wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PLĐC 329-343

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không được xem là quan hệ lao động?

a)

Công ty A thanh toán tiền lương cho người lao động.

b)

Công ty A đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

c)

Công ty A tuyển dụng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

d)

Công ty A điều chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng.

2.

Trong quan hệ về ký kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, luật lao động sử dụng phương pháp điều chỉnh nào dưới đây?

a)

Bình đẳng, thỏa thuận.

b)

Mệnh lệnh phục tùng.

c)

Quyền uy phục tùng.

d)

Bình đẳng, thỏa thuận, mệnh lệnh, phục tùng, quyền uy.

3.

Trong quan hệ về xử lý kỷ luật người lao động, luật lao động sử dụng phương pháp điều chỉnh nào dưới đây?

a)

Bình đẳng, thỏa thuận.

b)

Mệnh lệnh phục tùng.

c)

Quyền uy phục tùng.

d)

Tiền lương cơ bản, phụ cấp lương, các khoản phụ cấp bổ sung.

4.

Theo quy định của bộ luật lao động hiện hành, tiền lương bao gồm:

a)

Tiền lương cơ bản.

b)

Phụ cấp lương.

c)

Các khoản phụ cấp bổ sung.

d)

Tiền lương cơ bản, phụ cấp lương, các khoản phụ cấp bổ sung.

5.

Tiền lương tối thiểu vùng hiện nay do cơ quan có thẩm quyền nào dưới đây quy định:

a)

Quốc hội.

b)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

Chính phủ.

d)

UBND cấp tỉnh.

6.

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam nữ được kết hôn khi đạt độ tuổi nào?

a)

Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

b)

Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi

c)

Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

d)

Nữ từ 18 tuổi trở lên, nam từ 19 tuổi trở lên

7.

Đây là trường hợp cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

a)

Giữa người đang có vợ và đang có chồng.

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời.

d)

Giữa người đang có vợ và đang có chồng, Người mất năng lực hành vi dân sự, Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời.

8.

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là:

a)

Thôn, bản, khối phố.

b)

UBND cấp xã nơi hai bên nam, nữ cư trú.

c)

UBND cấp huyện nơi một trong hai bên nam, nữ cư trú.

d)

Nhà thờ.

9.

Vợ chồng đã ly hôn nay muốn kết hôn lại có cần phải đăng ký kết hôn không?

a)

Không cần đăng ký.

b)

Phải đăng ký kết hôn lại.

c)

Không đăng ký nhưng phải báo cáo UBND cấp xã.

d)

Không đăng ký nhưng phải báo cáo thôn, khu phố

10.

Khi tổ chức đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ có bắt buộc phải có mặt hay không?

a)

Bắt buộc hai bên nam nữ phải có mặt.

b)

Chỉ cần một trong hai bên có mặt là được.

c)

Cả hai bên vắng mặt cũng được nhưng phải ủy quyền cho người khác.

d)

Tùy từng trường hợp có thể đến, có thể không.

11.

Cơ quan giải quyết ly hôn

a)

UBND cấp xã nơi đã tiến hành đăng ký kết hôn.

b)

Hội Liên hiệp phụ nữ.

c)

Cơ quan bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

d)

Tòa án nhân dân.

12.

Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền đối với nhau như thế nào?

a)

Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

b)

Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về một số mặt trong gia đình.

c)

Có nghĩa vụ và quyền khác nhau.

d)

Chồng có quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong gia đình.

13.

Những tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?

a)

Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

b)

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

c)

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn.

d)

Tài sản trong thời kỳ hôn nhân, được thừa kế, tặng cho chung và theo sự thỏa thuận là tài sản chung của vợ chồng.

14.

Vợ, chồng có quyền như thế nào trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?

a)

Chồng có quyền cao hơn vợ.

b)

Vợ có quyền cao hơn chồng.

c)

Vợ chồng có quyền ngang nhau.

d)

Người nào có công nhiều hơn trong việc tạo lập khối tài sản chung thì có quyền cao hơn.

15.

Những tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ chồng?

a)

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

b)

Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.

c)

Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.

d)

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.