Thờ thần Mặt Trời

d)

Thờ thần núi

9.

Chọn đáp án đúng: Tục xăm mình, tục nhuộm răng, ăn trầu có từ thời?

a)

nhà Lý

b)

nhà Trần

c)

nhà Hậu Lê

d)

Văn Lang – Âu Lạc

10.

Chọn đáp án đúng (chọn nhiều phương án đúng): Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân ta mở đầu cho cuộc đấu tranh chống ách cai trị của phong kiến phương Bắc?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

b)

Khởi nghĩa Lý Bí

c)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

d)

Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ

11.

Chọn đáp án đúng: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống lại quân?

a)

Tần

b)

Đông Hán

c)

Nam Việt

d)

Đường

12.

Chọn đáp án đúng: Mùa xuân năm 544, Lý Bí lên ngôi hoàng đế, xưng là Lý Nam Đế, đặt tên nước là

a)

Đại Cồ Việt

b)

Nam Việt

c)

Vạn Xuân

d)

Đại Việt

13.

Chọn đáp án đúng: Năm 939, Ngô Quyền lên ngôi Vương, đóng đô tại đâu?

a)

Thăng Long

b)

Cổ Loa

c)

Ninh Bình

d)

Thanh Hóa

14.

Chọn đáp án đúng: Triều Ngô trong lịch sử nước ta được thành lập và tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 931-933

b)

Từ năm 938-944

c)

Từ năm 939-965

d)

Từ năm 939-968

15.

Chọn đáp án đúng: Ở nước ta "loạn 12 sứ quân" diễn ra trong thời điểm lịch sử nào?

a)

Cuối Thời Ngô

b)

Đầu Thời Ngô

c)

Cuối Thời Đinh

d)

Đầu Thời Bình

16.

Chọn đáp án đúng: Người có công dẹp "Loạn 12 sứ quân" thống nhất đất nước là

a)

Đinh Công Trứ

b)

Đinh Bộ Lĩnh

c)

Đinh Điền

d)

Ngô Xương Ngập

17.

Chọn đáp án đúng: Triều nhà Đinh trong lịch sử nước ta được thành lập và tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 939-944

b)

Từ năm 968-979

c)

Từ năm 967-979

d)

Từ năm 968-1001

18.

Chọn đáp án đúng: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng Đế vào năm nào? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu?

a)

Năm 967. Đặt tên nước là Đại Cồ Việt, Thanh Hóa

b)

Năm 968. Đặt tên nước là Đại Việt, Thăng Long

c)

Năm 968. Đặt tên nước là Đại Cồ Việt, tại Hoa Lư

d)

Năm 969. Đặt tên nước là Đại Việt, Hoa Lư

19.

Chọn đáp án đúng: Tên nước Đại Việt có từ thời vua nào của nhà Lý?

a)

Vua Lý Thái Tổ

b)

Vua Lý Thái Tông

c)

Vua Lý Thánh Tông

d)

Vua Lý Nhân Tông

20.

Chọn đáp án đúng: Từ thế kỷ X đến thế kỷ XV, nước ta trải qua các triều đại nào?

a)

Lý, Trần, Hồ

b)

Đinh, Lê, Lý, Trần

c)

Đinh, Lê, Lý, Trần, Hồ

d)

Lý, Trần, Hồ, Lê

21.

Chọn đáp án đúng: Bộ luật hành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì? Do ai ban hành?

a)

Quốc triều hình luật. Do Lê Thánh Tông ban hành

b)

Hình thư. Do Lý Thái Tông ban hành

c)

Hoàng triều luật lệ. Do Lý Thánh Tông ban hành

d)

Luật Hồng Đức. Do Lê Thánh Tông ban hành

22.

Chọn đáp án đúng: Nhà Lý được thành lập và tồn tại trong khoảng thời gian nào

a)

Từ năm 1010-1209

b)

Từ năm 1010-1210

c)

Từ năm 1010-1138

d)

Từ năm 1010-1225

23.

Chọn đáp án đúng: Chủ trương thực hiện “Vườn không nhà trống” là của triều đại

a)

Nhà Tiền Lê

b)

Nhà Trần

c)

Nhà Hồ

d)

Nhà Lý

24.

Chọn đáp án đúng: Nhà Trần tồn tại trong giai đoạn nào? Vua đầu tiên của nhà Trần là ai?

a)

(1226 – 1400), Trần Thái Tông (Trần Cảnh)

b)

(1226 – 14007), Trần Thánh Tông (Trần Hoàng)

c)

(1230 – 1400), Trần Nhân Tông (Trần Khiêm)

d)

(1400 -1407), Trần Anh Tông (Trần Thuyên)

25.

Chọn đáp án đúng: Quân đội dưới thời Lý, Trần được tuyển chọn theo chế độ nào?

a)

Theo chế độ “Ngụ binh ư nông”

b)

Theo chế độ “Ngụ nông ư binh”

c)

Theo chế độ tuyển chọn tức con em quan lại

d)

Theo chế độ tuyển mộ binh sỹ

26.

Chọn đáp án đúng: Việc nhà Lý gả công chúa và ban hành chức tước cho các tù trưởng dân tộc ít người nhằm mục đích gì?

a)

Thực hiện chính sách đa dân tộc

b)

Lấy lòng người dân tộc thiểu số

c)

Đặt quan hệ thân tộc với các tù trưởng dân tộc ít người

d)

Tăng cường quyền lực

27.

Chọn đáp án đúng: Thời Lý – Trần – Hồ, quan hệ nước ta với phương Bắc như thế nào?

a)

Giữ thái độ vừa mềm dẻo vừa cứng rắn để giữ vững biên cương

b)

Giữ lệ thần, nộp phú cống đều đặn

c)

Hợp tác bình đẳng, hai bên cùng có lợi

d)

Giữ lệ thần, nộp cống phẩm đều đặn nhưng luôn giữ vững tư thế của một dân tộc độc lập

28.

Chọn đáp án đúng: Các vua thời Lê và Lý, hàng năm thường về các địa phương để làm gì

a)

Cùng nông dân làm công tác thủy lợi

b)

Làm lễ tịch điền

c)

Kiểm tra lại việc ban cấp ruộng đất cho nông dân

d)

Làm lễ tế thần sông

29.

Lễ Tịch điền do vua nào sáng lập

a)

Trần Nhân Tông

b)

Lê Hoàn

c)

Lý Huệ Tông

d)

Lê Thánh Tông

30.

Chiến thuật quân sự “Tiên phát chế nhân” là của ai

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lý Công Uẩn

c)

Lê Hoàn

d)

Trần Hưng Đạo

31.

Văn Miếu, Quốc Tử Giám được xây dựng vào thời kì nào

a)

Lê Sơ

b)

Trần

c)

Đinh – Tiền Lê

d)

32.

Bộ sử chính thống đầu tiên của nước ta là

a)

Đại Việt sử lược

b)

Lam Sơn thực lục

c)

Đại Việt sử kí toàn thư

d)

Đại Việt sử kí

33.

Thời kì nào trong lịch sử nước ta, Lý Thường Kiệt đem quân đánh Châu Ung, Châu Khâm, Châu Liêm của nhà Tống

a)

Thời kì nhà Lý

b)

Thời kì nhà Trần

c)

Thời kì nhà Hồ

d)

Thời kì nhà Nguyễn

34.

Thời kì nào trong lịch sử nước ta ba lần chiến thắng quân Mông – Nguyên

a)

Thời kì nhà Lý

b)

Thời kì nhà Trần

c)

Thời kì nhà Hồ

d)

Thời kì nhà Nguyễn

35.

Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X–XV được xây dựng theo thể chế nào

a)

Dân chủ

b)

Cộng hòa

c)

Quân chủ

d)

Quân chủ chuyên chế

36.

Ai ban hành chính sách hạn điền, hạn nô và phát hành tiền giấy

a)

Hồ Nguyên Trừng

b)

Hồ Quý Ly

c)

Hồ Hán Thương

d)

Trần Nhân Tông

37.

Lê triều Hình luật hay còn gọi là gì

a)

Luật hình

b)

Hình thư

c)

Luật Hồng Đức

d)

Luật Gia Long

38.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ X–XV là

a)

Các thương nhân phương Tây đến nước ta buôn bán

b)

Các triều đại phong kiến phương Bắc giúp đỡ nước ta

c)

Nhân dân Việt Nam cần cù lao động, có ý chí vươn lên

d)

Nước ta không phải tiến hành kháng chiến chống ngoại xâm

39.

Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của ngoại thương trong thế kỉ X–XV là

a)

Do nội thương phát triển và chính sách của nhà nước

b)

Nền kinh tế phát triển và Nhà nước mở rộng giao lưu với nước ngoài

c)

Do chính sách thuế khóa

d)

Có nhiều cảng biển và các chính sách của nhà nước

40.

Từ thời Lê sơ, đô thị nào của Đại Việt có 36 phường vừa buôn bán vừa làm thủ công

a)

Vân Đồn

b)

Thăng Long

c)

Thị Nại

d)

Lạch Trường

41.

Đến thế kỉ XVI, tôn giáo nào có điều kiện từng bước khôi phục lại vị trí của mình

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Thiên Chúa giáo

d)

Ấn Độ giáo

42.

Hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV là

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Nho giáo

d)

Hồi giáo

43.

Tể tướng là chức quan được đặt dưới thời nào

a)

Trần, Hồ, Lê sơ

b)

Lý, Trần, Hồ

c)

Tiền Lê, Lý, Trần

d)

Đinh, Tiền Lê, Lý

44.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra khi nào

a)

Nước ta đang độc lập

b)

Nhân dân tích cực chống ngoại xâm

c)

Triều Hồ đoàn kết nhân dân đánh giặc

d)

Quân Minh xâm lược và đô hộ nước ta

45.

Phép quân điền – cách chia ruộng đất công ở các làng xã – được thực hiện dưới thời nào

a)

b)

Trần

c)

Hồ

d)

Lê sơ

46.

Đặc điểm của thủ công nghiệp nước ta trong thế kỉ X–XV là

a)

Xuất hiện làng chuyên làm nghề thủ công nhưng vẫn làm nông nghiệp

b)

Mang tính chuyên môn hóa, quy mô lớn

c)

Trở thành nền kinh tế độc lập

d)

Thủ công nghiệp là ngành kinh tế chính trong cả nước

47.

Vì sao gọi là Bắc triều, vì sao gọi là Nam triều

a)

Bắc triều do nhà Mạc đóng ở Thăng Long, Nam triều do vua Lê – chúa Trịnh đóng ở Thanh Hóa

b)

Bắc triều do nhà Trần đóng ở Thăng Long, Nam triều do Hồ Quý Ly đóng ở Thanh Hóa

c)

Nam triều do Hồ Quý Ly đóng ở Thanh Hóa, Bắc triều do nhà Mạc đóng ở Thăng Long

d)

Bắc triều do nhà Mạc đóng ở Thăng Long, Nam triều do Hồ Quý Ly đóng ở Thanh Hóa

48.

Thế lực nào chiếm đóng Đàng Ngoài và thế lực nào chiếm đóng Đàng Trong trong thời kì Trịnh – Nguyễn phân tranh

a)

Đàng Ngoài do chúa Nguyễn giữ từ sông Gianh trở ra Bắc; Đàng Trong do Tây Sơn giữ từ sông Gianh trở vào Nam

b)

Đàng Ngoài do vua Lê, chúa Trịnh giữ từ sông Gianh trở ra Bắc; Đàng Trong do chúa Nguyễn nắm giữ từ sông Gianh trở vào Nam

c)

Đàng Ngoài do vua Lê, chúa Trịnh giữ từ sông Bến Hải trở ra Bắc; Đàng Trong do chúa Nguyễn nắm giữ từ sông Bến Hải trở vào Nam

d)

Đàng Ngoài do chúa Nguyễn giữ từ sông Gianh trở ra Bắc; Đàng Trong do vua Lê, chúa Trịnh giữ từ sông Bến Hải trở vào Nam

49.

Năm 1672, vì không tiêu diệt được nhau, hai bên chúa Trịnh – chúa Nguyễn đã lấy con sông nào làm giới tuyến

a)

Cầu

b)

Bến Hải

c)

Gianh

d)

Hồng

50.

Đàng Trong nổi tiếng với các trung tâm phồn thịnh nào

a)

Kinh Kì, Phố Hiến, Mỹ Tho đại phố

b)

Phố Hiến, Hội An, Hà Nội

c)

Thanh Hà, Hội An, Cù Lao Phố, Hà Tiên

d)

Thăng Long, Hàm Rồng

51.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, ngoài những thương nhân truyền thống, thương nhân nước nào đã đến buôn bán với nước ta

a)

Bồ Đào Nha

b)

Xiêm

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

52.

Đầu thế kỉ XVIII, tình hình nông nghiệp ở Đàng Trong và Đàng Ngoài như thế nào

a)

Có dấu hiệu ổn định và phát triển

b)

Đàng Ngoài ổn định, Đàng Trong điêu đứng

c)

Đàng Trong ổn định và phát triển, Đàng Ngoài điêu đứng

d)

Cả hai Đàng lâm vào tình trạng bất ổn định

53.

“Thứ nhất Kinh Kì, thứ nhì Phố Hiến” là nói đến những đô thị nào

a)

Thăng Long, Phố Hiến

b)

Thanh Hà, Kẻ Chợ

c)

Thăng Long, Hội An

d)

Phố Hiến, Hội An

54.

Phong trào Tây Sơn diễn ra ở đâu, do ai lãnh đạo

a)

Tây Sơn, Quảng Nam, do Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ

b)

Vùng Bình Định, do Nguyễn Nhạc

c)

Vùng Tây Sơn, Nguyễn Huệ

d)

Tây Sơn, Bình Định, do Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ

55.

Trận chiến Rạch Gầm – Xoài Mút là cuộc chiến giữa các lực lượng nào

a)

Tây Sơn và quân Nguyễn Ánh

b)

Quân Tây Sơn và quân Xiêm, Nguyễn

c)

Nguyễn Huệ với Nguyễn Ánh

d)

Nguyễn Ánh với quân Xiêm

56.

Để tập hợp lực lượng nghĩa quân, Tây Sơn đã nêu cao khẩu hiệu nào

a)

Tây Sơn vì dân vì nước

b)

Quân dân đồng lòng

c)

Đoàn kết toàn dân

d)

Lấy của nhà giàu chia cho người nghèo

57.

Bộ từ điển Việt – Bồ – Latin được ra đời vào năm nào

a)

1651

b)

1677

c)

1788

d)

1858

58.

Triều Nguyễn do ai lập nên, vào năm nào

a)

Nguyễn Ánh, 1804

b)

Gia Long, 1802

c)

Nguyễn Ánh, 1802

d)

Thiệu Trị, 1804

59.

Nhà Nguyễn thực hiện quy chế “bốn không” bao gồm những chính sách nào

a)

Không thông hiếu với các nước ngoài

b)

Không thông thương với nước ngoài

c)

Không để người nước ngoài truyền giáo vào

d)

Không cho dân Việt đi ra nước ngoài

e)

Không cho phép học tập chữ quốc ngữ

60.

Dưới thời Nguyễn, loại hình văn học nào của Việt Nam ngày càng phong phú và hoàn thiện?

a)

Văn học chữ Hán.

b)

Văn học dân gian.

c)

Văn học cung đình.

d)

Văn học chữ Nôm.

61.

Những công trình nghệ thuật kiến trúc liên quan đến Phật giáo là:

a)

Đền.

b)

Văn miếu.

c)

Đạo, quán.

d)

Chùa, tháp.

62.

Nhà nào sau đây đặt thêm học vị Phó Bảng

a)

Nhà Trần.

b)

Nhà Nguyễn.

c)

Nhà Hậu Lê.

d)

Tây Sơn.

63.

Năm 1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Đà Nẵng.

b)

Gia Định.

c)

Hội An.

d)

Thuận An.

64.

Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), thái độ của Triều Đình đối với các toán nghĩa bình chống Pháp ở ba tỉnh Đông Nam Kì như thế nào?

a)

Khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh.

b)

Ra lệnh giải tán các toán nghĩa binh.

c)

Cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh.

d)

Phối hợp với các nghĩa binh để chống Pháp.

65.

Tác giả của câu nói “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây” là

a)

Nguyễn Trung Trực.

b)

Nguyễn Đình Chiểu.

c)

Nguyễn Tri Phương.

d)

Hoàng Diệu.

66.

Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, nhân dân các tỉnh Đông Nam Kì có thái độ như thế nào?

a)

Các đội nghĩa quân chống Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống.

b)

Các đội nghĩa binh tiếp tục chiến đấu, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi.

c)

Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ đi nơi khác sinh sống.

d)

Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đấu tranh chống Pháp.

67.

Chỉ huy quân đội triều đình kháng chiến chống thực dân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai (1882) là:

a)

Tổng đốc Nguyễn Tri Phương.

b)

Tổng đốc Hoàng Diệu.

c)

Tổng đốc Trương Quang Đãn.

d)

Tổng đốc Vi Văn Định.

68.

Ai đã thay mặt vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương?

a)

Phan Thanh Giản.

b)

Trương Định.

c)

Lê Duy Mật.

d)

Tôn Thất Thuyết.

69.

Người đã dùng ngòi bút của mình để “đâm mấy thằng gian phiến chẳng ta”, sử dụng thơ văn để cổ vũ nhân dân kháng chiến chống Pháp là

a)

Nguyễn Hữu Huân.

b)

Trương Quyền.

c)

Nguyễn Đình Chiểu.

d)

Trương Định.

70.

Nguyên nhân sâu xa của việc thực dân Pháp xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX là do

a)

triều đình nhà Nguyễn cấm thương nhân người Pháp đến buôn bán.

b)

nhu cầu ngày càng cao của tư bản Pháp về vốn, nhân công và thị trường.

c)

chính sách “cấm đạo” và “bế quan toà cảng” của triều đình nhà Nguyễn.

d)

nhà Nguyễn cực tuyệt yêu cầu được tự do buôn bán và truyền đạo tại Việt Nam của thực dân Pháp.

71.

Đốt cháy tàu Ét-pê-răng (10/12/1861) trên sông Vàm cỏ là chiến công của

a)

nghĩa quân Trương Quyền.

b)

nghĩa quân Nguyễn Trung Trực.

c)

nghĩa quân Trương Định.

d)

nghĩa quân Tôn Thất Thuyết.

72.

Sau thất bại ở Đà Nẵng, Pháp chuẩn bị kế hoạch gì tiếp theo?

a)

Kéo quân vào đánh Gia Định.

b)

Đánh thẳng Kinh thành Huế.

c)

Cố thủ chờ viện binh.

d)

Nhờ Anh giúp đỡ đánh tiếp.

73.

Với hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862), nhà Nguyễn đã nhượng hẳn cho Pháp

a)

Biên Hoà, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.

b)

Biên Hoà, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn.

c)

Biên Hoà, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn.

d)

An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.

74.

Vào giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Việt Nam trong tình trạng như thế nào?

a)

phát triển nhanh chóng.

b)

kinh tế kém phát triển.

c)

tình hình ổn định.

d)

khủng hoảng, suy yếu.

75.

Một trong những âm mưu của thực dân Pháp khi đưa quân từ Đà Nẵng vào Gia Định (2-1859)

a)

buộc nhà Nguyễn đầu hàng không điều kiện.

b)

hoàn thành chiếm Trung kì.

c)

làm bàn đạp tấn công Kinh thành Huế.

d)

cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của triều đình.

76.

Sự kiện nào đánh dấu thực dân Pháp hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam?

a)

Sau khi Hiệp ước Harmand và Patenoatre kí kết.

b)

Sau khi đánh chiếm Kinh thành Huế.

c)

Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng.

d)

Sau khi đánh chiếm Hà Nội lần thứ hai.

77.

Triều đình Huế thực hiện kế sách gì khi Pháp tấn công Gia Định?

a)

xây dựng phòng tuyến để phòng ngự.

b)

Thương lượng để quân Pháp rút lui.

c)

Chiêu tập binh sĩ, tích cực đánh Pháp.

d)

đề nghị quân Pháp đàm phán.

78.

Tổng đốc thành Hà Nội lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương.

b)

Nguyễn Trung Trực.

c)

Hoàng Diệu.

d)

Nguyên Lâm.

79.

Người lãnh đạo cuộc chiến đấu chống Pháp tấn công thành Hà Nội lần hai là

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Phan Thanh Giản.

d)

Tôn Thất Thuyết.

80.

Ngày 17/2/1859 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp tấn công thành Gia Định.

b)

Liên quân Pháp –Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng.

c)

Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.

d)

Thực dân Pháp tấn công đại đồn Chí Hoà.

81.

Hiệp ước nào triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

a)

Pa-tơnốt.

b)

Hác Măng.

c)

Nhâm Tuất.

d)

Giáp Tuất.

82.

Chính sách xuyên suốt của thực dân Pháp trong quá trình xâm lược và đô hộ nước ta là

a)

Chia để trị

b)

Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

c)

Dùng người Việt trị người Việt

d)

khai sáng văn hóa

83.

Để dễ bề cai trị thực dân Pháp đã chia đất nước ta thành

a)

Miền Nam, miền Bắc

b)

Bắc, Trung, Nam

c)

Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỷ

d)

Miền Trung, miền Bắc

84.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đã đánh thuế nặng hàng hoá nước ngoài vì muốn

a)

độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.

b)

tạo sự cạnh tranh hàng hoá các nước nhập vào Đông Dương.

c)

tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.

d)

cản trở sự xâm nhập của hàng hoá nước ngoài.

85.

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 13 đến 15/8/1945 đã quyết định vấn đề gì?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

86.

Sự kiện lịch sử quan trọng diễn ra vào ngày 2-9-1945 ở nước ta là

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

b)

Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước.

c)

Hội nghị quân sự Bắc Kì họp.

d)

Công bố chỉ thị lịch sử “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

87.

Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.

b)

Giải quyết về vấn đề tài chính.

c)

Giải quyết nạn đói, nạn dốt.

d)

Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

88.

Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trọng nhất?

a)

Lập hũ gạo tiết kiệm.

b)

Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.

c)

Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.

d)

Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ.

89.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”.

90.

Hậu quả nặng nề về mặt văn hoá do chế độ thực dân phong kiến để lại sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Văn hoá truyền thống dân tộc bị mai một.

b)

Ảnh hưởng của văn hoá hiện đại theo kiểu phương Tây.

c)

Văn hoá mang nặng tư tưởng phong kiến lạc hậu.

d)

Hơn 90% dân số không biết chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.

91.

Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Kẻ thù đông và mạnh, nền độc lập.

b)

Chính quyền mới thành lập còn non yếu.

c)

Kẻ thù đông và mạnh, nền độc lập, tự do của đất nước bị đe doạ nghiêm trọng. Chính quyền mới thành lập còn non yếu. Những di hại do chế độ thực dân, phong kiến để lại trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, tài chính, văn hoá, xã hội.

d)

Tự do của đất nước bị đe doạ nghiêm trọng.

92.

Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Nạn đói, nạn dốt.

b)

Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.

c)

Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến.

d)

Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.

93.

Năm 1945, quân đội các nước trong phe Đồng minh vào Việt Nam là

a)

Anh, Mĩ.

b)

Pháp, Trung Hoa dân quốc.

c)

Anh, Trung Hoa dân quốc.

d)

Liên Xô, Trung Hoa dân quốc.

94.

Để xây dựng một chính quyền nhà nước vững mạnh thì công việc đầu tiên nhân dân ta phải làm là gì?

a)

Tham gia bầu cử cơ quan nhà nước ở Trung ương (Quốc hội).

b)

Tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã).

c)

Đoàn kết dân tộc.

d)

Tham gia bầu cử cơ quan nhà nước ở Trung ương (Quốc hội). Tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã).

95.

“Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc” là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây?

a)

“Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí Thư Trường Chinh.

b)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

“Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

d)

“Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

96.

Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?

a)

Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.

b)

Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.

c)

Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

d)

Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.

97.

Trước âm mưu và hành động xâm lược của Pháp ở miền Nam, chủ trương của Đảng, Chính phủ và Hồ Chí Minh là

a)

Quyết tâm kháng chiến, huy động lực lượng ủng hộ Nam Bộ kháng chiến.

b)

Đàm phán với Pháp để tránh xung đột.

c)

Nhờ vào sự giúp đỡ của bên ngoài.

d)

Thoả hiệp với thực dân Pháp để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

98.

Tháng 6 năm 1950, Đảng và Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hoà quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm

a)

Phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp.

b)

Phân tán binh lực của thực dân Pháp ở Bắc Bộ.

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.

99.

Thắng lợi nào đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương?

a)

Hiệp định Giơnevơ 1954 được kí kết.

b)

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.

c)

Chiến dịch Tây Bắc, Thượng Lào 1953.

d)

Các cuộc tiến công của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954.

100.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là

a)

Thực hiện hoà bình thống nhất đất nước.

b)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Hoàn thành cải cách ruộng đất.

d)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

101.

Những thắng lợi quân sự nào của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

d)

Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.

102.

Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng sau Hiệp định Giơnevơ 1954?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nam – Bắc với hai chế độ chính trị khác nhau.

b)

Đất nước hoàn toàn được giải phóng.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.

103.

Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược

a)

“Đông Dương hoá chiến tranh”.

b)

“Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Chiến tranh cục bộ”.

d)

“Việt Nam hoá chiến tranh”.

104.

Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) là

a)

Đập tan bộ máy chính quyền của địch.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

c)

Miền Nam Việt Nam được giải phóng.

d)

Thống nhất đất nước và đưa cả nước tiến.

105.

Thủ đoạn nào sau đây được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)?

a)

Tăng cường quân đồng minh Mĩ.

b)

Tăng cường quân viễn chinh Mĩ.

c)

Lập “Ấp chiến lược”.

d)

Tăng cường quân đội đánh thuê.

106.

Mục đích chính của Mĩ và chính quyền Sài Gòn khi xây dựng “ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Tách dân ra khỏi cách mạng.

b)

Chiếm ruộng đất của nông dân.

c)

Phục vụ chính sách mị dân.

d)

Vơ vét nhân lực và vật lực.

107.

Chiến thắng Ấp Bắc (1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965) của ta đều chứng tỏ

a)

Sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.

b)

Sự thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

c)

Tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch.

d)

Nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.