NEW
Font size
WorksheetsKiến thức Kinh tế Thị trường
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tình trạng nào?
Dư thừa lao động trong xã hội
Giảm nhu cầu tuyển dụng lao động
Thiếu hụt lực lượng lao động
Gia tăng tình trạng thất nghiệp
Vai trò của văn hóa tiêu dùng đối với doanh nghiệp là gì?
Là nguyên nhân trực tiếp làm tăng thu nhập của người lao động.
Là cơ sở giúp các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
Là yếu tố quyết định số lượng dân cư của một quốc gia.
Là công cụ điều tiết thuế của Nhà nước.
Trong nền kinh tế hàng hóa, mục đích của cạnh tranh đối với người sản xuất là
Giành ưu thế trong sản xuất, kinh doanh.
Hạn chế nhu cầu tiêu dùng xã hội.
Triệt tiêu lợi nhuận của các chủ thể kinh tế.
Gây rối loạn thị trường.
Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là
cơ hội đầu tư.
văn hóa tiêu dùng.
đạo đức kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh.
Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là
kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.
hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm
kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.
cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: "……….. là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc"
thị trường việc làm.
trung tâm giới thiệu việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm môi giới việc làm.
Thị trường việc làm kết nối trực tiếp cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
các phiên giao dịch việc làm.
mở các phiên tòa xét xử các tội phạm đặc biệt nguy hiểm.
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
Thị trường lao động được cấu thành bởi những yếu tố nào sau đây?
Vốn, kỹ thuật và công nghệ
Cung lao động, cầu lao động và giá cả sức lao động
Sản xuất, phân phối và tiêu dùng
Việc làm, thu nhập và thất nghiệp
Biểu hiện nào sau đây thể hiện trách nhiệm trong đạo đức kinh doanh?
Hoàn thành tốt nhiệm vụ, tạo giá trị cho doanh nghiệp và cho xã hội
Chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân của người quản lý
Giảm chất lượng sản phẩm để tăng lợi nhuận
Trốn tránh nghĩa vụ khi doanh nghiệp gặp khó khăn
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
đấu tranh.
lợi tức.
cạnh tranh.
tranh giành.
Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động
Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ
Tôn trọng quyền lợi của khách hàng
Tuân thủ các quy định của pháp luật trong kinh doanh
Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm các loại mứt tết không đảm bảo, chị M đã tận dụng cơ hội để mở rộng kinh doanh về các loại mứt tết, nâng cao chất lượng sản phẩm, thiết kế mẫu mã đẹp. Cho nên sản phẩm của chị M được nhiều người ưa chuộng. Theo em, việc làm của chị M trong trường hợp trên là thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?
Chuyên môn, nghiệp vụ.
Thiết lập quan hệ.
Giao tiếp, hợp tác.
Tổ chức, lãnh đạo.
Nội dung nào sau đây nói về vai trò của đạo đức kinh doanh?
Nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp, làm hài lòng khách hàng
Không ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp
Giảm chi phí bằng cách bỏ qua quyền lợi của khách hàng
Chỉ chú trọng lợi nhuận, không quan tâm đến chất lượng sản phẩm
Thị trường lao động được cấu thành bởi mấy yếu tố?
5 yếu tố.
6 yếu tố.
4 yếu tố.
3 yếu tố.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
cơ hội bên ngoài.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
lợi thế nội tại.
Việc Vinamilk minh bạch về nguồn gốc, thành phần và quy trình sản xuất giúp mang lại lợi ích chủ yếu nào sau đây?
Làm giảm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Hạn chế sự cạnh tranh trên thị trường.
Giảm nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp.
Tăng sự tin tưởng và yên tâm của khách hàng đối với sản phẩm.
Tình huống trên cho thấy Vinamilk đã thực hiện tốt nội dung nào của đạo đức kinh doanh?
Giảm chi phí sản xuất để tăng sức cạnh tranh
Mở rộng thị trường tiêu thụ ra nước ngoài
Minh bạch trong hoạt động kinh doanh và đảm bảo chất lượng sản phẩm
Tối đa hóa lợi nhuận bằng mọi cách
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
cung cầu.
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào.
đầu ra.
thứ yếu.
độc lập.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện đi nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng văn bản.
Bằng tiền đặt cọc.
Bằng tài sản cá nhân.
Bằng quyền lực.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng miệng.
Bằng tiền.
Bằng tài sản.
Bằng quyền lực.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự nguyện.
Cưỡng chế.
Cưỡng bức.
Tự giác.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Bình đẳng.
Quyền uy.
Phục tùng.
Cưỡng chế.
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Trực tiếp.
Gián tiếp.
Ủy quyền.
Đại diện.
Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân X thường xuyên thay đổi mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực cung cầu.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sản xuất.
Năng lực lãnh đạo.
Khi chủ doanh nghiệp luôn luôn chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh để từ đó đưa ra các quyết định điều hành công ty hợp lý nhất, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực sáng tạo.
Năng lực sản xuất.
Năng lực thuyết trình.
Năng lực lãnh đạo.
Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới, chuyển giao và chia sẻ quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Trường hợp. Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Việc làm của chị M trong trường hợp dới đây đã thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực trách nhiệm xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
vai trò của văn hóa tiêu dùng đối với doanh nghiệp là gì?
là nguyên nhân trực tiếp làm tăng thu nhập của người lao động
là cơ giúp các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp
là yếu tố quyết số lượng dân cư của một quốc gia
là công cụ điều tiết thuế của nhà nước
