Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Mục đích của thử nghiệm kiểm soát là

a)

Tìm ra gian lận và sai sót của kế toán viên.

b)

Thu thập bằng chứng về kết quả tuân thủ các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ.

c)

Thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt hoặc gia tăng các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ.

d)

Phát hiện và bày tỏ ý kiến về sự hữu hiệu của các quy chế và thủ tục kiểm soát.

2.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất để giải thích lý do cần có KTV độc lập kiểm toán BCTC?

a)

KTV cung cấp thêm các thông tin cần thiết giúp doanh nghiệp đánh giá về khả năng sinh lời và rủi ro gần liền với doanh nghiệp.

b)

Nhà quản lý sẽ chỉnh sửa mọi sai sót trước khi KTV đưa ra ý kiến kiểm toán.

c)

Nhà quản lý có thể trình bày sai sót tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh vì tư lợi.

d)

KTV sẽ có nhiều góp ý để hoàn thiện hệ thống KSNB.

3.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Nhà đầu tư muốn BCTC của đơn vị được kiểm toán bởi KTV độc lập để

a)

Có được thông tin về BCTC kịp thời.

b)

Thông tin trình bày trên BCTC đáng tin cậy hơn.

c)

BCTC dễ hiểu hơn.

d)

Đảm bảo doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.

4.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Lợi ích quan trọng nhất mà công ty kiểm toán độc lập có thể đem lại cho người sử dụng thông tin khi cung cấp báo cáo kiểm toán hàng năm là

a)

Cung cấp sự đảm bảo cho các nhà đầu tư và những người sử dụng bên ngoài về độ tin cậy của báo cáo tài chính.

b)

Giúp giám đốc và những người điều hành tránh được những trách nhiệm cá nhân đối với các sai phạm trên BCTC.

c)

Bảo đảm phát hiện các hành vi phi pháp.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

5.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc định nghĩa về kiểm toán BCTC

a)

Là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng.

b)

Được thực hiện trên cơ sở cân đối giữa lợi ích và chi phí.

c)

Nhằm báo cáo mức độ phù hợp giữa đối tượng được kiểm tra và các chuẩn mực được thiết lập.

d)

Được thực hiện bởi KTV đủ năng lực và độc lập.

6.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Kiểm toán Báo cáo tài chính là

a)

Là việc kiểm tra để xem xét và đánh giá về tính hiệu lực và hiệu quả của một bộ phận, tổ chức nào đó để có biện pháp cải tiến.

b)

Là việc kiểm tra nhằm xác định đơn vị có tuân thủ các quy chế, quy định của cấp có thẩm quyền không.

c)

Là việc kiểm tra và xác nhận tính trung thực, hợp lý của BCTC trên các khía cạnh trọng yếu nhằm làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCTC.

d)

Là việc kiểm tra các công ty có lập BCTC năm.

7.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Lý do chính của kiểm toán báo cáo tài chính là

a)

Nhằm đáp ứng yêu cầu của luật pháp.

b)

Cung cấp cho người sử dụng một sự đảm bảo hợp lý về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.

c)

Để đảm bảo rằng không có những sai lệch trong báo cáo tài chính.

d)

Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đối với báo cáo tài chính.

8.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Điều nào sau đây KHÔNG phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính

a)

Do mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán với kiểm toán viên độc lập.

b)

Sự phức tạp của các vấn đề liên quan đến kế toán và trình bày BCTC.

c)

Người sử dụng báo cáo tài chính khó khăn trong việc tiếp cận các thông tin tại đơn vị được kiểm toán.

d)

Tác động của BCTC đến quá trình ra quyết định của người sử dụng.

9.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Mục tiêu hoạt động kiểm soát hướng vào việc làm giảm khả năng các nghiệp vụ không có thật được ghi trên hệ thống sổ sách kế toán có liên quan tới cơ sở dẫn liệu

a)

Tính trọn vẹn.

b)

Quyền và nghĩa vụ.

c)

Sự hiện hữu/ phát sinh.

d)

Đo lường/ tính giá.

10.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Quy trình kiểm toán BCTC của KTV độc lập gồm mấy giai đoạn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

11.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Trong kiểm toán BCTC, công việc nào dưới đây được KTV thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán?

a)

Phỏng vấn KTV tiền nhiệm để đánh giá khả năng có thể kiểm toán.

b)

Gửi thư xác nhận nợ phải thu.

c)

Tổng hợp các sai sót phát hiện được xem chúng có trọng yếu hay không.

d)

Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho.

12.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho

a)

Cơ quan nhà nước.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Các bên thứ ba.

d)

Đơn vị, nhà nước và các bên thứ ba, nhưng chủ yếu là phục vụ cho các bên thứ ba.

13.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Cuộc kiểm toán được tiến hành có thu phí kiểm toán do

a)

Cơ quan kiểm toán nhà nước thực hiện.

b)

Cơ quan kiểm toán độc lập thực hiện.

c)

Bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện.

d)

Bao gồm tất cả các câu trên.

14.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Công ty kiểm toán không thể sử dụng một chương trình kiểm toán chung cho tất cả các khách hàng, vì

a)

Mỗi khách hàng có những đặc điểm khác nhau về hình thức sở hữu, ngành nghề kinh doanh, mục đích sử dụng kết quả kiểm toán.

b)

Mỗi khách hàng có triết lý quản lý khác nhau.

c)

Giá trị hợp đồng khác nhau với những khách hàng khác nhau.

d)

Cả a,b,c đều sai.

15.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Khi tiếp nhận một khách hàng thì công ty kiểm toán cần phải làm gì?

a)

Tiếp nhận ngay.

b)

Ký ngay hợp đồng kiểm toán.

c)

Ký cam kết thực hiện kiểm toán với khách hàng.

d)

Phải tìm hiểu kỹ về khách hàng để quyết định xem có nhận lời kiểm toán hay không.

16.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Hình thức và nội dung của chiến lược kiểm toán tổng thể thay đổi tùy theo

a)

Quy mô khách hàng.

b)

Tính chất phức tạp của công việc kiểm toán.

c)

Phương pháp và kỹ thuật kiểm toán đặc thù do KTV sử dụng.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

17.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Mục đích của việc lập kế hoạch kiểm toán nhằm

a)

Đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu.

b)

Phát hiện sai sót, rủi ro, những vấn đề tiềm ẩn.

c)

Trợ giúp cho cuộc kiểm toán tiến hành có hiệu quả và đúng hạn.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

18.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào KHÔNG thuộc chiến lược kiểm toán tổng thể?

a)

Xác định đặc điểm của cuộc kiểm toán nhằm xác định phạm vi kiểm toán.

b)

Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán nhằm thiết lập lịch trình kiểm toán và yêu cầu trao đổi thông tin.

c)

Xác định mục tiêu kiểm toán của từng bộ phận.

d)

Xem xét các yếu tố có vai trò quan trọng trong việc xác định công việc trọng tâm của nhóm kiểm toán.

19.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Đối với khách hàng cũ, năm sau khi được khách hàng mời kiểm toán, công ty kiểm toán nên

a)

Tiếp tục ký hợp đồng kiểm toán.

b)

Đánh giá lại khách hàng xem có nên tiếp tục thực hiện kiểm toán hay không.

c)

Cử kiểm toán viên nhiều kinh nghiệm đến làm việc và ký tiếp hợp đồng kiểm toán.

d)

Cả a,b,c đều đúng.

20.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Việc lập kế hoạch kiểm toán được thực hiện

a)

Cho mọi cuộc kiểm toán.

b)

Những cuộc kiểm toán có tính chất phức tạp.

c)

Tùy thuộc vào trưởng nhóm kiểm toán quyết định lập hay không.

d)

Tùy thuộc vào phí kiểm toán.

21.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Công việc nào sau đây KHÔNG thuộc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán?

a)

Đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát.

b)

Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.

c)

Đánh giá mức độ phức tạp của công việc và khả năng đáp ứng của KTV.

d)

Lập báo cáo kiểm toán.

22.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Trong giai đoạn tiền kế hoạch, việc phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm là một thủ tục rất cần thiết nhằm

a)

Xem xét liệu có nên sử dụng kết quả công việc của kiểm toán viên tiền nhiệm hay không?

b)

Xác định khách hàng có thường xuyên thay đổi kiểm toán viên hay không?

c)

Đánh giá về khả năng nhận lời mời kiểm toán.

d)

Thu thập ý kiến của kiểm toán viên tiền nhiệm về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.

23.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Kiểm toán viên phải xây dựng kế hoạch kiểm toán (kế hoạch chi tiết), bao gồm

a)

Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục đánh giá rủi ro.

b)

Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo ở cấp độ cơ sở dẫn liệu.

c)

Các thủ tục kiểm toán bắt buộc khác để đảm bảo cuộc kiểm toán tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

d)

Tất cả A, B, C đều đúng.

24.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Mục đích của giai đoạn tiền kế hoạch kiểm toán là

a)

Xác định các loại rủi ro kiểm toán.

b)

Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.

c)

Xem có nên ký kết hợp đồng kiểm toán hay không.

d)

Tất cả A, B, C đều đúng.

25.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Khi xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên phải

a)

Xác định đặc điểm của cuộc kiểm toán nhằm xác định phạm vi kiểm toán.

b)

Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán nhằm thiết lập lịch trình kiểm toán và yêu cầu trao đổi thông tin.

c)

Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán.

26.

Kiểm toán viên kiểm tra chính sách ban lãnh đạo đơn vị phê duyệt tín dụng trước khi bán hàng là nhằm xác minh cơ sở dẫn liệu nào?

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Trọn vẹn

c)

Sự phê chuẩn

d)

Định giá

27.

Kiểm tra mẫu một số nghiệp vụ bán hàng đã ghi trên sổ xem có chứng từ hay không nhằm thực hiện mục tiêu kiểm toán:

a)

Phân loại

b)

Hiện hữu/ phát sinh

c)

Ghi chép chính xác

d)

Cho phép

28.

Kiểm toán viên kiểm tra việc chia cắt niên độ đối với tài khoản doanh thu nhằm có thể phát hiện:

a)

Chiết khấu bán hàng vượt mức

b)

Khoản phải thu bị chiếm dụng vào cuối năm

c)

Doanh thu trong kỳ chưa được ghi nhận

d)

Hàng bán bị trả lại nhưng chưa được doanh nghiệp chấp nhận

29.

Việc đối chiếu ngày ghi trên hóa đơn bán hàng với ngày vào sổ kế toán giúp kiểm toán viên xác minh mục tiêu:

a)

Các nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ đầy đủ

b)

Các nghiệp vụ bán hàng được cộng dồn chính xác

c)

Các nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ kịp thời

d)

Các nghiệp vụ bán hàng là có thật

30.

Chức năng thu tiền trong chu trình bán hàng – thu tiền cần:

a)

Độc lập với việc lập hóa đơn

b)

Độc lập với việc ghi sổ nghiệp vụ bán hàng

c)

Kiêm nhiệm cả việc lập hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ bán hàng

d)

Độc lập với việc lập hóa đơn và ghi sổ nghiệp vụ bán hàng

31.

Sai sót nào dưới đây ảnh hưởng tới cơ sở dẫn liệu về phân loại và trình bày đối với nghiệp vụ bán hàng?

a)

Phê duyệt nhằm một khoản bán chịu cho một khách hàng không có khả năng thanh toán

b)

Ghi nhầm số tiền 123 triệu đồng thành 132 triệu đồng trên hóa đơn bán hàng

c)

Có một nghiệp vụ bán hàng đã phản ánh doanh thu nhưng không phản ánh giá vốn

d)

Ghi nhầm doanh thu bán hàng vào doanh thu tài chính

32.

Sai sót nào dưới đây ảnh hưởng tới cơ sở dẫn liệu về sự phát sinh đối với nghiệp vụ bán hàng?

a)

Hóa đơn bán hàng đã ghi nhầm 3,0003{,}000 USD thành 300300 USD

b)

Hàng hóa vận chuyển cho khách hàng trong tháng 02 và đã thanh toán nhưng đến tháng 03 lại ghi hóa đơn lần nữa.

c)

Giám đốc tín dụng đã phê duyệt nhằm một khoản bán chịu cho một khách hàng không có khả năng thanh toán

d)

Ghi nhầm doanh thu bán đất của công ty thành doanh thu bán máy móc thiết bị.

33.

Kiểm toán viên đối chiếu số tiền ghi trên hóa đơn với bảng giá quy định hoặc việc phê chuẩn giá với từng thương vụ là nhằm thực hiện mục tiêu:

a)

Phân loại

b)

Chính xác về mặt cơ học

c)

Định giá

d)

Kịp thời

34.

Nhằm khẳng định rằng tất cả các nghiệp vụ doanh thu đều được ghi sổ, kiểm toán viên cần lấy một mẫu đại diện để kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, đó là:

a)

Các nghiệp vụ trên nhật ký bán hàng

b)

Các nghiệp vụ trên sổ theo dõi các khoản phải thu

c)

Hồ sơ lưu trữ các hóa đơn bán hàng có đánh số thứ tự trước.

d)

Hồ sơ lưu trữ đơn đặt hàng của khách hàng

35.

Để kiểm tra tính có thật của các khoản phải thu đã được ghi nhận trong sổ sách, kiểm toán viên nên chọn mẫu từ nguồn nào sau đây?

a)

Hồ sơ lưu trữ đơn đặt hàng của khách hàng.

b)

Sổ chi tiết các khoản phải thu khách hàng.

c)

Chứng từ vận chuyển (như phiếu xuất kho, biên bản giao hàng).

d)

Hóa đơn bán hàng đã phát hành.

36.

Trong quá trình thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết tài khoản phải thu của khách hàng, kiểm toán viên đã kiểm tra các hóa đơn bán hàng có đánh số trước sau đó đối chiếu với sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu nhằm xác minh mục tiêu:

a)

Trình bày.

b)

Đầy đủ

c)

Phê chuẩn.

d)

Phân loại

37.

Việc sử dụng các hóa đơn bán hàng có đánh số thứ tự trước là một hoạt động kiểm soát có liên quan trực tiếp nhất tới việc đạt được mục tiêu:

a)

Trọn vẹn đối với các nghiệp vụ bán hàng.

b)

Hiện hữu/phát sinh đối với các nghiệp vụ doanh thu.

c)

Trọn vẹn đối với các khoản thu tiền.

d)

Định giá/đo lường đối với các khoản phải thu.

38.

Trong chức năng xét duyệt bán chịu của chu trình bán hàng thu tiền, người có trách nhiệm xét duyệt phải xem xét nội dung nào:

a)

Tình hình hàng hóa trong kho

b)

Tổng số dư tài khoản 131

c)

Khả năng thanh toán và hạn mức tín dụng của khách hàng

d)

Số lượng hàng bán

39.

Việc ghi nhận khoản nợ phải trả người bán không có thật có thể dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

Làm thay đổi các tỷ suất tài chính cơ bản

b)

Là dấu hiệu về một hành vi gian lận,

c)

Làm thay đổi các tỷ suất tài chính cơ bản, là dấu hiệu về một hành vi gian lận, rút tiền công quỹ

d)

Làm hợp thức hóa việc rút tiền công quỹ

40.

Việc chọn mẫu dây liên tục các giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê tiền mặt có đánh số trước và đối chiếu với sổ sách kế toán là nhằm kiểm tra:

a)

Kiểm tra việc ghi nhận đầy đủ các khoản tiền mặt thu được vào sổ kế toán

b)

Kiểm tra xem các khoản thu tiền đã được ghi nhận kịp thời.

c)

Đánh giá tính hợp lý của các khoản thu tiền mặt.

d)

Đối chiếu số tiền thu được với giá trị hàng hóa đã bán

41.

Thủ tục nào sau đây KHÔNG thuộc Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với chu trình mua hàng và thanh toán trong DNSX?

a)

Tổ chức đào tạo kỹ năng đàm phán cho đội ngũ bán hàng định kỳ hàng quý.

b)

Đánh giá nhu cầu nguyên vật liệu trước khi lập đơn đặt hàng.

c)

Đảm bảo có phê duyệt tài chính trước khi cam kết mua sắm

d)

Đối chiếu chứng từ giao hàng với hóa đơn trước khi thanh toán.

42.

Khi kiểm tra chi tiết TK “Phải trả người bán”, kiểm toán viên đã kiểm tra sổ hạch toán chi tiết các tài khoản phải trả đối chiếu với danh mục tài khoản nhằm xác minh mục tiêu:

a)

Đầy đủ

b)

Phân loại

c)

Phê chuẩn

d)

Trình bày

43.

Người sử dụng BCTC có thể hiểu sai khả năng thanh toán của doanh nghiệp nếu không xác định đúng bản chất của các khoản tiền đặt trước hoặc ứng trước. Nguyên nhân chủ yếu của sai lệch này là do:

a)

Doanh nghiệp không thuyết minh đầy đủ về mục đích và bản chất của các khoản ứng trước/đặt trước

b)

Doanh nghiệp không phân loại và trình bày đúng khoản ứng trước là tài sản hay nợ phải trả trong báo cáo tài chính

c)

Doanh nghiệp không thực hiện bù trừ giữa các khoản phải thu và phải trả liên quan

d)

Doanh nghiệp trình bày các khoản ứng trước theo đúng giá trị nhưng không phản ánh được thời điểm thanh toán.

44.

Để xác minh tính hợp lý của các khoản phải trả người bán đã ghi nhận, kiểm toán viên cần thực hiện thủ tục nào sau đây?

a)

Gửi thư xác nhận cho người bán đối với các khoản phải trả có số dư lớn hoặc bất thường.

b)

Đối chiếu danh sách các khoản phải trả với bảng kê của người bán và gửi thư xác nhận đối với các khoản có số dư lớn hoặc bất thường.

c)

Chỉ đối chiếu danh sách các khoản phải trả với bảng kê của người bán.

d)

Soát xét hợp đồng mua bán với nhà cung cấp.

45.

Một thử nghiệm kiểm soát quan trọng nhằm xác minh tính hợp lý của hệ thống kiểm soát nội bộ trong chu trình mua hàng – thanh toán là:

a)

Kiểm toán viên quan sát các hoạt động.

b)

Kiểm toán viên kiểm tra dấu hiệu của KSNB

c)

Kiểm toán viên thảo luận với người ghi sổ và quan sát các hoạt động và kiểm tra dấu hiệu của KSNB

d)

Kiểm toán viên thảo luận với người ghi sổ

46.

Việc không quản lý chặt chẽ khoản nợ phải trả người bán có thể gây ra hậu quả nào đối với doanh nghiệp?

a)

Mất khả năng thanh toán

b)

Mất cân đối về tài chính

c)

Thất thoát về tiền mặt

d)

Mất cân đối về tài chính và mất khả năng thanh toán

47.

Tại sao khoản Nợ phải trả người bán là một trong những khoản mục trọng yếu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp?

a)

Vì đó là nguồn tài trợ cho sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

b)

Vì đó là khoản mục liên quan đến vấn đề thanh toán

c)

Vì đó là khoản mục thuộc bên phần nguồn vốn của doanh nghiệp

d)

Vì đó là khoản mục có phát sinh lớn.

48.

Việc quản lý hiệu quả khoản nợ phải trả người bán sẽ giúp doanh nghiệp:

a)

Tăng khả năng vay vốn ngân hàng

b)

Huy động và sử dụng vốn hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh

c)

Sử dụng hiệu quả vốn cố định

d)

Kiểm soát dòng tiền mặt chặt chẽ hơn

49.

Hàng tồn kho được trình bày tại phần nào trên bảng cân đối kế toán?

a)

Tài sản ngắn hạn

b)

Tài sản dài hạn

c)

Nợ phải trả

d)

Nguồn vốn chủ sở hữu

50.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, hàng tồn kho là những tài sản:

a)

Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường

b)

Được sử dụng trong quá trình sản xuất

c)

Được nắm giữ để đầu tư tài chính

d)

Được dùng để trả nợ trong ngắn hạn

51.

Các sai sót liên quan đến hàng tồn kho

a)

Không ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán

b)

Ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán

c)

Chỉ ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán khi bán hàng đã thu tiền

d)

Ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng

52.

Hàng tồn kho là một khoản mục

a)

Nhạy cảm với gian lận

b)

Chịu nhiều rủi ro mất giá, hư hỏng, lỗi thời…

c)

Rất dễ sai sót khi tiến hành kiểm tra vật chất

d)

Cả 3 đều đúng

53.

Khi doanh nghiệp bán sản phẩm hoặc hàng hóa, những thủ tục kiểm soát nào cần được phê duyệt và các chứng từ nào cần được lập đầy đủ?

a)

Đơn đặt hàng và quá trình xử lý đơn đặt hàng của khách hàng

b)

Chứng từ vận chuyển (phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, biên bản giao nhận…)

c)

Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

54.

Thủ tục kiểm soát nào sau đây nhằm đảm bảo cho việc hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ HTK

a)

Có chính sách phân loại HTK phù hợp với yêu cầu của các quy định có liên quan và đặc điểm quản lý, sử dụng của đơn vị

b)

Mọi tài liệu, chứng từ liên quan tới HTK đều phải được đánh số và quản lý theo dõi chặt chẽ

c)

Kiểm tra việc sử dụng tỷ giá để quy đổi đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ

d)

Số liệu phải được tính toán tổng hợp đúng đắn

55.

Thủ tục nào sau đây không phải là thử nghiệm cơ bản đối với HTK

a)

Quan sát kiểm kê vật chất đối với HTK và đối chiếu với sổ sách HTK

b)

Kiểm tra tính nhất quán của phương pháp tính giá HTK

c)

Kiểm tra các quy định kiểm soát về nhập xuất HTK của đơn vị

d)

Kiểm tra việc tính giá HTK của đơn vị có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

56.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG

a)

Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán chi được kết hợp với kiểm toán chu trình HTK

b)

Doanh nghiệp chỉ được áp dụng một phương pháp tính giá xuất kho đối với mọi loại HTK

c)

HTK của đơn vị có thể được tính giá bằng nhiều phương pháp khác nhau đối với từng loại HTK

d)

Hàng gửi bán đại lý không được tính vào HTK trên BCDKT

57.

Thủ tục được tiến hành khi chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho là gì

a)

Quan sát sự tuân thủ kế hoạch kiểm kê của nhóm kiểm kê

b)

Quan sát tình trạng của hàng tồn kho và nhận diện hàng tồn kho hư hỏng, lỗi thời… của nhóm kiểm kê để đưa ra bằng chứng về sự đánh giá

c)

Chọn mẫu kiểm kê trực tiếp

d)

Cả 3 đều đúng

58.

Thủ tục kiểm toán nào dưới đây được coi là thích hợp nhất khi KTV sử dụng để kiểm tra về mục tiêu định giá đối với hàng tồn kho (HTK)

a)

Gửi thư xác nhận đối với HTK của doanh nghiệp được lưu giữ lại đơn vị khác

b)

Phỏng vấn thủ kho

c)

Kiểm tra tính nhất quán của phương pháp tính giá HTK

d)

Quan sát kiểm kê vật chất đối với HTK

59.

Thủ tục nào dưới đây không được áp dụng khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với hàng tồn kho (HTK)

a)

Xác minh chức trách và quyền hạn của người ký các giấy tờ nhập xuất HTK

b)

Phỏng vấn thủ kho

c)

Kiểm tra các quy định về nhập xuất HTK của đơn vị

d)

Quan sát kiểm kê vật chất đối với HTK và đối chiếu với sổ sách HTK

60.

Kiểm toán viên cần thực hiện thủ tục nào sau đây để đánh giá tính hợp lý của giá vốn thực tế hàng nhập kho?

a)

Xem xét các khoản phải trả người bán phù hợp với hợp đồng mua bán, hóa đơn của người bán và biên bản giao nhận hàng hóa

b)

Xem xét việc tính toán giá thực tế hàng nhập kho và các khoản phải trả người bán phù hợp với hợp đồng mua bán, hóa đơn của người bán và biên bản giao nhận hàng hóa

c)

Xem xét việc tính toán giá thực tế hàng nhập kho và các khoản phải trả người bán phù hợp với biên bản giao nhận hàng hóa

d)

Xem xét việc tính toán giá thực tế hàng nhập kho và các khoản phải trả người bán phù hợp với biên bản giao nhận hàng hóa

61.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là Đúng

a)

Để tiết kiệm chi phí tiền lương và giảm thiểu được sai sót, chức năng nhân sự và chức năng thanh toán tiền lương nên được thực hiện bởi duy nhất một bộ phận trong đơn vị

b)

Việc phê duyệt và thay đổi mức lương, bậc lương, thưởng và các khoản phúc lợi nên được ký duyệt bởi người có thẩm quyền trong đơn vị

c)

Chức năng theo dõi thời gian lao động, khối lượng công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành nên được thực hiện bởi bộ phận kế toán để việc tính và trả lương được chính xác.

d)

Để kiểm tra số nhân viên không, thủ tục yêu cầu trả lương đột xuất cho nhân viên được coi là thủ tục hiệu quả và hay được sử dụng nhất trong kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên

62.

Khi kiểm tra các tài khoản phản ánh các khoản trích theo lương, KTV

a)

Xác định mức độ đúng đắn, hợp lý của quỹ tiền lương được dùng làm cơ sở tính các khoản trích theo lương; Kiểm tra tỷ lệ trích mà đơn vị áp dụng trong kỳ có phù hợp với văn bản quy định hiện hành hay không

b)

Kiểm tra lại việc tính các khoản khấu trừ lương và các khoản lương đã tạm ứng trong kỳ; còn được lĩnh cuối kỳ của từng nhân viên xem có đúng không

c)

Kiểm tra sự phù chuẩn về mức lương trên các quy định tiếp nhận nhân sự hoặc hợp đồng lao động

d)

Kiểm tra số lao động thực tế, đối chiếu số lao động với sổ theo dõi tiền lương

63.

Khi kiểm toán chu trình tiền lương nhân viên, KTV thường áp dụng kỹ thuật phân tích

a)

So sánh số lũy kế trên TK chi phí nhân công kỳ này với kỳ trước; So sánh tỷ lệ chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này với kỳ trước

b)

So sánh tổng chi phí sản xuất kinh doanh kỳ này với kỳ trước

c)

So sánh số lũy kế trên tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này với kỳ trước

d)

So sánh giá thành sản phẩm với các kỳ trước, với giá thành kế hoạch, giá thành định mức

64.

Chức năng của bộ phận kế toán tiền lương là

a)

Tuyển chọn, thuê mướn lao động, Lập báo cáo tình hình nhân sự, lập sổ nhân sự, hồ sơ nhân sự

b)

Tính lương, thưởng, Ghi chép sổ sách kế toán và Thanh toán lương, thưởng và các khoản khác liên quan

c)

Chấm công, theo dõi thời gian lao động, Xác nhận công việc hoàn thành, Duyệt thời gian nghỉ ốm, thai sản, tai nạn lao động, ngừng sản xuất, ngừng việc

d)

Lập báo cáo bán hàng

65.

Để kiểm soát được sai sót trong việc ghi chép sổ sách kế toán về tiền lương, đơn vị cần phải

a)

Tách biệt trách nhiệm của bộ phận nhân sự và bộ phận tính toán lương

b)

Thiết lập các thủ tục để rà soát và thông qua các mức lương, bậc lương

c)

Thiết lập chính sách và thủ tục tuyển dụng rõ ràng

d)

Thiết lập ra một sơ đồ tài khoản hạch toán và các thủ tục phân bổ chi phí nhân công

66.

Bảng chấm công là chứng từ do bộ phận nào trong công ty lập

a)

Bộ phận sử dụng lao động

b)

Bộ phận bán hàng

c)

Bộ phận nhân sự

d)

Bộ phận kế toán

67.

Chức năng của bộ phận sử dụng lao động KHÔNG bao gồm

a)

Chấm công, theo dõi thời gian lao động

b)

Lập báo cáo tình hình nhân sự

c)

Xác nhận công việc/ lao vụ hoàn thành

d)

Duyệt thời gian nghỉ ốm, thai sản, tai nạn lao động, ngừng sản xuất, ngừng việc

68.

Kiểm toán viên cần chú ý đến những vấn đề gì khi kiểm toán TSCĐ thuê tài chính

a)

Phân biệt giữa thuê tài chính và thuê hoạt động

b)

Xác định nguyên giá của tài sản thuê tài chính

c)

Kiểm tra chi phí tài chính và chi phí khấu hao của các tài sản thuê tài chính

d)

Cả 3 đúng.

69.

Kiểm toán viên cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề gì khi kiểm toán bất động sản đầu tư

a)

Phân biệt bất động sản đầu tư và tài sản cố định

b)

Phân biệt giữa tài sản cố định và hàng hóa bất động sản

c)

Phân biệt giữa bất động sản đầu tư với tài sản cố định và hàng hóa bất động sản.

d)

Câu A và C sai

70.

Mục tiêu kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm tài sản cố định trong kỳ là

a)

Để xem xét liệu có TSCĐ nào bị thanh lý, nhượng bán trong kỳ với giá bán thấp hơn giá trị còn lại

b)

Để xem xét liệu có TSCĐ nào bị thanh lý, nhượng bán trong kỳ nhưng không được phản ánh vào sổ sách kế toán hay không.

c)

Để xem xét liệu có TSCĐ nào bị thanh lý, nhượng bán trong kỳ nhưng chưa thu tiền

d)

Cả 3 câu đúng

71.

Kiểm toán chi phí khấu hao khác với chi phí thông thường ở điểm nào

a)

Chi phí khấu hao là một khoản ước tính kế toán chứ không phải là chi phí thực tế phát sinh

b)

Chi phí khấu hao là một sự phân bổ có hệ thống của nguyên giá sau khi trừ giá trị thanh lý ước tính, nên sự hợp lý phụ thuộc vào phương pháp khấu hao được sử dụng

c)

Kiểm toán chi phí khấu hao còn mang tính chất của sự kiểm tra về việc áp dụng phương pháp kế toán

d)

Tất cả đều đúng.

72.

Trong quá trình phân tích tài khoản TSCĐ hữu hình, CSDL nào dưới đây có liên quan trực tiếp đến kiểm tra chi phí sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ?

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Trình bày và khai báo

c)

Tồn tại (hiện hữu)

73.

Hoạt động kiểm soát nào là phù hợp nhất đối với việc mua sắm TSCĐ?

a)

Phân tách trách nhiệm giữa ghi chép

b)

Phê chuẩn bởi hội đồng giám đốc về mua TSCĐ

c)

Điều chỉnh các hóa đơn đã thanh toán với thông tin tương ứng đã được phê chuẩn mua TSCĐ

d)

Điều tra chênh lệch trong dự toán mua TSCĐ

74.

Một kiểm toán viên đã phát hiện một số TSCĐ mới đã ghi nhận trên sổ cái tài sản cố định hữu hình. Tuy nhiên, kiểm toán viên cũng phát hiện thấy một số nghiệp vụ thanh toán cho hợp đồng thuê tài sản cho công ty cho thuê tài chính. Trong trường hợp này, kiểm toán viên nên kiểm tra cơ sở dẫn liệu nào dưới đây? Liệu đơn vị có thực sự có quyền kiểm soát tài sản đó hay không?

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Đầy đủ

c)

Hiện hữu

d)

Chính xác số học

75.

Khi kiểm kê tiền mặt tồn quỹ, kiểm toán viên cần phải tiến hành đối với tất cả các quỹ trong cùng một thời gian nhằm:

a)

Ngăn ngừa sự hoán chuyển tiền từ quỹ này sang quỹ khác.

b)

Ngăn ngừa sự biển thủ của thủ quỹ.

c)

Ngăn ngừa sự thiếu hụt tiền so với sổ sách.

d)

Tránh lãng phí thời gian.

76.

Để kiểm tra mục tiêu chính xác cơ học đối với nghiệp vụ tiền, kiểm toán viên thực hiện thủ tục:

a)

Kiểm tra chữ ký phê chuẩn đối với một mẫu các séc thanh toán bị hủy

b)

Kiểm tra tổng số tiền trên nhật ký quỹ và kiểm tra sự khớp đúng số tiền này với số tiền ghi trên sổ cái tài khoản tiền

c)

So sánh một mẫu giấy thông báo chuyển tiền thanh toán với số tiền ghi nhận trên nhật ký quỹ

d)

Kiểm tra chỉnh hợp bảng số dư tài khoản tiền gửi

77.

Lý do thủ tục phân tích tỷ suất thường không được sử dụng trong kiểm toán tiền bởi vì:

a)

Chúng không hiệu quả

b)

Có quá nhiều tài khoản tiền

c)

Tiền dường như không tồn tại mối quan hệ có thể dự đoán được với những tài khoản khác trên báo cáo tài chính

d)

Kiểm soát đối với tiền thường không đủ hiệu lực cần thiết

78.

Yếu tố kiểm soát chủ yếu mà kiểm toán viên muốn tìm kiếm trong hệ thống xử lý tiền là:

a)

Chữ ký

b)

Quỹ tiền mặt chung

c)

Kiểm tra tồn quỹ

d)

Phân công phân nhiệm

79.

Thủ tục đánh giá kiểm soát nội bộ phổ biến đối với số dư tài khoản tiền là:

a)

Kiểm tra tiền từ biểu điều chỉnh số dư tài khoản tới sổ cái chi tiết tài khoản tiền

b)

Tính toán lại báo cáo tiền gửi ngân hàng

c)

Kiểm tra tài liệu liên quan đến séc thanh toán

d)

Quan sát cách phân chia trách nhiệm, phê chuẩn và ghi chép hoạt động.

80.

Kiểm toán viên tìm kiếm thông tin về giá chứng khoán của một khoản đầu tư trên website nhằm chứng minh cho mục tiêu nào?

a)

Mục tiêu hiện hữu

b)

Mục tiêu định giá

c)

Mục tiêu quyền

d)

Mục tiêu trọn vẹn

81.

Trong quá trình kiểm kê tiền mặt tại quỹ, kiểm toán viên thường KHÔNG thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

Yêu cầu thủ quỹ đứng ngoài cuộc kiểm kê

b)

Đối chiếu số tiền thực tế kiểm kê với sổ quỹ, sổ kế toán, và báo cáo tài chính.

c)

Kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của chứng từ thu, chi liên quan đến quỹ tiền mặt.

d)

Xác minh xem có dấu hiệu gian lận, lạm dụng tiền mặt, hoặc ghi nhận sai lệch hay không.

82.

Khi thiết lập kiểm soát nội bộ đối với tiền nhằm hạn chế sai phạm, hệ thống này chia làm 2 loại, đó là:

a)

Kiểm soát các chu trình nghiệp vụ có ảnh hưởng tới các khoản thu hay chi tiền

b)

Kiểm tra độc lập thông qua kiểm kê quỹ hay đối chiếu với ngân hàng

c)

Kiểm soát các chu trình nghiệp vụ có ảnh hưởng tới các khoản thu hay chi tiền và kiểm tra việc khóa sổ của tài khoản tiền mặt

d)

Kiểm soát các chu trình nghiệp vụ có ảnh hưởng tới các khoản thu hay chi tiền và kiểm tra độc lập thông qua kiểm kê quỹ hay đối chiếu với ngân hàng

83.

Thử nghiệm cơ bản trong kiểm toán tiền gồm có:

a)

Thử nghiệm chi tiết và thủ tục phân tích

b)

Thử nghiệm chi tiết

c)

Thực hiện trắc nghiệm đạt yêu cầu.

d)

Thử nghiệm chi tiết và trắc nghiệm số dư

84.

Khi kiểm toán tiền, trong việc kiểm tra khóa sổ kiểm toán viên cần kiểm tra:

a)

Kiểm tra việc khóa sổ của tài khoản Vốn kinh doanh

b)

Kiểm tra việc khóa sổ của tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng cũng như tiền đang chuyển

c)

Kiểm tra việc khóa sổ của tài khoản phải thu

d)

Kiểm tra việc khóa sổ của tài khoản tiền mặt

85.

Khi kiểm toán viên đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp và phát hiện các sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính, kiểm toán viên sẽ đưa ra:

a)

Ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến trái ngược

b)

Ý kiến từ chối

c)

Ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến từ chối

d)

Ý kiến trái ngược

86.

Khi kiểm toán viên thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp và xác định rằng các sai sót trên báo cáo tài chính là trọng yếu và lan tỏa, thì kiểm toán viên nên đưa ra loại ý kiến nào?

a)

Ý kiến chấp nhận toàn phần

b)

Ý kiến ngoại trừ

c)

Ý kiến từ chối đưa ra ý kiến

d)

Ý kiến trái ngược

87.

Báo cáo kiểm toán độc lập bắt buộc phải đính kèm tài liệu nào dưới đây?

a)

Hợp đồng kiểm toán

b)

Thư quản lý của kiểm toán viên gửi cho Ban giám đốc

c)

Báo cáo tài chính được kiểm toán.

d)

Thư hẹn kiểm toán

88.

Khi kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp do phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng hoặc do tồn tại sự không chắc chắn có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đến báo cáo tài chính, kiểm toán viên nên đưa ra loại ý kiến nào?

a)

Ý kiến chấp nhận toàn bộ BCTC

b)

Ý kiến ngoại trừ

c)

Ý kiến trái ngược

d)

Ý kiến từ chối đưa ra ý kiến

89.

KTV sẽ phát hành báo cáo trái ngược khi:

a)

Có những vi phạm đáng kể về sự trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính đến nỗi KTV không thể đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần.

b)

Có các giới hạn nghiêm trọng về phạm vi kiểm toán.

c)

Các thủ tục kiểm toán được sử dụng không đầy đủ để cho ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính về mặt tổng thể.

d)

Cả A,B,C đều đúng

90.

Khi có nghi ngờ liên quan đến cơ sở dẫn liệu ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, kiểm toán viên sẽ phải đưa ra:

a)

Ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến từ chối

b)

Ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến trái ngược

c)

Ý kiến từ chối.

d)

Ý kiến trái ngược

91.

Đơn vị được kiểm toán trong năm tài chính đã thay đổi phương pháp tính khấu hao TSCĐ làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC. Kiểm toán viên đã đề nghị điều chỉnh nhưng nhà quản lý của đơn vị không đồng ý. Khi đó kiểm toán nên:

a)

Từ chối đưa ra ý kiến hoặc ngoại trừ

b)

Ý kiến ngoại trừ có đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”

c)

Đưa ra ý kiến trái ngược hoặc ngoại trừ

d)

Ý kiến chấp nhận toàn phần có đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”

92.

Ý kiến chấp nhận toàn phần được áp dụng khi:

a)

Báo cáo kiểm toán có một đoạn nhận xét về một số yếu tố ảnh hưởng không trọng yếu đến báo cáo tài chính.

b)

Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu.

c)

Báo cáo tài chính có những sai sót đã được kiểm toán viên phát hiện và được đơn vị điều chỉnh theo ý kiến của KTV.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

93.

Các BCTC đã được kiểm toán sẽ đảm bảo:

a)

Thông tin trên các BCTC là chính xác

b)

Không có gian lận trong các BCTC

c)

Đơn vị đã được quản lý tốt

d)

Làm tăng thêm sự tin cậy của các BCTC

94.

Công việc nào dưới đây KTV thường thực hiện trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán:

a)

Thiết kế các thủ tục kiểm soát để yêu cầu đơn vị chẩn chỉnh lại hệ thống KSNB trước khi cho ý kiến trên báo cáo kiểm toán

b)

Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

c)

Xác định mức trọng yếu

d)

Yêu cầu đơn vị điều chỉnh các sai sót chưa được điều chỉnh, nếu sai sót tổng hợp vượt quá mức trọng yếu

95.

Để kết thúc công việc kiểm toán, KTV phải tiến hành giải quyết công việc nào:

a)

Lập Báo cáo kiểm toán

b)

Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán

c)

Giải quyết các sự kiện phát sinh sau khi lập báo cáo kiểm toán

d)

Cả a,b,c đều đúng

96.

Trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính phải có chữ ký của:

a)

Kiểm toán viên chịu trách nhiệm kiểm toán

b)

Giám đốc (hay người được ủy quyền) của công ty kiểm toán chịu trách nhiệm phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

c)

Giám đốc của đơn vị được kiểm toán

d)

Cả a và b đều đúng

97.

Trong báo cáo kiểm toán, có đoạn “chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính của đơn vị …..”, đó là:

a)

Phạm vi kiểm toán

b)

Đối tượng kiểm toán

c)

Mục tiêu kiểm toán

d)

Cơ sở kiểm toán

98.

Báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần nghĩa là:

a)

BCTC hoàn toàn không có sai sót

b)

BCTC được trình bày trung thực

c)

BCTC được trình bày chính xác

d)

Cả a,b,c đều đúng

99.

Khi kiểm toán viên từ chối nêu ý kiến nhận xét thuộc loại báo cáo kiểm toán nào?

a)

Chấp nhận toàn bộ.

b)

Từ chối.

c)

Trái ngược.

d)

Ngoại trừ.

100.

KTV không thể chứng kiến kiểm kê nên đã tiến hành các thủ tục thay thế và đã thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp. Các khoản mục khác đều không có sai sót trọng yếu. Ý kiến của KTV là:

a)

Ý kiến chấp nhận toàn phần

b)

Ý kiến ngoại trừ

c)

Ý kiến từ chối

d)

Ý kiến trái ngược

101.

Ngày ký báo cáo kiểm toán là:

a)

Ngày thực ký báo cáo kiểm toán.

b)

Ngày ký báo cáo kiểm toán phải sau ngày ký báo cáo tài chính

c)

Ngày ký báo cáo kiểm toán phải trước ngày ký báo cáo tài chính

d)

Ngày thực ký báo cáo kiểm toán và phải sau ngày ký báo cáo tài chính

102.

Người nhận báo cáo kiểm toán về BCTC là:

a)

Hội đồng quản trị

b)

Giám đốc

c)

Cổ đông đơn vị được kiểm toán

d)

Cả 03 câu trên đều đúng